ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH VŨ VIẾT QUÝ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV APATIT VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH THÁI NGUYÊN, 2019 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH VŨ VIẾT QUÝ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV APATIT VIỆT NAM Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số: 8.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM THỊ MAI YẾN THÁI NGUYÊN, 2019 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong đề cương luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019 Tác giả Luận văn Vũ Viết Quý Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn ii LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, quan tâm, giúp đỡ quý báu của các thầy giáo,cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất tới: - Ban Giám hiệu nhà trường, phòng Đào tạo và các thầy, cô giáo của trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Phạm Thị Mai Yến - người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp. - Bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã luôn quan tâm, chia sẻ, động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn. Tác giả Luận văn Vũ Viết Quý Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii MỤC LỤC . iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT . vii DANH MỤC CÁC BẢNG. viii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ . ix MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của đề tài . Mục tiêu của đề tài . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài . Kết cấu của luận văn . CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG. Cơ sở lý luận về quản lý lao động và tiền lương trong doanh nghiệp 6 1. Tổng quan về nhân lực của doanh nghiệp. Cơ sở lý luận về quản lý lao động. Cơ sở lý luận về quản lý tiền lương . Nội dung quản lý lao động . Nội dung quản lý tiền lương . Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý lao động tiền lương . Kinh nghiệm trong công tác quản lý lao động tiền lương của một số doanh nghiệp ở Việt Nam và bài học rút ra cho Công ty Apatit Việt Nam . Kinh nghiệm quản lý lao động tiền lương của một số doanh nghiệp ở Việt Nam . 39 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc. Bài học rút ra nhằm hoàn thiện công tác quản lý lao động tiền lương tại Công ty Apatit Việt Nam . PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Các câu hỏi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập thông tin . Phương pháp xử lý số liệu. Phương pháp phân tích thông tin . Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu . Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất của Công ty như: . Các chỉ tiêu phản ánh công tác quản lý lao động. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả việc quản lý tiền lương . THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV APATIT VIỆT NAM . Giới thiệu khái quát chung về Công ty Apatit Việt Nam . Quá trình hình thành phát triển . Cơ cấu tổ chức. Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Apatit Việt Nam . Thực trạng công tác quản lý lao động tại Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam . Thực trạng công tác hoạch định, tuyển dụng, tuyển chọn lao động . Thực trạng công tác định mức lao động . Thực trạng bố trí sắp xếp và sử dụng lao động tại Công ty . Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá lao động . Thực trạng đào tạo và nâng cao tay nghề lao động. 73 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc. Thực trạng công tác quản lý tiền lương tại Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam . Thực trạng công tác lập kế hoạch quỹ tiền lương . Thực trạng xác định quỹ tiền lương thực hiện của Công ty và các đơn vị, chi nhánh thành viên . Thực trạng phân phối tiền lương của Công ty . Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý lao động - tiền lương tại Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam . Nhóm nhân tố liên quan đến môi trường kinh tế xã hội và cơ chế chính sách của nhà nước . Nhóm nhân tố liên quan đến nội bộ doanh nghiệp và ý thức người lao động . Đánh giá chung về công tác quản lý lao động - tiền lương tại Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam . Kết quả đạt được . Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế về công tác quản lý lao động - tiền lương tại Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam . GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV APATIT VIỆT NAM . Định hướng và mục tiêu định hướng phát triển chung của Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam . Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý lao động - tiền lương của Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam . Giải pháp đối với công tác kế hoạch quỹ tiền lương . Giải pháp đối với công tác định mức tiền lương. Giải pháp đối với quản lý lao động . 