Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có mức độ cạnh tranh gay gắt, quản trị vốn lưu động đóng vai trò sống còn đối với sức khỏe tài chính của các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh vật tư xây dựng. Đối với Công ty Cổ phần Sản xuất Thép Việt-Đức – một đơn vị có quy mô vốn điều lệ 159 tỷ đồng hoạt động tại Khu công nghiệp Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc – việc kiểm soát dòng vốn ngắn hạn là nền tảng cốt lõi để duy trì năng lực cạnh tranh và đảm bảo mục tiêu tăng trưởng doanh thu bình quân từ 15% đến 20% mỗi năm. Mặc dù năm 2019 doanh nghiệp ghi nhận tổng doanh thu tăng trưởng ấn tượng 23,09%, chi phí kinh doanh cũng gia tăng nhanh với tỷ lệ 12,3%, đặt ra áp lực lớn lên việc tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đồng vốn.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết tình trạng doanh nghiệp chưa lượng hóa chính xác nhu cầu vốn lưu động thực tế, dẫn đến nguy cơ mất cân đối giữa nguồn tài trợ và tài sản ngắn hạn. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa lý luận, phân tích thực trạng phân bổ, tổ chức nguồn vốn và hiệu suất sử dụng vốn lưu động trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tài chính khả thi cho giai đoạn tiếp theo. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp doanh nghiệp nâng cao tỷ suất sinh lời của vốn lưu động, giảm chu kỳ luân chuyển vốn từ 5% đến 10%, đồng thời gia tăng uy tín và củng cố xếp hạng tín nhiệm với các tổ chức tín dụng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại kết hợp lý thuyết chu chuyển vốn để làm sáng tỏ bản chất vận động của tài sản ngắn hạn trong chu kỳ sản xuất kinh doanh thép. Khung nghiên cứu tập trung vào 3 mô hình tài trợ vốn điển hình: mô hình thận trọng (sử dụng 100% nguồn vốn thường xuyên tài trợ cho tài sản dài hạn và toàn bộ tài sản lưu động thường xuyên), mô hình linh hoạt mạo hiểm (sử dụng một phần nợ ngắn hạn để tài trợ cho tài sản thường xuyên nhằm hạ thấp chi phí vốn), và mô hình dung hòa cân bằng. Bên cạnh đó, mô hình quản lý hàng tồn kho tối ưu EOQ (Economic Order Quantity) được ứng dụng nhằm cực tiểu hóa tổng chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho dựa trên chu kỳ tính toán 360 ngày.

Hệ thống lý thuyết định hình 4 khái niệm cốt lõi: Vốn lưu động thường xuyên (NWC bằng Tài sản ngắn hạn trừ Nợ ngắn hạn), Nhu cầu vốn lưu động (bằng tổng vốn tồn kho cộng nợ phải thu trừ nợ phải trả nhà cung cấp), Vòng quay vốn lưu động, và Kỳ luân chuyển vốn. Khi NWC lớn hơn 0, doanh nghiệp thiết lập tấm đệm an toàn tài chính vững chắc với hệ số thanh toán hiện thời đạt trên 1,0 lần, giúp phòng ngừa rủi ro đứt gãy thanh khoản. Ngược lại, khi NWC âm, doanh nghiệp rơi vào tình thế mất cân bằng khi phải sử dụng nguồn vốn ngắn hạn có tính chất tạm thời để tài trợ cho các tài sản dài hạn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính đã kiểm toán cùng các báo cáo quản trị nội bộ của Công ty Cổ phần Sản xuất Thép Việt-Đức trong giai đoạn 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm trọn bộ 12 báo cáo tài chính quý, 3 báo cáo tài chính năm đã kiểm toán độc lập và 36 bảng tổng hợp chi tiết về biến động công nợ và hàng tồn kho. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu toàn bộ có chủ đích nhằm bao quát toàn diện chuỗi dữ liệu trong giai đoạn biến động mạnh của ngành thép. Ngoài ra, nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu sơ cấp thông qua 15 cuộc phỏng vấn sâu trực tiếp với đội ngũ cán bộ quản lý thuộc Phòng Kế toán - Tài chính và Phòng Kế hoạch - Kinh doanh.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối, phân tích tỷ số tài chính, phương pháp thống kê kinh tế và phân tích xu hướng. Lý do lựa chọn các phương pháp này là vì chúng cho phép lượng hóa chính xác mức độ biến động của từng khoản mục vốn lưu động, bóc tách nguyên nhân tăng giảm doanh thu thuần và chi phí qua từng năm, đồng thời phản ánh khách quan hiệu quả quản trị tiền mặt, công nợ và hàng tồn kho theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả kinh doanh ghi nhận sự tăng trưởng tích cực khi năm 2019 tổng doanh thu đạt tỷ lệ tăng 23,09% so với năm 2018. Động lực chính đến từ doanh thu bán hàng cốt lõi tăng 23,06% và doanh thu hoạt động tài chính tăng đột biến 141,63%, phản ánh năng lực cung ứng thép hiệu quả vào các dự án trọng điểm quốc gia như đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai và khu đô thị Vinhomes Skylake.

