CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH NGẮN HẠN CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN LƯU ĐỘNG 1. KHÁI NIỆM TÀI SẢN LƯU ĐỘNG Tư liệu lao động và đối tượng lao động là hai mặt của phạm trù tư liệu sản xuất. Nếu như phần lớn tư liệu lao động là tài sản cố định thì tài sản lưu động chính là đối tượng lao động và phần còn lại của tư liệu lao động. Khác với tư liệu lao động, đối tượng lao động thường chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và trong chu kỳ ấy chúng chuyển hóa toàn bộ giá trị của mình vào sản phẩm.
Do đó đến chu kỳ sản xuất sau lại phải sử dụng các đối tượng lao động khác. Phần lớn các đối tượng lao động thông qua quá trình chế biến để hợp thành thực thể của sản phẩm như bông thành sợi , cát thủy tinh, ….một số khác bị mất đi như các loại nhiên liệu. Bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng cần có các đối tượng lao động, lượng tiền ứng ra để thỏa mãn nhu cầu về đối tượng lao động gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp chính vì thế ta có thể nói vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động. Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn thường được sử dụng dưới một năm và luân chuyển thường xuyên trong quá trình sản xuất.
Như ta đã nói ở trên đối tượng lao động có những đặc điểm khác hẳn với tư liệu lao động nên kéo theo đó mà tài sản lưu động mang những đặc tính hoàn toàn khác với tài sản cố địnhlà hầu như chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và luân chuyển duy nhất một lần. Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp thì tài sản lưu động chủ yếu được thể hiện ở các khoản mục như tiền mặt, các chứng khoán thanh khoản cao, phải thu và dự trữ hàng tồn kho. Giá trị của các loại tài sản lưu động của doanh nghiệp kinh doanh , sản xuất thường chiếm từ 25% đến 50% tổng giá trị tài sản của chúng. Quản lý và sử dụng hợp lý các tài sản lưu động có ảnh hưởng rất quan trọng đối với việc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp.
Quản lý tài sản lưu động có ảnh hưởng trực tiếp tới hai mục tiêu vô cùng quan trọng của doanh nghiệp chính là lợi nhuận và khả năng thanh toán, cần thấy rằng sư bất lực của một số công ty trong việc hoạch định và kiểm soát một cách chặt chẽ các loại tài sản lưu động và các khoản nợ ngắn hạn là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến khả năng mất thanh toán dân đến phá 3 sản doanh nghiệp. Song do các đặc tính đa dạng của tài sản lưu động việc quản lý tài sản lưu động đòi hỏi rất nhiều cố gắng của doanh nghiệp. VAI TRÒ CỦA TÀI SẢN LƯU ĐỘNG ĐỐI VỚI CÔNG TY Bất cứ công ty hay doanh nghiệp nào thì tài sản lưu động cũng là một phần không thể thiếu trong cơ cấu tài sản của mình. Để tiến hành sản xuất cũng như duy trì hoạt động kinh doanh ngoài tài sản cố định như : máy móc trang thiết bị, nhà xưởng …….
công ty còn phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để đầu tư mua sắm nguyên nhiên liệu cũng như hàng hóa để trao đổi, phục vụ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Như vậy tài sản lưu động là điều kiện đầu tiên để công ty đi vào hoạt động hay là điều kiện tiên quyết cho quá trình sản xuất kinh doanh cho bất kỳ doanh nghiệp nào. Ngoài ra tài sản lưu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên liên tục. Do đặc điểm của đối tượng lao động là giá trị của nó được dich chuyển toàn bộ một lần vào sản phẩm nên trong chu kỳ sản xuất sau lại phải thường xuyên mua sắm vật tư hàng hóa để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất.
Lượng tài sản lưu động có hợp lý và đồng bộ mới không làm gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh. Như vậy tài sản lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của doah nghiệp. Tài sản lưu động còn là công cụ phản ánh và kiểm tra quá trình mua sắm , dự trữ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nhu cầu lượng hàng hóa dự trư nhiều hay ít phụ thuộc vào vốn lưu động nhiều hay ít.
Tài sản lưu động luân chuyển nhanh hay chậm phản ánh số vật tư tiết kiệm hay lãng phí , thời gian luân chuyển vốn đã hợp lý chưa. Bởi vậy thông qua sư vận động của tài sản lưu động ta có thể đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm , tình hình vốn lưu động của công ty. Tài sản lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô của doanh nghiệp, trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sử dụng vốn, nên nếu doanh nghiệp muốn mở rộng quy mô thì cần phải có lượng vật tư hàng hóa để mở rộng kinh doanh. Vốn lưu động bằng tiền còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơn kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Ngoài ra tài sản lưu động còn đóng vai trò là giúp công ty duy trì khả năng thanh toán , giúp doanh nghiệp tránh được tình trạng mất khả năng thanh toán và nguy cơ phá sản doanh nghiệp. Vì vậy có thể nói tài sản lưu động có vai trò rất quan trọng giúp doanh nghiệp hoạt động bình thường và đứng vững. Ta có thể khẳng định rằng tài sản lưu động là 4 thành phần không thể thiếu trong bất cứ loại hình doanh nghiệp nào. Do đó quản lý tài sản lưu động và công việc không thể thiếu trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động cũng như đẩy mạnh sản xuất kinh doanh.
