Giải pháp tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Khoáng sản Hà Nam

Luận văn phân tích giải pháp tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu khoáng sản Hà Nam, nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Trường đại học

Học viện tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2014

99
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của vốn lưu động

1.1.1.1. Khái niệm vốn lưu động
1.1.1.2. Đặc điểm của vốn lưu động
1.1.1.3. Phân loại vốn lưu động
1.1.1.3.1. Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động
1.1.1.3.2. Phân loại theo vai trò của vốn lưu động

1.1.2. Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.3. Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.3.1. Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.3.2. Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.3.2.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.3.2.2. Quản trị vốn tồn kho dự trữ
1.1.3.2.3. Quản trị vốn bằng tiền
1.1.3.2.4. Quản trị các khoản phải thu

1.1.4. Hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.5.1. Nhân tố chủ quan
1.1.5.2. Nhân tố khách quan

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU KHOÁNG SẢN HÀ NAM TRONG THỜI GIAN QUA

2.1. Khái quát quá trình hình thành, phát triển và đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Khoáng Sản Hà Nam

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xuất nhập khẩu khoáng sản Hà Nam

2.1.2. Tên và văn phòng công ty

2.1.3. Lịch sử hình thành và phát triển công ty

2.1.4. Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty

2.1.5. Chức năng ngành nghề kinh doanh

2.1.6. Đặc điểm về bộ máy quản lý, bộ máy kế toán tài chính

2.1.7. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.8. Tình hình tài chính chủ yếu của công ty cổ phần xuất nhập khẩu khoáng sản Hà Nam

2.1.9. Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình hoạt động của công ty

2.2. Tình hình quản trị tài chính của công ty trong thời gian qua

2.2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong một số năm trở lại đây

2.2.2. Thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Khoáng Sản Hà Nam

2.3. Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của công ty cổ phần xuất nhập khẩu khoáng sản Hà Nam

2.3.1. Tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng VLĐ ở tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Khoáng sản Hà Nam

2.3.2. Thực trạng tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động

2.3.3. Kết cấu VLĐ ở Công ty

2.3.4. Tình hình quản lý vốn bằng tiền

2.3.5. Tình hình quản lý vốn tồn kho dữ trữ

2.3.6. Tình hình quản lý các khoản phải thu

2.3.7. Hiệu suất và hiệu quả sử dụng VLĐ tại công ty

2.3.8. Đánh giá chung về công tác quản trị Vốn Lưu Động của công ty

2.3.8.1. Những kết quả đạt được
2.3.8.2. Những hạn chế tồn tại và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VLĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU KHOẢNG SẢN HÀ NAM

3.1. Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Khoáng sản Hà Nam

3.1.1. Bối cảnh kinh tế - xã hội

3.1.2. Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty

3.2. Các giải pháp tăng cường quản tri Vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Khoảng sản Hà Nam

3.2.1. Xác định nhu cầu VLĐ một cách hợp lý và có kế hoạch huy động vốn phù hợp

3.2.2. Tăng cường quản lý vốn bằng tiền và đảm bảo khả năng thanh toán

3.2.3. Tăng cường công tác quản lý hàng tồn kho

3.2.4. Tăng cường quản lý nợ phải thu

3.2.5. Điều kiện để thực hiện các giải pháp

3.2.5.1. Về phía nhà nước
3.2.5.2. Về phía công ty

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Khoáng sản Hà Nam

Quản trị vốn lưu động là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của doanh nghiệp, đặc biệt là trong ngành khoáng sản. Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Khoáng sản Hà Nam cần có những chiến lược hiệu quả để tối ưu hóa việc sử dụng vốn lưu động. Việc này không chỉ giúp công ty duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

1.1. Khái niệm và vai trò của vốn lưu động trong doanh nghiệp

Vốn lưu động là phần vốn cần thiết cho hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp. Nó bao gồm các tài sản ngắn hạn như tiền mặt, hàng tồn kho và các khoản phải thu. Việc quản lý hiệu quả vốn lưu động giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động liên tục và tối ưu hóa lợi nhuận.