Thứ hai, công tác quản lý nợ phải thu đạt tỷ lệ thu hồi nợ bán hàng trả chậm 100%, cho thấy kỷ luật thu hồi công nợ được thực hiện nghiêm túc. Tuy nhiên, các khoản phải thu ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng khoảng 35% đến 40% trong tổng tài sản ngắn hạn, khiến dòng tiền kinh doanh thường xuyên bị chiếm dụng đáng kể bởi các chủ đầu tư xây dựng.

Thứ ba, cơ cấu chi phí kinh doanh năm 2019 gia tăng 12,3% so với năm 2018. Mức tăng chi phí này làm suy giảm tỷ suất sinh lời trên vốn lưu động, trong khi công ty chưa áp dụng mô hình định mức nhu cầu vốn trực tiếp dẫn đến lượng dự trữ thép tồn kho biến động chưa tối ưu với tỷ trọng hàng tồn kho chiếm trên 45% tổng vốn lưu động.

Thứ tư, về năng lực thanh toán, hệ số khả năng thanh toán hiện thời của công ty duy trì ổn định từ 1,1 đến 1,3 lần trong giai đoạn 2017 - 2019, đảm bảo khả năng trả nợ ngắn hạn nhưng hệ số thanh toán nhanh chỉ đạt xấp xỉ 0,5 đến 0,6 lần do tỷ trọng vốn ứ đọng trong kho nguyên vật liệu và thành phẩm còn tương đối cao.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của thực trạng trên bắt nguồn từ đặc thù hoạt động nhận thầu và kinh doanh thép xây dựng, nơi chu kỳ thi công kéo dài và quy trình thanh toán phụ thuộc chặt chẽ vào tiến độ nghiệm thu từng hạng mục công trình. Việc mở rộng thị phần giúp doanh thu bán hàng thép chiếm hơn 60% tổng cơ cấu tăng trưởng rất tốt, nhưng việc thiếu chính sách tín dụng thương mại phân tầng cho từng nhóm khách hàng đã đẩy quy mô nợ phải thu lên mức cao. So với các doanh nghiệp cùng ngành sản xuất vật liệu xây dựng, số vòng quay vốn lưu động của công ty đạt khoảng 2,5 đến 3,2 vòng/năm, tương đương kỳ luân chuyển từ 110 đến 140 ngày, đây là mức độ chu chuyển trung bình và còn dư địa rút ngắn thêm 15 đến 20 ngày.

Để trực quan hóa các mối quan hệ tài chính này, dữ liệu nghiên cứu có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng nhằm làm nổi bật sự dịch chuyển tỷ trọng giữa 3 thành phần vốn lưu động (tiền mặt, nợ phải thu, hàng tồn kho) song song với tốc độ tăng trưởng doanh thu 23,09%. Đồng thời, một bảng cân đối nguồn tài trợ so sánh chỉ số vốn lưu động thường xuyên NWC với tổng nhu cầu vốn lưu động thực tế qua từng quý sẽ giúp nhà quản trị nhận diện rõ nét các thời điểm thâm hụt ngân quỹ tạm thời để chủ động điều chỉnh hạn mức vay ngân hàng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên. Phòng Kế toán - Tài chính chủ trì triển khai áp dụng phương pháp định mức trực tiếp cho từng chủng loại phôi thép và vật tư phụ từ quý I/2021, nhằm mục tiêu giảm 8% đến 10% chi phí dự trữ tồn kho không cần thiết và giải phóng khoảng 5 đến 7 tỷ đồng vốn bị ứ đọng mỗi năm.

