Tổng quan nghiên cứu
Vấn đề việc làm và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại khu vực nông thôn luôn là trụ cột then chốt trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, tổng nhân khẩu trong độ tuổi lao động khu vực nông thôn ghi nhận mức 94.601 người. Dù địa phương đã tích cực triển khai chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, song tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động vẫn diễn ra chậm hơn đáng kể so với chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Năm 2014, toàn huyện chỉ giải quyết việc làm mới cho 2.054 lao động trên tổng số 63.500 người trong độ tuổi lao động, phản ánh áp lực thiếu việc làm và tình trạng dư thừa lao động thời vụ đang ở mức rất cao.
Quá trình đô thị hóa kết hợp với quy hoạch mở rộng các cụm công nghiệp đã trực tiếp thu hẹp diện tích đất canh tác nông nghiệp, trong khi quy mô dân số bước vào độ tuổi lao động tiếp tục gia tăng. Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp của tác giả Triệu Thị Hòa, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Triệu Đức Hạnh tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên (bảo vệ năm 2016), đã tập trung phân tích toàn diện thực trạng việc làm của lao động nông thôn huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2013 - 2015.
Mục tiêu cốt lõi của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính ứng dụng thực tiễn cao nhằm giải quyết việc làm cho lao động địa phương đến năm 2020. Nghiên cứu xác lập ý nghĩa quan trọng trong việc hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động, chuyển dịch cơ cấu ngành nghề và bảo đảm an sinh xã hội bền vững.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận kinh tế học lao động hiện đại kết hợp với quan điểm của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và các quy định của Bộ luật Lao động năm 2012. Khung phân tích trọng tâm dựa trên mô hình hàm sản xuất tạo việc làm tổng quát:
$$Y = f(C, V, X)$$
Trong đó:
- $Y$ biểu thị quy mô số lượng việc làm được tạo mới.
- $C$ là quy mô vốn đầu tư và tư liệu sản xuất.
- $V$ là năng lực và chất lượng của nguồn sức lao động.
- $X$ là dung lượng thị trường tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.
Cơ sở lý thuyết làm rõ mối quan hệ cung - cầu lao động trên thị trường, phân định rõ trạng thái việc làm đầy đủ (chuẩn 8 giờ/ngày theo quy định pháp luật) và tình trạng thiếu việc làm (dưới 40 giờ/tuần trong giai đoạn điều tra nhưng có nhu cầu và sẵn sàng làm việc thêm). Thống kê nền tảng chỉ ra rằng tại Việt Nam có tới 95,7% lao động nông thôn hoạt động trong khu vực phi chính thức và không có hợp đồng lao động ràng buộc. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp các định hướng chính sách lớn như Quyết định số 1956/QĐ-TTg về đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020, Nghị định số 55/2015/NĐ-CP về tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn, và Luật Hợp tác xã năm 2012.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2013 - 2015 và dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trực tiếp từ tháng 01/2016 đến tháng 06/2016. Để bảo đảm tính đại diện khoa học, tác giả áp dụng công thức chọn mẫu ngẫu nhiên của Yamane (1967) với tổng thể $N = 94.601$ lao động nông thôn và mức sai số cho phép $e = 7%$:
$$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2} = \frac{94.601}{1 + 94.601 \cdot (0,07)^2} \approx 204 \text{ người}$$
Địa bàn khảo sát phân bổ đều tại 3 xã đại diện cho các tiểu vùng kinh tế - địa lý của huyện Đồng Hỷ gồm: xã Hóa Thượng, xã Quang Sơn và xã Hòa Bình (mỗi xã điều tra 68 phiếu). Mẫu nghiên cứu được phân tầng chính xác theo 4 nhóm độ tuổi:
- Nhóm từ 15 đến 24 tuổi: 63 người (chiếm tỷ lệ 30,76%).
- Nhóm từ 25 đến 35 tuổi: 51 người (chiếm tỷ lệ 25,18%).
- Nhóm từ 36 đến 49 tuổi: 52 người (chiếm tỷ lệ 25,38%).
- Nhóm từ 50 tuổi trở lên (50 - 54 tuổi với nữ và 50 - 59 tuổi với nam): 38 người (chiếm tỷ lệ 18,68%).