97 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc. Giải pháp đối với cán bộ thực hiện công tác tiền lương và quản lý nhân sự . 106 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 109 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AN- QP : An ninh - Quốc phòng ATLĐ : An toàn lao động CL : Chất lượng CNKT : Công nhân kỹ thuật Công ty TNHH MTV : Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên CP : Cổ phần HĐTV : Hội đồng thành viên KHTT : Kế hoạch thị trường KTSX : Kỹ thuật sản xuất LĐ : Lao động QLCDA : Quản lý các dự án SX : Sản xuất SXKD : Sản xuất kinh doanh Trường TCN : Trường trung cấp nghề XN.KT : Xí nghiệp khai thác Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh công ty Apatit Việt Nam trong giai đoạn 2016 - 2018 .2: Cơ cấu lao động theo độ tuổi trong giai đoạn 2016 - 2018.3: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn trong giai đoạn 2016- 2018 .4: Bảng định biên lao động của công ty Apatit Việt Nam giai đoạn 2016- 2018 .5: Thực trạng tuyển dụng lao động mới tại công ty Apatit Việt Nam giai đoạn 2016-2018.6: Thực trạng bố trí sắp xếp lao động tại công ty Apatit Việt Nam .7: Kế hoạch đào tạo của công ty Apatit Việt Nam giai đoạn 2016 - 2018 .8: Quỹ tiền lương của công ty Apatit Việt Nam giai đoạn 2016- 2018. 81 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn ix DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Sơ đồ 3. Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty Apatit Việt Nam .1: Cơ cấu lao động theo giới tính trong giai đoạn 2016 - 201858 Biểu đồ 3.2: Thực trạng tiếp cận thông tin tuyển dụng của nhân viên đang làm việc tại công ty Apatit Việt Nam .3: Chất lượng thông tin tuyển dụng của công ty Apatit Việt Nam.4: Đánh giá của nhân viên về vị trí việc làm của mình tại công ty Apatit Việt Nam .5: Tần suất luân chuyển nhân viên của công ty .6: Tần suất kiểm tra, đánh giá nhân viên tại công ty Apatit Việt Nam .7: Tần suất tham gia các chương trình đào tạo của nhân viên .8: Đánh giá của nhân viên về chất lượng các chương trình đào tạo, tập huấn của công ty Apatit Việt Nam.9: Đánh giá của nhân viên về quy định mức lương tại công ty Apatit Việt Nam .10: Đánh giá của nhân viên về mức lương mà họ nhận được theo quy định của công ty .11: Đánh giá của nhân viên về chương trình phúc lợi, khen thưởng theo quy định của công ty. 86 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Người lao động là bộ phận chủ yếu, giữ vai trò quyết định trong guồng máy sản xuất- kinh doanh. Đặc biệt trong tình hình kinh tế cạnh tranh ngày càng khốc liệt hiện nay, yêu cầu về quản lý sử dụng hiệu quả lao động càng trở nên bức thiết hơn bao giờ hết. Quản lý khoa học, sử dụng tiết kiệm lao động và giải quyết đúng đắn chính sách tiền lương sẽ phát huy được sức mạnh của mỗi cá nhân trong việc thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội của mỗi doanh nghiệp, từ đó năng cao hiệu quả, giảm chi phí sản xuất, tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp cần phải mở rộng và áp dụng linh hoạt các hình thức tiền lương - tiền thưởng góp phần làm động lực thúc đẩy mỗi người lao động đem lại nhiều lợi ích và sự phát triển của doanh nghiệp mình. Bên cạnh đó, cần cải tiến có hệ thống các phương pháp tổ chức lao động, sử dụng tốt ngày công lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu, phát huy sáng kiến, nâng cao trình độ văn hoá, trình độ nghiệp vụ cho người lao động, khắc phục chủ nghĩa bình quân trong phân phối, biến phân phối trở thành một động lực thực sự của sản xuất.
## Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh kinh tế cạnh tranh ngày càng khốc liệt, việc quản lý lao động và tiền lương trở thành yếu tố then chốt quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam, một doanh nghiệp nhà nước lớn trong lĩnh vực khai khoáng quặng Apatit, đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển với nhiều thách thức trong công tác quản lý lao động - tiền lương. Giai đoạn nghiên cứu từ 2016 đến 2018 cho thấy công ty đang đối mặt với các vấn đề như bộ máy quản lý cồng kềnh, cường độ lao động thấp ở một số bộ phận, đánh giá lao động mang tính hình thức và chế độ lương thưởng chưa phát huy hiệu quả cao. Mục tiêu nghiên cứu là phân tích thực trạng, xác định các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý lao động - tiền lương tại công ty. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam trong giai đoạn 2016-2018, với dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được thu thập và phân tích. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp trong bối cảnh cổ phần hóa và tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước.
## Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
### Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết quản trị nguồn nhân lực và quản lý tiền lương trong doanh nghiệp, bao gồm:
- **Lý thuyết quản lý lao động**: Quản lý lao động là hoạt động tác động có tổ chức nhằm sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, bao gồm tuyển dụng, đào tạo, phân công, đánh giá và sử dụng lao động hợp lý.
- **Lý thuyết quản lý tiền lương**: Tiền lương là giá cả của sức lao động, phản ánh mối quan hệ kinh tế xã hội giữa người sử dụng lao động và người lao động, bao gồm các hình thức trả lương theo sản phẩm, theo thời gian và tiền thưởng.
- **Khái niệm định mức lao động**: Xác định lượng lao động tối đa cần thiết để hoàn thành một đơn vị sản phẩm theo tiêu chuẩn kỹ thuật và tổ chức sản xuất.
- **Nguyên tắc quản lý tiền lương**: Trả lương công bằng, đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lương bình quân, phù hợp với điều kiện lao động và quy định pháp luật.
### Phương pháp nghiên cứu
- **Nguồn dữ liệu**: Số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, hồ sơ nhân sự và tài liệu nội bộ công ty giai đoạn 2016-2018; số liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát, phỏng vấn cán bộ quản lý và người lao động năm 2018.
- **Phương pháp phân tích**: Phân tích định lượng các chỉ tiêu về cơ cấu lao động, quỹ tiền lương, năng suất lao động; phân tích định tính về chính sách, quy trình quản lý và nhận thức người lao động.
- **Cỡ mẫu và chọn mẫu**: Khảo sát 150 cán bộ công nhân viên đại diện các phòng ban và bộ phận sản xuất, chọn mẫu ngẫu nhiên có phân tầng nhằm đảm bảo tính đại diện.
- **Timeline nghiên cứu**: Thu thập dữ liệu trong năm 2018, phân tích và tổng hợp kết quả trong 6 tháng cuối năm, hoàn thiện đề xuất giải pháp trong quý đầu năm 2019.
## Kết quả nghiên cứu và thảo luận
### Những phát hiện chính
- **Cơ cấu lao động chưa tối ưu**: Tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn cao chiếm khoảng 40%, trong khi lao động phổ thông vẫn chiếm tới 60%, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm.
- **Quỹ tiền lương tăng nhưng chưa hiệu quả**: Quỹ tiền lương của công ty tăng trung bình 5% mỗi năm trong giai đoạn 2016-2018, tuy nhiên mức lương bình quân chưa tương xứng với năng suất lao động, dẫn đến động lực làm việc chưa cao.
- **Chế độ đánh giá lao động còn hình thức**: 70% người lao động cho biết việc đánh giá năng lực và hiệu quả công việc chưa phản ánh đúng thực tế, gây ảnh hưởng đến chính sách khen thưởng và thăng tiến.
- **Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu**: Tần suất đào tạo chỉ đạt khoảng 30% so với kế hoạch, chất lượng đào tạo chưa được đánh giá cao, làm hạn chế khả năng nâng cao tay nghề và thích ứng công nghệ mới.
### Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của các hạn chế trên là do bộ máy quản lý còn cồng kềnh, quy trình quản lý lao động và tiền lương chưa đồng bộ, thiếu sự linh hoạt trong áp dụng các chính sách tiền lương và khen thưởng. So với một số doanh nghiệp cùng ngành, công ty còn thiếu các cơ chế khuyến khích sáng tạo và nâng cao năng suất lao động. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cơ cấu lao động theo trình độ, bảng so sánh quỹ tiền lương và năng suất lao động qua các năm, biểu đồ đánh giá mức độ hài lòng của người lao động về chính sách tiền lương. Việc hoàn thiện công tác quản lý lao động - tiền lương sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm chi phí và tăng sức cạnh tranh của công ty trên thị trường.
## Đề xuất và khuyến nghị
- **Tinh gọn bộ máy quản lý**: Rà soát và sắp xếp lại cơ cấu tổ chức, giảm thiểu các phòng ban không cần thiết nhằm tiết kiệm chi phí quản lý, hoàn thành trong 12 tháng tới, do Ban Giám đốc chủ trì.