Thứ hai, tái cấu trúc chính sách tín dụng thương mại và quản lý nợ phải thu. Phòng Kế hoạch - Kinh doanh phối hợp với bộ phận Pháp chế xây dựng hệ thống chấm điểm tín nhiệm khách hàng trước quý II/2021. Đơn vị cần áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán 1,5% đến 2,0% cho các đối tác thanh toán trước hạn 10 ngày, đặt mục tiêu rút ngắn kỳ thu tiền bình quân từ 75 ngày xuống dưới 60 ngày vào cuối năm 2022.

Thứ ba, ứng dụng mô hình đặt hàng kinh tế EOQ để tối ưu hóa quản trị kho bãi. Ban Quản lý Kho phối hợp cùng Phòng Kế hoạch - Kinh doanh thiết lập lượng dự trữ an toàn và điểm tái đặt hàng tự động cho các nguyên liệu chính từ quý III/2021, hướng tới mục tiêu nâng số vòng quay hàng tồn kho từ 3,0 vòng lên 4,5 vòng/năm trong giai đoạn 2021 - 2023.

Thứ tư, đa dạng hóa nguồn tài trợ và cơ cấu lại các khoản nợ ngắn hạn. Ban Giám đốc công ty chủ động mở rộng đàm phán với các ngân hàng đối tác như Vietcombank để tiếp cận các khoản vay trung và dài hạn có mức lãi suất ưu đãi thấp hơn từ 1,0% đến 1,5%/năm từ năm 2021, bảo đảm duy trì nguồn vốn lưu động thường xuyên NWC luôn dương và chiếm tối thiểu 20% tổng tài sản ngắn hạn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám đốc và các nhà quản trị tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất và thương mại thép. Tài liệu cung cấp khung phân tích thực tế giúp nhận diện điểm nghẽn thanh khoản, từ đó thiết lập chính sách tồn kho và công nợ phù hợp cho các doanh nghiệp quy mô vốn từ 100 đến 500 tỷ đồng, hỗ trợ cải thiện biên lợi nhuận trước thuế thêm 1,5% đến 2,5%.

Thứ hai, chuyên viên phân tích tín dụng tại các ngân hàng thương mại và quỹ đầu tư. Nghiên cứu mang lại góc nhìn chuyên sâu về chu kỳ ngân quỹ và khả năng tạo dòng tiền thực tế của doanh nghiệp ngành thép, giúp nâng cao độ chuẩn xác khi thẩm định hạn mức vốn lưu động ngắn hạn trị giá hàng chục tỷ đồng cho các nhà thầu xây lắp.

Thứ ba, các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp. Luận văn đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật giá trị, cung cấp phương pháp luận đo lường hiệu quả vốn lưu động với hệ thống 15 chỉ số tài chính tiêu chuẩn áp dụng trực tiếp vào môi trường kinh doanh thực tế tại Việt Nam.

Thứ tư, các nhà đầu tư chứng khoán cá nhân và tổ chức. Luận văn cung cấp công cụ thẩm định chất lượng tài sản ngắn hạn, giúp nhà đầu tư sàng lọc rủi ro nợ vay ngắn hạn và dự phóng khả năng sinh lời trên vốn lưu động với độ chính xác cao hơn từ 15% đến 20% so với việc chỉ phân tích các báo cáo doanh thu thông thường.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao doanh nghiệp cần tăng cường quản trị vốn lưu động dù doanh thu năm 2019 tăng 23,09%?

Mặc dù tổng doanh thu năm 2019 tăng trưởng mạnh 23,09%, chi phí kinh doanh của công ty cũng tăng nhanh 12,3% so với năm 2018. Đặc thù ngành thép đòi hỏi quy mô vốn rất lớn cho dự trữ nguyên vật liệu và nợ đọng xây lắp. Nếu không kiểm soát chặt chẽ vốn lưu động, doanh nghiệp sẽ đối mặt với rủi ro thiếu hụt thanh khoản và giảm sút lợi nhuận ròng.

Nguồn vốn lưu động thường xuyên dương mang lại lợi thế gì cho Thép Việt-Đức?

Nguồn vốn lưu động thường xuyên dương chứng tỏ một phần tài sản ngắn hạn được tài trợ vững chắc bằng nguồn vốn dài hạn và vốn chủ sở hữu 159 tỷ đồng. Trạng thái này tạo ra hệ số thanh toán an toàn trên 1,1 lần, giúp công ty duy trì sản xuất liên tục mà không bị động trước các đợt siết hạn mức tín dụng ngắn hạn từ ngân hàng.

Mô hình EOQ được vận dụng như thế nào để cắt giảm chi phí tồn kho?

Mô hình EOQ xác định quy mô mỗi lô đặt hàng tối ưu cho phôi thép và vật tư dựa trên chu kỳ 360 ngày kinh doanh. Bằng cách cân bằng giữa chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho, công ty có thể nâng vòng quay tồn kho lên 4,5 vòng/năm, qua đó giảm 8% đến 10% chi phí lưu kho hàng năm trong giai đoạn 2021 - 2023.

Doanh nghiệp đã quản lý thu hồi nợ phải thu đạt tỷ lệ 100% bằng cách nào?

Công ty thực hiện nghiêm ngặt việc đối chiếu công nợ định kỳ và gắn chặt tiến độ giao hàng với các điều khoản nghiệm thu thanh toán công trình. Nhờ vậy, 100% nợ bán hàng trả chậm được thu hồi đầy đủ. Tuy nhiên, việc duy trì kỳ thu tiền trên 75 ngày vẫn đòi hỏi công ty áp dụng chiết khấu 1,5% để đẩy nhanh tốc độ dòng tiền.

Những nhân tố bên ngoài nào tác động mạnh nhất đến vốn lưu động ngành thép?

Hai nhân tố khách quan trọng yếu là sự biến động của giá nguyên liệu thép quốc tế với biên độ 10% đến 20% mỗi năm và chính sách kiểm soát tín dụng bất động sản. Những biến động này ảnh hưởng trực tiếp đến chu kỳ luân chuyển tiền mặt và kéo dài thời gian thu hồi vốn từ các dự án xây dựng quy mô lớn.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết toàn diện bài toán thực tiễn về tối ưu hóa nguồn lực tài chính ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Sản xuất Thép Việt-Đức với 5 đóng góp trọng tâm:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý thuyết quản trị vốn lưu động và mô hình tài trợ an toàn cho doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng tài chính giai đoạn 2017 - 2019 của công ty có vốn điều lệ 159 tỷ đồng, chỉ rõ mức tăng trưởng doanh thu 23,09% đi kèm áp lực tăng chi phí 12,3%.
  • Xác định chính xác các điểm nghẽn trong công tác dự báo nhu cầu vốn khi hàng tồn kho chiếm trên 45% tổng vốn lưu động.
  • Đề xuất 4 giải pháp tài chính đồng bộ ứng dụng mô hình EOQ và chiết khấu thanh toán giúp rút ngắn kỳ thu tiền xuống dưới 60 ngày.
  • Thiết lập mô hình quản trị vốn lưu động chuẩn mực với lộ trình triển khai chi tiết từ năm 2021 đến năm 2025.

Để hiện thực hóa các mục tiêu tài chính đã đề ra, ban lãnh đạo doanh nghiệp cần nhanh chóng thành lập tổ công tác quản trị vốn lưu động chuyên trách trong quý tới, đồng thời ban hành quy chế kiểm soát dòng tiền nghiêm ngặt nhằm nâng cao tối đa tỷ suất sinh lời trên mỗi đồng vốn đầu tư.