Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 1. Cơ sở lý luận về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn 1. Một số lý luận về lao động và việc làm nông thôn 1. Nông thôn và lao động nông thôn i).
Khái niệm về nông thôn Nông thôn là một hệ thống xã hội, một cộng đồng xã hội có những đặc trưng riêng biệt như một xã hội nhỏ, trong đó có đầy đủ các yếu tố, các vấn đề xã hội và các thiết chế xã hội. Nông thôn được xem xét như một cơ cấu xã hội trong đó có hàng loạt các yếu tố, các lĩnh vực nằm trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau. “Nông thôn là vùng khác với thành thị, ở đó đất đai thường rộng lớn hơn với một cộng đồng dân cư chủ yếu là nông dân sống bằng nghề sản xuất NLTS, có mật độ dân cư thấp, CSHT kém phát triển hơn, trình độ dân trí, KH- KT, trình độ SXHH và mức sống thường thấp hơn so với dân cư đô thị. Hệ thống xã hội nông thôn được xác định theo các đặc trưng cơ bản sau: Về các nhóm giai cấp, tầng lớp xã hội: Ở nông thôn, đặc trưng chủ yếu ở đây là nông dân, ngoài ra ở từng xã hội còn có các giai cấp, tầng lớp như địa chủ, phú nông, nhóm thợ thủ công, buôn bán nhỏ… Về lĩnh vực sản xuất: Đặc trưng rõ nét nhất của nông thôn là sản xuất nông nghiệp, ngoài ra còn có thể kể đến cấu trúc phi nông nghiệp có vai trò rất lớn đối với lĩnh vực sản xuất nông nghiệp bao gồm: dịch vụ, buôn bán, tiểu thủ công nghiệp.
Về lối sống, văn hóa của từng loại cộng đồng: Nông thôn thường rất đặc trưng với lối sống văn hóa của cộng đồng làng xã, hệ giá trị, chuẩn mực cho hành vi đến khía cạnh dân số, lối sống gia đình, sinh hoạt kinh tế, đường xá, năng lượng, nhà ở… Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Chính các đặc trưng cơ bản trên đã tạo ra bản sắc, diện mạo riêng cho hệ thống xã hội nông thôn ii). Khái niệm về lao động Theo giáo trình Kinh tế chính trị Mác - Lênin, lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm làm thay đổi những vật thể tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu con người [Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005)]. Như vậy, lao động chính là hoạt động của con người tác động vào giới tự nhiên, làm biến đổi tự nhiên theo những mục đích nhất định của mình. Con người có thể dùng sức mạnh cơ bắp hoặc trí tuệ để tác động vào tự nhiên biến chúng thành có ích cho cuộc sống của mình.
Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước Ngày nay khái niệm lao động được mở rộng, lao động là hoạt động có mục đích của con người, bất cứ ai làm việc gì cũng phải tiêu hao một lượng năng lượng nhất định, tuy nhiên chỉ có tiêu hao năng lượng có mục đích mới được gọi là lao động. Vì vậy lao động là điều kiện không thể thiếu được của đời sống con người, là sự tất yếu vĩnh viễn. Nguồn lao động là toàn bộ những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động (theo quy định của nhà nước: nam tuổi từ 15 đến 60, nữ tuổi từ 15 đến 55). Lực lượng lao động là bộ phận của nguồn lao động bao gồm những người trong độ tuổi lao động, đang có việc làm trong nền kinh tế quốc dân và những người thất nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việc làm.
Theo ILO, Lực lượng lao động là một bộ phận dân số trong độ tuổi quy định thực tế đang có việc làm và những người thất nghiệp [Bộ Lao động Thương binh và Xã hội-Viện khoa học Lao động và Xã hội (2008)]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Dân số trong tuổi lao động quy định (a) Có việc làm (b) Không có việc làm (c) Muốn làm việc Không Muốn làm việc E - Chủ động tìm việc Không chủ động - Sẵn sàng làm việc tìm việc N U N Lực lượng lao động Lực lượng lao động E: Người có việc làm U: người thất nghiệp N: Người không tham gia hoạt động kinh tế Sơ đồ 1.1: Cơ cấu lực lượng lao động iii). Khái niệm về lao động nông thôn Lao động nông thôn là một bộ phận dân số sinh sống và làm việc ở nông thôn trong độ tuổi lao động theo qui định của pháp luật (nam từ 15 đến 60 tuổi, nữ từ 15 đến 55 tuổi) có khả năng lao động. Lực lượng lao động ở nông thôn là bộ phận của nguồn lao động ở nông thôn bao gồm những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, đang có việc làm và những người thất nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việc làm.
iv) Đặc điểm của lao động nông thôn a) Lao động nông thôn mang tính thời vụ, đây là đặc điểm đặc thù của lao động nông thôn. Do sản xuất nông nghiệp luôn chịu sự tác động và Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 chi phối mạnh mẽ của các quy luật và các điều kiện tự nhiên: đất đai, thời tiết, khí hậu, sinh vật… Quá trình sản xuất mang tính thời vụ cao nên thu hút lao động không đồng đều, chỉ tập trung chủ yếu vào thời vụ gieo trồng và thu hoạch. Cùng một loại cây trồng vật nuôi ở những vùng khác nhau có điều kiện tự nhiên khác nhau có quá trình sinh trưởng và phát triển khác nhau. Như vậy tính thời vụ có tác động rất quan trọng đối với nông dân.
Tạo hóa đã cung cấp nhiều yếu tố đầu vào thiết yếu cho nông nghiệp như: Ánh sáng, ôn độ, độ ẩm, lượng mưa không khí…nếu biết lợi dụng hợp lý có thể sản xuất ra những nông sản chất lượng với chi phí thấp. Để khai thác và lợi dụng nhiều nhất tặng vật của thiên nhiên đối với nông nghiệp đòi hỏi phải thực hiện nghiêm khắc những khâu công việc ở các công đoạn gieo trồng bón phân…, tính thời vụ tạo ra sự căng thẳng về lao động khi vào vụ và ngược lại tạo ra sự nông nhàn khi ngoài vụ. b) Số lượng lao động nông thôn trong độ tuổi lao động có xu hướng tăng Cung và cầu lao động ở nông thôn chưa cân đối. Ở khu vực nông thôn cầu lao động tăng chậm làm cho tình hình cung cầu trên thị trường lao động mất cân đối lớn.
Nguyên nhân chính do hậu quả để lại của mức sinh cao 20 năm trước dẫn đến số người bước vào độ tuổi lao động tăng cao trong những năm gần đây. Cơ hội tạo ra là nguồn cung lao động dồi dào nhưng thách thức đi kèm là vấn đề giải quyết việc làm. Số lao động đến tuổi hàng năm vào khoảng 1,6-1,8 triệu người. Tư liệu sản xuất chính là đất đai đang ngày càng bị thu hẹp do quá trình công nghiệp hóa.
Việc làm trong nông nghiệp ngày càng ít đi tỷ lệ nghịch với số lao động bước vào tuổi lao động càng tăng dẫn đến tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn càng trầm trọng.Tỷ lệ thất nghiệp thấp, tỷ lệ thiếu việc làm chiếm đa số Do tính chất đặc thù nên tỷ lệ thất nghiệp ở nông thôn thấp hơn ở thành thị. Theo tính toán của Tổng cục Thống kê tại thời điểm Quý I năm 2016, tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động là 2,30%, tỷ lệ này của khu vực Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 thành thị là 3,26%, của khu vực nông thôn là 1,84%. Tuy nhiên, tỷ lệ thiếu việc làm ở khu vực nông thôn lại chiếm tỷ lệ cao. Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 1,72%, trong đó khu vực thành thị là 0,76%; khu vực nông thôn là: 2,27% [Tổng cục Thống kê (2016)] d.
Chất lượng nguồn lao động nông thôn thấ p Đặc điểm của lao động nông thôn ở Việt Nam phần lớn nằm trong khu vực kinh tế phi chính thức, tính ổn định không cao (95,7% không có hợp đồng lao động). Thu nhập của lao động nông thôn còn thấp, số lao động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế không nhiều. Chất lượng của người lao động được đánh giá qua trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật và sức khoẻ. Trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật: lao động của nước ta đông về số lượng nhưng sự phát triển của nguồn nhân lực còn nhiều hạn chế, nhiều mặt chưa đáp ứng được yêu cầu khắt khe trong bối cảnh Hội nhập kinh tế quốc tế đặc biệt khi Viê ̣t Nam gia nhập tổ chức WTO trong đó nông nghiệp được xem là một trong những thế mạnh.
Về sức khoẻ: Sức khoẻ của người lao động liên quan đến lượng calo tối thiểu cung cấp cho cơ thể mỗi ngày và môi trường sống, môi trường làm việc. Nhìn chung lao động nước ta do thu nhập thấp nên dẫn đến các nhu cầu thiết yếu hàng ngày chưa đáp ứng được một cách đầy đủ nhất là người dân và lao động ở khu vưc̣ nông thôn. Môi trường cuộc số ng và môi trường lao đô ̣ng ở nông thôn cũng bi ̣ ô nhiễm hơn khu vư ̣c khác,. Vì vậy, chấ t lươ ̣ng của lao động cả nước nói chung và ở nông thôn nói riêng còn thấ p.
e) Lao động nông thôn khó tiếp cận việc làm có thu nhập và chất lượng cao Đặc điểm cơ bản của lao động nông thôn là phần lớn chưa qua đào tạo dẫn đến không thể tiếp cận các công việc có thu nhập và chất lượng cao, mặt khác khả năng cập nhật thông tin khoa học kỹ thuật, thị trường Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 việc làm của lao động nông thôn là không kịp thời làm giảm khả năng tự tạo việc làm. Do vậy các chính sách của nhà nước nhằm hỗ trợ lao động nông thôn tự tạo việc làm cũng như tạo ra việc làm mới cho lao động nông thôn đang là vấn đề cấp bách và thiết thực. Việc làm và giải quyết việc làm i). Khái niệm việc làm Việc làm là một phạm trù tổng hợp, liên kết các quá trình kinh tế, xã hội và nhân khẩu.
Có nhiều quan niệm khác nhau về việc làm. Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), khái niệm việc làm chỉ đề cập đến mối quan hệ với lực lượng lao động.