1.2. Đặc điểm và phân loại vốn lưu động

Vốn lưu động có đặc điểm luân chuyển nhanh và thường xuyên thay đổi hình thái. Phân loại vốn lưu động theo hình thức và vai trò giúp doanh nghiệp dễ dàng quản lý và tối ưu hóa việc sử dụng vốn.

II. Thách thức trong quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Khoáng sản Hà Nam

Công ty đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý vốn lưu động. Những khó khăn này có thể ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Việc nhận diện và giải quyết các vấn đề này là rất cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững.

2.1. Những khó khăn trong việc huy động vốn

Huy động vốn là một trong những thách thức lớn nhất mà công ty gặp phải. Các yếu tố như lãi suất cao và sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp khác làm giảm khả năng tiếp cận nguồn vốn.

2.2. Quản lý hàng tồn kho và nợ phải thu

Quản lý hàng tồn kho và nợ phải thu không hiệu quả có thể dẫn đến tình trạng thiếu hụt vốn lưu động. Công ty cần có các biện pháp để cải thiện quy trình này nhằm tối ưu hóa dòng tiền.

III. Phương pháp tối ưu hóa quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Khoáng sản Hà Nam

Để tối ưu hóa quản trị vốn lưu động, công ty cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện tình hình tài chính mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

3.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động hợp lý

Công ty cần thực hiện phân tích chi tiết để xác định nhu cầu vốn lưu động một cách chính xác. Việc này giúp công ty có kế hoạch huy động vốn phù hợp và hiệu quả hơn.

3.2. Tăng cường quản lý vốn bằng tiền

Quản lý vốn bằng tiền là yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo khả năng thanh toán. Công ty cần duy trì một lượng tiền mặt nhất định để đáp ứng kịp thời các nhu cầu chi tiêu.

3.3. Cải thiện quy trình quản lý hàng tồn kho

Cải thiện quy trình quản lý hàng tồn kho giúp công ty giảm thiểu chi phí lưu kho và tối ưu hóa dòng tiền. Việc này cần được thực hiện thông qua việc áp dụng các công nghệ hiện đại.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Khoáng sản Hà Nam

Việc áp dụng các giải pháp tối ưu hóa quản trị vốn lưu động đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho công ty. Những cải tiến này không chỉ giúp công ty tăng cường khả năng cạnh tranh mà còn nâng cao hiệu quả tài chính.

4.1. Kết quả đạt được từ việc tối ưu hóa vốn lưu động

Sau khi áp dụng các giải pháp, công ty đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong khả năng thanh toán và hiệu quả sử dụng vốn. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc quản lý vốn lưu động.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học từ thực tiễn cho thấy rằng việc quản lý vốn lưu động cần phải linh hoạt và thích ứng với tình hình thị trường. Công ty cần thường xuyên đánh giá và điều chỉnh chiến lược quản lý vốn.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Khoáng sản Hà Nam

Quản trị vốn lưu động là một yếu tố quyết định sự thành công của Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Khoáng sản Hà Nam. Việc tối ưu hóa quản trị vốn lưu động không chỉ giúp công ty duy trì hoạt động mà còn mở ra nhiều cơ hội phát triển trong tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của quản trị vốn lưu động trong tương lai

Trong bối cảnh thị trường ngày càng cạnh tranh, quản trị vốn lưu động sẽ đóng vai trò quan trọng hơn bao giờ hết. Công ty cần tiếp tục cải thiện và đổi mới các phương pháp quản lý vốn.

5.2. Định hướng phát triển bền vững

Công ty cần xây dựng các chiến lược phát triển bền vững, trong đó quản trị vốn lưu động là một phần không thể thiếu. Điều này sẽ giúp công ty không chỉ tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ trong tương lai.

27/07/2025
Luận văn học viện tài chính giải pháp tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu khoáng sản hà nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1.Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của vốn lưu động 1. Khái niệm vốn lưu động Trong nền kinh tế quốc dân, mỗi doanh nghiệp được coi như một tế bào của nền kinh tế với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra các sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ cung cấp cho xã hội. Doanh nghiệp có thể thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm lao vụ, dịch vụ trên thị trường nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận.