Ngoài ra, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu 30 nhà quản trị doanh nghiệp và 30 cán bộ chuyên trách công tác lao động - việc làm tại địa phương bằng phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia của người dân (PRA). Dữ liệu sau thu thập được xử lý trên phần mềm SPSS và Microsoft Excel. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha (với tiêu chuẩn hệ số $\alpha \ge 0,7$), đo lường qua thang đo Likert 5 mức độ và thiết lập ma trận SWOT để xác lập chiến lược can thiệp khả thi.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích số liệu thực chứng giai đoạn 2013 - 2015 tại huyện Đồng Hỷ phản ánh 4 phát hiện quan trọng:
- Cơ cấu tuổi trẻ chiếm tỷ trọng cao nhưng trình độ chuyên môn còn thấp: Lực lượng lao động dưới 35 tuổi chiếm tới 55,94% tổng số mẫu điều tra (trong đó nhóm 15 - 24 tuổi chiếm 30,76%). Tuy nhiên, tỷ lệ lao động nông thôn chưa qua đào tạo nghề chuyên sâu vẫn vượt trên mức 70%, khiến phần lớn người lao động chỉ đáp ứng được các công việc phổ thông hoặc lao động mùa vụ thuần nông.
- Chuyển dịch cơ cấu lao động chậm hơn biến động đất đai: Diện tích đất nông nghiệp bình quân trên một lao động sụt giảm nhanh chóng do quy hoạch hạ tầng và phát triển cụm công nghiệp, nhưng tỷ lệ lao động tham gia khu vực công nghiệp và dịch vụ tại chỗ chưa đạt kỳ vọng. Năm 2014, chỉ có 2.054 lao động được tạo việc làm mới, tương đương khoảng 3,23% tổng quy mô lực lượng lao động toàn huyện.
- Hiệu quả các kênh tiếp cận việc làm phân hóa rõ nét: Hoạt động tín dụng ưu đãi theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP qua Ngân hàng Chính sách Xã hội và Ngân hàng Nông nghiệp đã phát huy tác dụng tích cực trong việc hỗ trợ hộ gia đình mở rộng kinh doanh, chăn nuôi và thâm canh cây chè. Ngược lại, kênh xuất khẩu lao động và cung ứng nhân lực cho các khu công nghiệp tập trung còn hạn chế, chưa khai thác hết tiềm năng của địa phương.
- Đánh giá sự hài lòng và năng lực giải quyết việc làm ở mức trung bình: Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho các thang đo đều đạt hệ số tin cậy trên 0,75. Điểm đo lường thang đo Likert 5 mức ghi nhận đánh giá của người lao động đối với hệ thống tư vấn, giới thiệu việc làm và đào tạo nghề của huyện dao động từ 2,65 đến 3,20 điểm (mức trung bình), cho thấy khoảng cách lớn giữa chương trình đào tạo và yêu cầu thực tế của nhà tuyển dụng.
Thảo luận kết quả
Thực trạng thiếu việc làm tại Đồng Hỷ bắt nguồn từ sự kết hợp của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan. Về mặt khách quan, tính chất mùa vụ trong sản xuất nông - lâm nghiệp tạo ra chu kỳ nông nhàn kéo dài, trong khi hạ tầng giao thông kết nối liên vùng tại các xã vùng cao như Quang Sơn còn gặp nhiều trở ngại. Về mặt chủ quan, chất lượng nguồn nhân lực thấp là điểm nghẽn lớn nhất; người lao động còn thiếu tác phong công nghiệp và kỹ năng nghề vững vàng.
Khi so sánh với các địa phương lân cận trong tỉnh và khu vực miền núi phía Bắc, công tác giải quyết việc làm tại Đồng Hỷ bộc lộ rõ các điểm khác biệt:
- Thị xã Phổ Yên tận dụng triệt để lợi thế các khu công nghiệp tập trung quy mô lớn để tạo việc làm mới cho trên 5.000 lao động mỗi năm thông qua mô hình liên kết trực tiếp với doanh nghiệp FDI.
- Huyện Quế Võ (Bắc Ninh) đạt mức 2.910 việc làm mới năm 2015 nhờ chuyển dịch mạnh sang mô hình phát triển cụm làng nghề và các doanh nghiệp vệ tinh.