CƠ CẤU CỦA TÀI SẢN LƯU ĐỘNG Tài sản lưu động bao gồm các loại sau: Tiền Đầu tư ngắn hạn Các khoản phải thu Hàng hóa tồn kho Tài sản lưu động khác 3. Tiền Tiền của doanh nghiệp là tài sẩn trực tiếp dưới dạng giá trị bao gồm : Tiền mặt tại quỹ Tiền giử ngân hàng Các khoản tiền đang chuyền Việc duy trì một lượng tiền mặt hợp lý có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bởi vì : Tiền đảm bảo giao dịch kinh doanh hàng ngày, thanh toán cho khách hàng và thu tiền từ phía khách hàng. Chi trả cho ngân hàng về việc ngân hàng cung cấp các dịch vụ chi doanh nghiệp Đáp ứng nhu cầu dự phòng không lường trước được của dòng tiền vào và dòng tiền ra. Hưởng lợi thế khi thương lượng mua hàng.
Tuy nhiên việc lưu giữ tiền mặt có những bất lợi và lợi thế như sau : Lợi thế : Duy trì tốt việc khả năng thanh toán ,tạo uy tín với khách hàng và ngân hàng nên sẽ tạo dựng một hình ảnh tốt cho công ty. Chủ động trong kinh doanh và thanh toán Mở rộng kinh doanh Dự trữ lượng hàng hóa để phát triển. 5 Bất lợi : Tiền bị mất giá Khả năng sinh lời không đáng kể Việc cất giữ bảo quản tiền khó Vì vậy việc giữ đủ tiền trong doanh nghiệp là điều rất quan trọng nó sẽ giúp doanh nghiệp phát huy các lợi thế và tố thiểu hóa các bất lợi. Đầu tư ngắn hạn.
Đây là các chứng khoán có giá trị hoặc góp vốn liên doanh bằng tiền, hiện vât có thể thu hồi kịp thời trong một chu kỳ kinh doanh hoặc trong một thời gian không quá một năm (như tín phiếu kho bạc, trái phiếu, kỳ phiếu ngắn hạn.) và các loại đầu tư khác không quá một năm. Trong đầu tư ngắn hạn, việc đầu tư vào các chứng khoán có tính lỏng cao là hết sức quan trọng. Các chưng khoán này giữ vai trò như một bước đệm cho việc giữ tiền mặt. Vì nếu số dư tiền mặt lớn, doanh nghiệp có thể đầu tư vào chứng khoán đó nhưng khi cần thiết cũng có thể chuyển đổi thành tiền mặt mà ít chi phí, dễ dàng.
Khoản phải thu Các khoản phải thu bao gồm : Phải thu từ khách hàng : Là khoản tiền mà doanh nghiệp cho người mua nợ dưới dang hàng hóa và dịch vụ. Nhờ có khoản phải thu từ phía khách hàng mà doanh nghiệp có thể tăng cao lượng hàng hóa tiêu thụ , luân chuyển vốn, mở rộng thị trường, tăng cường mối quan hệ với người mua. Phải thu nội bộ : là khoản thu giữa các đơn vị và đơn vị phụ thuộc với nhau. Thế chấp là tài sản mang đi khi cầm cố ,vay vốn, ký cược (tiền đặt cọc khi đi thuê tài sản), ký quỹ (tiền gửi làm tin) 3.
Hàng hóa tồn kho Khoản mục này bao gồm : vật tu hàng hóa, thành phẩm , giá trị sản phẩm dở dang. Việc dự trữ mặc dù có chi phí nhưng nó cũng mang lại lợi ích cho doanh nghiệp, chẳng hạn như doanh nghiệp dự trữ một lượng lớn thành phẩm thì sẽ không bị mất cơ hội khi thi trường trở nên khan hiếm loại hàng hoá này. Nếu doanh nghiệp dự trũ một lượng nhỏ thành phẩm thì chẳng những bị lỡ cơ hội khi hàng hóa khan hiếm và giá cả lên cao mà nó còn khó thực hiện hợp đồng một cách chính xác. Tương tự như vậy ta 6 có thể thấy rằng nếu doanh nghiệp dự trũ nguyên vật liệu quá ít có thể dẫn tới tình trạng ngừng hoạt động kinh doanh.
Tài sản lưu động khác Tạm ứng cho công nhân viên và các khoản chi phi trả trước tức là các khoản chi phí đã phát sinh nhưng được tính vào chi phí của nhiều kỳ. Các khoản chi phí đang chờ quyết toán. Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp thì tài sản lưu động chủ yếu được thể hiện ở các bộ phận tiền mặt, các chứng khoán có tính lỏng cao, phải thu và hàng tồn kho. Quản lý các tài sản lưu động có ảnh hưởng hết sức quan trọng đối với việc hoàn thành nhiệm vu chung của toàn doanh nghiệp.
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TÀI SẢN LƯU ĐỘNG Ở DOANH NGHIỆP. Việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý tài sản lưu động của doanh nghiệp không nằm ngoài hai mục đích là nhằm xác định sự thay đổi của tài sản lưu động chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào và quan trọng hơn la dự đoán sự biến động của các nhân tố này có ảnh hưởng như thế nào tới quản lý tài san lưu động.