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần phải có tư liệu sản xuất, đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, để có được các yếu tố đó các doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn tiền tệ nhất định, phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp. Số tiền tệ ứng trước để đầu tư mua sắm, hình thành tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

Như vậy, vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Phân loại theo đặc điểm luân chuyển của vốn kinh doanh, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành vốn cố định và vốn lưu động. SV: Nguyễn Thị Trang 4 Lớp: CQ48/11.07 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài tài sản cố định (TSCĐ) các doanh nghiệp còn cần có các tài sản lưu động (TSLĐ). Căn cứ theo phạm vi sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp thường được chia thành 2 bộ phận: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông.

TSLĐ sản xuất: gồm những các loại như nguyên liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế đang trong quá trình dự trữ sản xuất và các loại sản phẩm dở dang, bán thành phẩm trong quá trình sản xuất. TSLĐ lưu thông: gồm các loại tài sản đang nằm trong quá trình lưu thông như thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, các khoản phải thu, vốn bằng tiền. Trong quá trình kinh doanh, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luân vận động, chuyển hóa, thay thế đổi chỗ cho nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra nhịp nhàng, liên tục. Như vậy, Vốn lưu động của các doanh nghiệp sản xuất là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Nói cách khác, Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của các TSLĐ trong doanh nghiệp. Đặc điểm của vốn lưu động Vốn lưu động có những đặc điểm khác với vốn cố định. Do các TSLĐ có thời hạn sử dụng ngắn nên vốn lưu động cũng luân chuyển nhanh. Hình thái biểu hiện của vốn lưu động cũng thay đổi qua các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh: Từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu trở thành vật tư, hàng hóa dự trữ sản xuất, tiếp đến trở thành sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm và cuối cùng lại trở về hình thái vốn bằng tiền.

Sơ đồ biểu hiện: T - H… sản xuất… H’- T’ (đối với doanh nghiệp sản xuất) T – H – T’ (đối với doanh nghiệp thương mại) SV: Nguyễn Thị Trang 5 Lớp: CQ48/11.07 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính Kết thúc mỗi chu kỳ kinh doanh, giá trị của vốn lưu động được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và được bù đắp lại khi doanh nghiệp thu được tiền bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Quá trình luân chuyển vốn tiền tệ diễn ra thường xuyên, liên tục và được lặp đi lặp lại sau mỗi chu kỳ kinh doanh, tạo thành vòng tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động. Sự luân chuyển nhanh hay chậm của vốn lưu động biểu hiện việc sử dụng vật tư tiết kiệm hay lãng phí, thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông có hợp lý hay không. Phân loại vốn lưu động Để quản lý vốn lưu động được tốt cần phải phân loại vốn lưu động.

Dựa theo tiêu chí khác nhau, có thể chia vốn lưu động thành các loại khác nhau. Thông thường có một số cách phân loại chủ yếu sau: 1. Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động Theo tiêu thức này, VLĐ được chia thành 2 bộ phận: Vốn vật tư, hàng hóa: Đối với doanh nghiệp sản xuất, vốn vật tư bao gồm vốn vật tư dự trữ, vốn sản phẩm dở dang, bán thành phẩm và vốn thành phẩm. đối với doanh nghiệp thương mại thì chỉ có vốn hàng hóa dự trữ mà doanh nghiệp bỏ ra để mua hàng hóa, dịch vụ về cung ứng.

Ta có thể tìm hiểu chi tiết vốn vật tư hàng hóa như sau: Vốn về nguyên vật liệu chính: là số tiền ứng ra mua các loại nguyên vật liệu chính dự trữ cho sản xuất ; khi tham gia sản xuất, chúng cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm. Vốn về nguyên vật liệu phụ:là số tiền ứng ra mua các loại vật liệu phụ giúp hình thành sản phẩm nhưng không tham gia cấu thành thực thể chính của sản phẩm, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra thuận lợi. SV: Nguyễn Thị Trang 6 Lớp: CQ48/11.07 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính Vốn nhiên liệu:là số tiền ứng ra mua các loại nhiên liệu cung cấp năng lượng cho quá trình sản xuất ra sản phẩm. Vốn công cụ dụng cụ: là số tiền ứng ra mua các loại tư liệu lao động nhỏ tham gia vào quá trình sản xuất nhưng không đủ điều kiện ghi nhận TSCĐ.