- Huyện Hàm Yên (Tuyên Quang) giai đoạn 2011 - 2016 đã tạo việc làm cho hơn 10.000 lao động, đưa hơn 360 người đi xuất khẩu lao động và hơn 3.400 người vào làm việc tại các khu công nghiệp nhờ đổi mới mô hình đào tạo theo đơn đặt hàng của thị trường.
Dữ liệu nghiên cứu cho thấy sự cần thiết phải biểu diễn trực quan mối quan hệ cung - cầu lao động bằng biểu đồ phân bố độ tuổi và bảng cân đối sử dụng thời gian lao động, nhằm giúp các nhà quản lý nhìn nhận rõ các phân khúc thị trường đang thiếu hụt chỉ tiêu tuyển dụng.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả phân tích SWOT và dự báo biến động nhân khẩu học đến năm 2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao:
- Tái cơ cấu công tác hướng nghiệp và đào tạo nghề theo Đề án 1956: Ủy ban nhân dân huyện Đồng Hỷ và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cần chuyển từ phương thức đào tạo theo năng lực sẵn có sang đào tạo theo nhu cầu tuyển dụng thực tế của doanh nghiệp. Mục tiêu nâng tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo nghề lên mức 55% vào năm 2020. Thời gian triển khai định kỳ hàng quý, ưu tiên đào tạo kỹ thuật chế biến nông sản, thâm canh chè an toàn và kỹ năng vận hành công nghiệp cơ bản.
- Mở rộng quy mô nguồn vốn tín dụng ưu đãi giải quyết việc làm: Ngân hàng Chính sách Xã hội phối hợp với Hội Nông dân và Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện đẩy mạnh giải ngân theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP. Đặt mục tiêu tăng trưởng dư nợ cho vay phát triển sản xuất nông thôn tối thiểu 12% - 15%/năm, ưu tiên các dự án khởi nghiệp trang trại, mở rộng làng nghề tiểu thủ công nghiệp và cơ sở dịch vụ nông thôn.
- Phát triển sản xuất tại chỗ và củng cố mô hình Hợp tác xã kiểu mới: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện chủ trì hỗ trợ các xã Hóa Thượng, Quang Sơn, Hòa Bình xây dựng chuỗi liên kết giá trị nông sản theo Luật Hợp tác xã năm 2012 và Nghị định số 210/2013/NĐ-CP. Đẩy mạnh thâm canh tăng vụ, phát triển cây trồng đặc sản có giá trị thương phẩm cao để thu hút từ 1.500 đến 2.000 lao động nhàn rỗi làm việc ngay tại địa phương theo phương châm "ly nông bất ly hương".
- Nâng cấp mạng lưới tư vấn, giới thiệu việc làm và xuất khẩu lao động: Trung tâm Dịch vụ việc làm phối hợp với các doanh nghiệp đầu mối tổ chức tối thiểu 2 phiên giao dịch việc làm lưu động mỗi năm tại các cụm xã. Đồng thời, triển khai hiệu quả Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg để đưa ít nhất 100 - 150 lao động/năm đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài tại các thị trường có thu nhập ổn định như Nhật Bản, Đài Loan và Hàn Quốc.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn là nguồn tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn giá trị cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:
- Cơ quan quản lý Nhà nước và chính quyền địa phương: Cán bộ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các cấp tại huyện Đồng Hỷ và các huyện miền núi có điều kiện tương đồng. Dữ liệu luận văn cung cấp căn cứ thực tiễn để xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và đề án phân bổ ngân sách dạy nghề 5 năm.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Kinh tế: Các nhà nghiên cứu chuyên sâu về Kinh tế nông nghiệp, Quản trị nhân lực, Kinh tế phát triển và Xã hội học nông thôn. Công trình là case study hoàn chỉnh về ứng dụng công thức chọn mẫu Yamane, kiểm định Cronbach’s Alpha và phân tích SWOT trong kinh tế vi mô.
- Ban quản trị các Doanh nghiệp, Hợp tác xã nông nghiệp và Làng nghề: Các chủ cơ sở sản xuất có thể tham khảo dữ liệu về xu hướng nghề nghiệp theo từng nhóm độ tuổi (15 - 24 tuổi, 25 - 35 tuổi) để xây dựng chính sách tiền lương, định mức lao động và phương án tuyển dụng nhân sự phù hợp.