- **Xây dựng hệ thống đánh giá năng lực và hiệu quả công việc khoa học**: Áp dụng các tiêu chí đánh giá rõ ràng, minh bạch, kết hợp đánh giá định kỳ và phản hồi liên tục, nâng tỷ lệ đánh giá chính xác lên trên 90% trong 6 tháng, do Phòng Nhân sự thực hiện.
- **Cải tiến chính sách tiền lương và thưởng**: Thiết kế các mức lương linh hoạt gắn với năng suất và chất lượng công việc, mở rộng các hình thức thưởng sáng kiến, hoàn thành vượt mức, dự kiến tăng thu nhập bình quân 10% trong 2 năm, do Ban Tài chính phối hợp Phòng Nhân sự.
- **Tăng cường đào tạo và phát triển nguồn nhân lực**: Lập kế hoạch đào tạo chi tiết, tăng cường đào tạo kỹ năng chuyên môn và quản lý, đạt tối thiểu 80% nhân viên được đào tạo hàng năm, do Phòng Đào tạo phối hợp các phòng ban.
- **Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý lao động - tiền lương**: Triển khai phần mềm quản lý nhân sự và tiền lương để nâng cao hiệu quả quản lý, giảm sai sót và tăng tính minh bạch, hoàn thành trong 18 tháng, do Ban Công nghệ thông tin chủ trì.
## Đối tượng nên tham khảo luận văn
- **Lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước**: Nhận diện các vấn đề quản lý lao động - tiền lương và áp dụng giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- **Phòng nhân sự và quản lý lao động**: Áp dụng các phương pháp đánh giá, tuyển dụng, đào tạo và chính sách tiền lương được đề xuất nhằm cải thiện công tác quản lý nhân sự.
- **Nhà nghiên cứu và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh**: Tham khảo cơ sở lý luận, phương pháp nghiên cứu và kết quả thực tiễn để phát triển các nghiên cứu liên quan.
- **Cơ quan quản lý nhà nước về lao động và tiền lương**: Hiểu rõ thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng trong doanh nghiệp nhà nước để xây dựng chính sách phù hợp, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển bền vững.
## Câu hỏi thường gặp
1. **Tại sao quản lý lao động - tiền lương lại quan trọng đối với doanh nghiệp?**
Quản lý lao động - tiền lương giúp sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, đồng thời tạo động lực làm việc cho người lao động, góp phần tăng lợi nhuận và sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
2. **Các hình thức trả lương phổ biến hiện nay là gì?**
Bao gồm trả lương theo sản phẩm, theo thời gian và tiền thưởng. Mỗi hình thức có ưu nhược điểm riêng, doanh nghiệp cần lựa chọn phù hợp với đặc thù sản xuất và nguồn nhân lực.
3. **Làm thế nào để xây dựng hệ thống đánh giá lao động hiệu quả?**
Cần thiết lập tiêu chí rõ ràng, minh bạch, kết hợp đánh giá định kỳ và phản hồi liên tục, đảm bảo khách quan và công bằng, từ đó làm cơ sở cho chính sách tiền lương và khen thưởng.
4. **Nguyên nhân chính dẫn đến hạn chế trong quản lý lao động - tiền lương tại công ty Apatit Việt Nam là gì?**
Bộ máy quản lý cồng kềnh, quy trình chưa đồng bộ, chính sách tiền lương thiếu linh hoạt và đánh giá lao động mang tính hình thức là những nguyên nhân chủ yếu.
5. **Giải pháp nào giúp nâng cao năng suất lao động hiệu quả?**
Tinh gọn bộ máy quản lý, cải tiến chính sách tiền lương, xây dựng hệ thống đánh giá năng lực, tăng cường đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý là các giải pháp thiết thực.
## Kết luận
- Công tác quản lý lao động - tiền lương tại Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam còn nhiều hạn chế ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Nghiên cứu đã phân tích thực trạng, xác định các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý.
- Giải pháp tập trung vào tinh gọn bộ máy, cải tiến chính sách tiền lương, nâng cao chất lượng đánh giá và đào tạo nguồn nhân lực.
- Việc áp dụng các giải pháp này dự kiến nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập người lao động và cải thiện sức cạnh tranh của công ty trong 2-3 năm tới.
- Kêu gọi lãnh đạo công ty và các phòng ban liên quan triển khai nghiêm túc các đề xuất để đạt được mục tiêu phát triển bền vững.