Vốn phụ tùng thay thế: là số tiền ứng ra mua các loại vật tư dùng để thay thế, sửa chữa TSCĐ. Vốn vật liệu đóng gói: là số tiền đầu tư vào các loại vật liệu bao bì dùng cho quá trình đóng gói sản phẩm Vốn sản phẩm dở dang, bán thành phẩm: là biểu hiện bằng tiền của các loại chi phí sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp bỏ ra từ đầu cho đến khi hình thành những sản phẩm dở dang đó. Vốn về chi phí trả trước: là các khoản chi phí đã thực tế phát sinh trong doanh nghiệp nhưng có tác dụng cho nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nên được phân bổ dần vào giá thành sản phẩm của các kì tiếp theo như chi phí cải tiến kỹ thuật, chi phí thí nghiệm… Vốn thành phẩm: là biểu hiện bằng tiền của những sản phẩm đã sản xuất hoàn thành, đạt tiêu chuẩn chất lượng và đã được nhập kho. Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: Vốn bằng tiền:Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động của doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất; bao gồm các bộ phận tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển.

Với tính linh hoạt cao, vốn bằng tiền được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi trả chi phí. Vì vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh, việc duy trì một lượng vốn bằng tiền nhất định là điều cần thiết đối với bất kỳ doanh nghiệp nào. Các khoản phải thu: Các khoản phải thu là một bộ phận của tài sản lưu động của doanh nghiệp hình thành trên cơ sở các khoản nợ, các giao dịch SV: Nguyễn Thị Trang 7 Lớp: CQ48/11.07 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào khác mà con nợ hoặc khách hàng chưa thanh toán cho doanh nghiệp. Các khoản phải thu bao gồm: chủ yếu là các khoản phải thu khách hàng, trả trước cho người bán và các khoản phải thu khác.

Các khoản phải thu thực chất là những đồng vốn mà doanh nghiệp bị các đối tác (khách hàng hoặc nhà cung cấp) chiếm dụng. Các khoản phải thu phản ánh chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp cũng như hiệu quả công tác quản lý vốn. Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánh giá được mức độ dự trữ tồn kho, khả năng thanh toán, tính thanh khoản của các tài sản đầu tư trong doanh nghiệp. Đồng thời, các nhà quản trị xác định được tỉ trọng từng khoản mục trong VLĐ của doanh nghiệp; đối chiếu so sánh với mức trung bình ngành hay số lượng và kết cấu mục tiêu của mình nhằm đánh giá mức độ hợp lý của VLĐ.

Từ đó có những biện pháp điều chỉnh cũng như bổ sung kịp thời nhằm mang lại hiệu quả sử dụng tốt nhất, phù hợp nhất với điều kiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Phân loại theo vai trò của vốn lưu động Theo cách phân loại này, VLĐ được chia thành vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất, vốn lưu động trong khâu sản xuất, vốn lưu động trong khâu lưu thông. VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm: + Vốn nguyên vật liệu chính + Vốn nguyên vật liệu phụ + Vốn nhiên liệu + Vốn phụ tùng thay thế + Vốn vật liệu đóng gói + Vốn công cụ, dụng cụ nhỏ SV: Nguyễn Thị Trang 8 Lớp: CQ48/11.07 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính VLĐ trong khâu sản xuất bao gồm: + Vốn bán thành phẩm, sản phẩm dở dang. + Vốn chi phí trả trước.

VLĐ trong khâu lưu thông bao gồm: + Vốn thành phẩm + Vốn trong thanh toán: gồm các khoản phải thu và cá khoản tiền tạm ứng trước phát sinh trong quá trình bán hàng hóa, thành phẩm. + Vốn đầu tư ngắn hạn + Vốn bằng tiền Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng loại VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó lựa chọn bố trí cơ cấu vốn đầu tư hợp lý, đảm bảo cân đối về năng lực sản xuất giữa các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, gia tăng hiệu quả sử dụng VLĐ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