- Các tổ chức chính trị - xã hội và Ngân hàng Chính sách: Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ có thể sử dụng các phát hiện từ khảo sát để thiết kế chương trình ủy thác vay vốn, tư vấn khởi nghiệp và định hướng xuất khẩu lao động hiệu quả cho hội viên.
Câu hỏi thường gặp
Áp lực lớn nhất trong giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Đồng Hỷ giai đoạn nghiên cứu là gì?
Áp lực lớn nhất là quy mô lực lượng lao động lớn (94.601 người trong độ tuổi ở nông thôn) nhưng chỉ có 2.054 lao động được tạo việc làm mới trong năm 2014. Sự suy giảm diện tích đất canh tác do đô thị hóa và thiếu kỹ năng chuyên môn kỹ thuật khiến tỷ lệ dư thừa lao động mùa vụ tăng cao.
Phương pháp chọn mẫu trong luận văn có bảo đảm tính đại diện không?
Nghiên cứu áp dụng công thức chọn mẫu khoa học Yamane (1967) với mức sai số 7% trên quy mô tổng thể 94.601 người, xác định cỡ mẫu 204 người. Mẫu được chia đều cho 3 xã đại diện (Hóa Thượng, Quang Sơn, Hòa Bình) và phân tầng theo 4 nhóm tuổi, kết hợp phỏng vấn 30 doanh nghiệp và 30 cán bộ chuyên trách, bảo đảm tính khách quan và tin cậy cao.
Những văn bản chính sách quan trọng nào được nghiên cứu vận dụng?
Luận văn tích hợp đồng bộ nhiều văn bản quy phạm pháp luật quan trọng gồm: Quyết định số 1956/QĐ-TTg về đào tạo nghề cho lao động nông thôn, Nghị định số 55/2015/NĐ-CP về tín dụng nông nghiệp, Nghị định số 210/2013/NĐ-CP về khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg về hỗ trợ xuất khẩu lao động và Luật Hợp tác xã năm 2012.
Giải pháp "ly nông bất ly hương" được triển khai cụ thể như thế nào tại địa phương?
Giải pháp này tập trung chuyển đổi lao động từ làm ruộng đơn thuần sang phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề chế biến chè, dịch vụ nông thôn và hợp tác xã kiểu mới. Người lao động không phải rời bỏ quê hương lên thành phố mà vẫn có việc làm và thu nhập ổn định tại địa phương.
Huyện Đồng Hỷ có thể rút ra bài học gì từ mô hình của Phổ Yên, Quế Võ và Hàm Yên?
Bài học cốt lõi là phải chủ động kết nối trực tiếp giữa cơ sở đào tạo với nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp khu công nghiệp (như Phổ Yên tạo trên 5.000 việc làm/năm), phát triển cụm công nghiệp - làng nghề vệ tinh (như Quế Võ đạt 2.910 việc làm năm 2015) và đẩy mạnh xuất khẩu lao động có kiểm soát (như Hàm Yên đưa 360 người đi làm việc ở nước ngoài).
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại địa bàn cấp huyện vùng trung du miền núi.
- Phân tích thực chứng trên mẫu khảo sát 204 lao động tại 3 xã (Hóa Thượng, Quang Sơn, Hòa Bình) cùng 30 doanh nghiệp đã chỉ rõ thực trạng chất lượng lao động chưa cao và công tác tạo việc làm mới năm 2014 mới đạt 2.054 người.
- Xác định rõ các yếu tố chi phối then chốt thông qua kiểm định Cronbach’s Alpha ($\alpha \ge 0,75$), thang đo Likert 5 mức và phân tích ma trận SWOT.
- Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp khả thi gồm: đổi mới đào tạo nghề theo Đề án 1956 hướng tới mục tiêu 55% lao động qua đào tạo vào năm 2020, tăng trưởng tín dụng ưu đãi theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP từ 12% - 15%/năm, mở rộng hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã 2012 và đẩy mạnh xuất khẩu lao động theo Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg.
- Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng cao cho các nhà quản lý, giảng viên và doanh nghiệp trong việc hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực nông thôn bền vững.
Quý độc giả, cán bộ nghiên cứu và các đơn vị quản lý quan tâm có thể khai thác chi tiết các bảng số liệu, mô hình kinh tế lượng và hệ thống câu hỏi khảo sát chuyên sâu trong toàn văn công trình luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp của tác giả Triệu Thị Hòa tại Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên.