Tổng quan nghiên cứu

Theo số liệu thống kê việc làm toàn quốc, lực lượng lao động nước ta đạt khoảng 55,1 triệu người, trong đó khu vực nông thôn chiếm tới 69,9%. Tại huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ, dân số ghi nhận ở mức 137.282 người, với tỷ lệ lao động nông thôn chiếm tới 80,7% tổng nguồn nhân lực địa phương, tỷ lệ hộ nghèo duy trì ở mức 24,78%. Quá trình đô thị hóa và xây dựng cơ sở hạ tầng đã khiến diện tích đất nông nghiệp của huyện sụt giảm khoảng 62,41 ha chỉ trong hai năm, làm gia tăng sức ép về tình trạng thiếu việc làm theo mùa vụ và dư thừa lao động phổ thông.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là giải quyết mâu thuẫn giữa quy mô lao động nông thôn dồi dào với năng lực tiếp nhận hạn chế của thị trường việc làm nội tại. Đề tài xác định các mục tiêu cụ thể: hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về giải quyết việc làm; đánh giá toàn diện thực trạng và phân tích các nhân tố ảnh hưởng tại huyện Cẩm Khê; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm chuyển dịch cơ cấu việc làm cho giai đoạn tiếp theo.

Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ 31 xã và thị trấn thuộc địa bàn huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ. Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được khảo sát, tổng hợp trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2018, quá trình nghiên cứu hoàn thiện đề tài diễn ra từ tháng 5 năm 2018 đến tháng 4 năm 2019.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp căn cứ khoa học giúp chính quyền địa phương định hướng tái cơ cấu lao động, phấn đấu nâng mức thu nhập bình quân của lao động làng nghề lên trên ngưỡng 2,2 triệu đồng/tháng, hạ tỷ lệ thất nghiệp và bảo đảm an sinh xã hội bền vững cho hơn 80% cư dân nông thôn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế hai khu vực của Arthur Lewis kết hợp với lý thuyết vốn nhân lực (Human Capital Theory) để làm rõ mối quan hệ giữa tích lũy kỹ năng và khả năng tạo việc làm. Bên cạnh đó, các nguyên lý về vận hành thị trường lao động của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) được áp dụng nhằm phân tích cơ chế kết nối cung - cầu lao động trong bối cảnh công nghiệp hóa.

Khung phân tích tập trung vào các khái niệm nền tảng:

  • Việc làm: Căn cứ theo Điều 9, Chương II, Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13, việc làm được xác định là mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật nghiêm cấm.
  • Lao động nông thôn: Được định nghĩa theo quan điểm kinh tế học là những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, cư trú và tham gia hoạt động trong hệ thống ngành kinh tế nông thôn bao gồm trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
  • Giải quyết việc làm: Theo nghĩa rộng là tổng thể chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước và cộng đồng nhằm tạo cơ hội việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động; theo nghĩa hẹp là các biện pháp trực tiếp tạo chỗ làm mới cho người thất nghiệp và thiếu việc làm.
  • Đào tạo nghề nghiệp: Hoạt động trang bị kiến thức, kỹ năng theo tinh thần của Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho lực lượng lao động.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm hai kênh độc lập:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản chỉ đạo, báo cáo tổng kết giai đoạn 2015-2018 của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Cẩm Khê, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Thọ, cùng các nghị quyết như Nghị quyết số 07-NQ/TU và Nghị quyết số 08-NQ/HU.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra khảo sát với cỡ mẫu gồm 210 người lao động nông thôn (trong đó có 110 lao động nam và 100 lao động nữ) phân bổ tại 7 xã và thị trấn đại diện, kết hợp phỏng vấn sâu 05 cán bộ chuyên trách công tác quản lý lao động việc làm cấp huyện và xã.

Phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên theo vùng địa lý, độ tuổi và giới tính nhằm đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ 31 đơn vị hành chính trên địa bàn.

Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phản ánh bức tranh toàn cảnh về thực trạng lao động, kết hợp phương pháp thống kê so sánh thông qua phần mềm Microsoft Excel để tính toán tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu liên hoàn giữa các năm. Việc lựa chọn phương pháp này xuất phát từ yêu cầu lượng hóa chính xác các biến động thực tế về quy mô chuyển dịch việc làm, so sánh hiệu quả giữa các mô hình kinh tế để đưa ra luận cứ thực chứng tin cậy.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ giữ vai trò trụ cột trong việc thu hút lao động nông thôn. Trong giai đoạn 2015-2018, các doanh nghiệp trên địa bàn đã tiếp nhận 3.553 lao động nông thôn. Trong đó, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tạo ra việc làm lớn nhất với 1.805 lao động vào năm 2018 (tăng 80,8% so với mức 998 người của năm 2015). Khối xây dựng tiếp nhận 748 lao động, khối nông lâm thủy sản thu hút 429 lao động và các loại hình doanh nghiệp khác giải quyết việc làm cho 571 người. Tốc độ tăng trưởng số lao động được giải quyết việc làm tại doanh nghiệp năm 2018/2017 đạt mức 123,9%.

Thứ hai, phát triển làng nghề truyền thống mang lại hiệu quả giải quyết việc làm tại chỗ vượt bậc. Với 11 làng nghề truyền thống đạt tổng doanh thu trên 200 tỷ đồng/năm, số lượng lao động tham gia sản xuất tăng mạnh từ 604 người năm 2015 lên 1.769 người năm 2018, đạt tốc độ phát triển bình quân 143,07%. Cụ thể, nhóm nghề nuôi trồng thủy sản tại làng cá chép đỏ Thủy Trầm tăng trưởng tới 173,90% (từ 108 lao động năm 2015 lên 568 lao động năm 2018), nghề mây tre đan tăng 151,08% (từ 145 người lên 500 người), chế biến nông lâm sản tăng 124,91% (từ 216 người lên 421 người), nghề chè tăng 127,53% (từ 135 người lên 280 người).

Thứ ba, cơ cấu nội ngành nông nghiệp có sự chuyển dịch rõ nét nhưng chưa đồng đều. Tỷ trọng giá trị ngành trồng trọt giảm từ 76,84% năm 2015 xuống 69,86% năm 2017; chăn nuôi tăng từ 21,92% lên 26,89%; dịch vụ nông nghiệp tăng từ 1,24% lên 3,25%. Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp năm 2017 đạt 28.254 triệu đồng, chiếm 19,5% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp toàn huyện.

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng mạnh mẽ số lượng việc làm tại các làng nghề và doanh nghiệp bắt nguồn từ sự điều hành quyết liệt của Huyện ủy và Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Khê thông qua Chương trình số 09/CT-UBND và Đề án Đào tạo nghề theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg. Các chính sách hỗ trợ thiết thực như trợ cấp 5 triệu đồng/ha chuyển đổi giống chè chất lượng cao và hỗ trợ 75% vốn đầu tư dây chuyền chế biến đã trực tiếp thúc đẩy kinh tế hộ gia đình phát triển thành hợp tác xã kiểu mới.

Trong phân tích dữ liệu, các chỉ tiêu chuyển dịch việc làm có thể được hệ thống hóa rõ ràng thông qua biểu đồ cột thể hiện mức tăng trưởng lao động tại 4 nhóm ngành kinh tế và biểu đồ đường mô tả đà tăng thu nhập bình quân của lao động làng nghề Thủy Trầm, Văn Phú đạt ngưỡng 2,2 triệu đồng/tháng. Bảng so sánh liên hoàn chỉ ra rằng công nghiệp chế biến và kinh tế làng nghề là hai đòn bẩy hấp thụ lao động dồi dào nhất.

So sánh với các địa phương lân cận, huyện Cẩm Khê đạt được tốc độ tạo việc làm tại chỗ qua làng nghề tương đương với mô hình tại huyện Thanh Ba và Phù Ninh. Tuy nhiên, huyện vẫn đối mặt với những hạn chế lớn: chất lượng lao động chưa cao, thiếu hụt lao động kỹ thuật lành nghề gây ra nghịch lý "vừa thừa vừa thiếu", quy mô làng nghề còn mang tính tự phát và nguồn thông tin thị trường xuất khẩu lao động chưa thực sự thông suốt.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Đẩy mạnh đào tạo nghề gắn liền với nhu cầu tuyển dụng thực tế: Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Khê chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội kết hợp Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện đổi mới chương trình dạy nghề kỹ thuật, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo lên trên 50% vào năm 2025, tập trung vào kỹ thuật vận hành máy móc công nghiệp và công nghệ chế biến nông sản.

  2. Chuẩn hóa và mở rộng chuỗi liên kết giá trị làng nghề truyền thống: Phòng Kinh tế huyện chủ trì hỗ trợ 100% các cơ sở làm chè tại xã Đồng Lương đạt chứng nhận VietGAP, xây dựng hoàn thiện chỉ dẫn địa lý cho thương hiệu cá chép đỏ Thủy Trầm, hướng tới mục tiêu đưa doanh thu làng nghề toàn huyện vượt mốc 300 tỷ đồng/năm và nâng quy mô giải quyết việc làm thường xuyên lên hơn 2.500 lao động trong giai đoạn 2020-2025.

  3. Tối ưu hóa nguồn vốn vay ưu đãi từ Quỹ quốc gia về việc làm: Ngân hàng Chính sách xã hội huyện phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội thẩm định và giải ngân nguồn vốn vay với tốc độ tăng trưởng dư nợ 15-20% mỗi năm, ưu tiên cho các trang trại sản xuất rau an toàn, mô hình nuôi lợn sạch tập trung và hộ kinh doanh tiểu thủ công nghiệp.

  4. Mở rộng thị trường xuất khẩu lao động và xúc tiến đầu tư công nghiệp: Ban Chỉ đạo giải quyết việc làm huyện Cẩm Khê liên kết với các doanh nghiệp dịch vụ xuất khẩu lao động uy tín được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp phép, đặt mục tiêu đưa từ 300 đến 500 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài mỗi năm, đồng thời cải cách thủ tục hành chính một cửa để thu hút các dự án chế biến chế tạo vào các cụm công nghiệp tập trung.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý nhà nước và cấp ủy chính quyền địa phương: Nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng về 11 làng nghề và 3.553 việc làm tại doanh nghiệp, hỗ trợ trực tiếp cho việc xây dựng nghị quyết, quy hoạch phát triển nhân lực cấp huyện và xã.

  2. Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu ngành Quản lý kinh tế: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp khảo sát 210 mẫu thực địa và khung lý thuyết giải quyết việc làm vùng nông thôn miền núi.

  3. Doanh nghiệp và chủ cơ sở sản xuất kinh doanh tại địa phương: Giúp nắm bắt sâu sắc cơ cấu nhân khẩu học, độ tuổi, trình độ tay nghề của 80,7% lao động nông thôn để hoạch định chiến lược tuyển dụng và liên kết đào tạo nghề phù hợp.

  4. Các tổ chức đoàn thể, hội nông dân và khuyến nông cơ sở: Cung cấp bài học thực tế về mô hình hợp tác xã kiểu mới, kỹ thuật thâm canh và quy trình tiếp cận vốn vay giải quyết việc làm để hướng dẫn hội viên phát triển kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tỷ lệ lao động nông thôn tại huyện Cẩm Khê chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn nhân lực? Lao động khu vực nông thôn chiếm tới 80,7% tổng dân số 137.282 người của huyện Cẩm Khê. Nguồn lao động này chủ yếu phân bố ở 30 xã nông nghiệp và đang chịu sức ép chuyển dịch việc làm do diện tích đất canh tác sụt giảm hơn 62,41 ha.

  2. Khối doanh nghiệp nào tạo ra nhiều chỗ làm việc nhất cho lao động huyện Cẩm Khê? Doanh nghiệp công nghiệp chế biến, chế tạo tạo ra nhiều việc làm nhất, tiếp nhận 1.805 lao động vào năm 2018, tăng trưởng 145,5% so với năm 2017. Đứng thứ hai là ngành xây dựng với 748 lao động và khối nông lâm thủy sản với 429 lao động.

  3. Kinh tế làng nghề đóng góp như thế nào vào giải quyết việc làm tại chỗ? Toàn huyện có 11 làng nghề đạt doanh thu trên 200 tỷ đồng mỗi năm, thu hút 1.769 lao động vào năm 2018 với tốc độ tăng trưởng bình quân 143,07%. Các làng nghề tiêu biểu như Thủy Trầm và Văn Phú mang lại thu nhập bình quân khoảng 2,2 triệu đồng/tháng cho người dân.

  4. Bốn yếu tố cốt lõi nào ảnh hưởng trực tiếp đến công tác tạo việc làm nông thôn tại địa bàn? Nghiên cứu chỉ ra bốn nhân tố quyết định gồm: nguồn vốn tín dụng đầu tư, trình độ ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, chất lượng thể lực - trí lực của người lao động và tính đồng bộ của hệ thống cơ chế, chính sách kinh tế - xã hội.

  5. Những rào cản chính trong hoạt động xuất khẩu lao động tại huyện Cẩm Khê là gì? Khó khăn lớn nhất nằm ở chi phí ban đầu cao, người lao động nông thôn còn hạn chế về trình độ ngoại ngữ, kỹ năng nghề chưa đạt chuẩn thị trường khắt khe và các rủi ro phát sinh từ các đơn vị môi giới trung gian thiếu minh bạch.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại vùng trung du miền núi.
  • Cung cấp bức tranh thực trạng sinh động giai đoạn 2015-2018 với 3.553 việc làm được tạo ra từ doanh nghiệp và 1.769 việc làm từ 11 làng nghề.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn về trình độ chuyên môn kỹ thuật thấp và tình trạng "vừa thừa vừa thiếu" lao động tại địa phương.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với lộ trình triển khai cụ thể đến năm 2025.
  • Xác định chuyển dịch cơ cấu nội ngành nông nghiệp và phát triển công nghiệp chế biến là hướng đi tất yếu để giải quyết việc làm bền vững.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp luận cứ khoa học thực chứng giúp chính quyền huyện Cẩm Khê hoàn thiện chính sách đào tạo nghề và xúc tiến việc làm. Các nhà quản lý và nhà nghiên cứu cần khai thác sâu cơ sở dữ liệu này để hoạch định các chương trình an sinh xã hội giai đoạn 2020-2025, hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế địa phương toàn diện và bền vững.