CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN Tiếp cận người dùng mọi lúc mọi nơi Tiếp cận người dùng với tối đa thời gian là mục tiêu lớn nhất cho mọi chiến lược Marketing. Các nhà Marketing muốn tìm kiếm khách hàng trong thời gian ngắn nhất với số lượng nhiều nhất có thể và hiển thị truyền thông quảng cáo nhiều nhất. Và các nhà Marketing nhận thấy rằng, trong thời đại ngày nay thì mobile ads chính là công cụ tuyệt vời nhất để làm điều đó. Đo lường kết quả chiến dịch chính xác Việc tập trung CSKH là chiến lược đúng đắn tại thời điểm này.
Vì vậy hỗ trợ di động không còn bị xem nhẹ: nó đã trở thành công cụ marketing quan hệ gần gũi nhất giữa người sử dụng/người tiêu dùng và cũng là sự phát triển được mong chờ của các công cụ hệ thống thông tin. Vì vậy, việc tập trung phát triển tính tiện dụng và thiết kế của các ứng dụng để không gây ảnh hưởng đến hình ảnh của thương hiệu hay gây ấn tượng xấu với người sử dụng ngay lần kết nối đầu tiên là rất cần thiết. Các thiết bị đầu cuối di động (iOS, Android, Windows phone, Blackberry…) Theo sát bám đuổi người dùng mọi lúc mọi nơi Remarketing trên mobile không thể thiếu trong hầu hết các chiến dịch của một chiến lược marketing online, việc này giúp lan rộng thông điệp quảng cáo, đẩy mạnh mức độ nhận diện thương hiệu, tiếp cận nhóm các đối tượng khách hàng tiềm năng thêm một lần nữa, khuyến khích khách hàng quay lại website và tiến hành mua hàng. Một số người có thói quen sử dụng những hình ảnh quảng cáo mang tính gợi nhắc tới thương hiệu.
Do đó chúng ta thường thiết lập những quảng cáo đơn giản chỉ với mục đích nhắc tới thương hiệu và hy vọng rằng nó gây ấn tượng với người dùng.1 Định nghĩa Viral Marketing là mô tả chiến thuật khuyến khích một cá nhân nào đó lan truyền một nội dung tiếp thị, quảng cáo đến những người khác, tạo ra một tiềm năng phát triển theo hàm mũ sự lan truyền và ảnh hưởng của một thông điệp như những con virus. Viral marketing mô tả bất kì chiến lược khuyến khích cá nhân chia sẻ các thông điệp marketing đến những người khác, tạo ra tiềm năng cho sự tăng trưởng theo cấp số nhân thông qua các kênh marketing. Giống như virus, viral marketing tận dụng lợi thế của sự nhân rộng nhanh chóng để tạo sự bùng nổ thông điệp đến hàng ngàn, hàng triệu người. Nếu không có internet thì viral marketing được gọi là “word of mouth” (lan truyền bằng miệng), “tạo buzz”, “tận dụng các phương tiện truyền thông”, “mạng lưới tiếp thị”.
SVTH: PHẠM THỊ BẢO LINH – N16DCMR026 13 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.2 Ưu và nhược điểm của Viral Marketing Ưu điểm Tiết kiệm chi phí Viral marketing không tiêu tốn nhiều chi phí để tạo ra content viral. Đôi khi đó chỉ là những ý tưởng đơn giản nhưng lại tạo được tiếng vang lớn. Và khi được thực hiện một cách đúng đắn, chắc chắn nó sẽ mang lại hiệu quả vô cùng lớn. Bên cạnh đó, một điểm đặc biệt của chiến dịch viral marketing đó chính là người dùng đã thực hiện phần công việc quan trọng nhất: lan truyền nội dung! Điều này giúp các marketer giảm được chi phí đáng kể trong việc chạy quảng cáo để phát tán thông điệp trên các kênh truyền thông! Xây dựng thương hiệu doanh nghiệp Khi tạo ra content đáng kinh ngạc đến mức được mọi người chia sẻ nó rộng rãi, đồng thời xây dựng được một sợi dây liên kết khắng khít mang tính cá nhân hóa giữa doanh nghiệp và người dùng.
Trong trường hợp này, viral marketing đóng vai trò là một công cụ mạnh mẽ giúp xây dựng và phát triển nhận thức của người dùng về thương hiệu (brand awareness) Phạm vi tiếp cận (reach) lớn Viral marketing có thể phát tán, lan truyền thương hiệu xa hơn rất nhiều so với những gì mong đợi. Hãy tưởng tượng một video upload lên youtube có khả năng tiếp cận đến người dùng trên toàn thế giới mà không cần phải bỏ ra quá nhiều chi phí để marketing cho chúng. Nhược điểm Tai tiếng Mọi thứ đều có tính 2 mặt, viral marketing cũng có ưu – khuyết điểm của riêng mình. Một chiến dịch viral marketing tốt có thể mang lại cho doanh nghiệp nhận thức lớn về thương hiệu đồng thời tiết kiệm chi phí.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp, chiến dịch viral marketing có thể gây ra những tai tiếng tiêu cực cho sản phẩm và thương hiệu. Tính viral dựa trên nguyên lý mọi người chia sẻ nội dung đến bạn bè của họ. Tuy nhiên, một số người không làm vậy vì họ sợ rằng doanh nghiệp đang cố gắng thu thập bằng được thông tin cá nhân từ họ, hay đơn giản là thêm bạn bè của họ vào danh sách để spam thư rác. Khó xây dựng được lượng khách hàng trung thành SVTH: PHẠM THỊ BẢO LINH – N16DCMR026 14 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN Ngoài ra, việc lan truyền nhanh có thể dẫn đến một lượng lớn người dùng mới đột nhiên biến mất sau khi tương tác với nội dung marketing của doanh nghiệp.7 Quảng cáo trực tuyến 1.1 Định nghĩa Quảng cáo trực tuyến cũng là một loại hình quảng cáo như rất nhiều quảng cáo khác đều có một nhiệm vụ chính đó là cung cấp thông tin và đẩy nhanh tiến độ giao dịch giữa người mua và người bán.
Tuy nhiên, điểm khác biệt giữa quảng cáo này với các quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng khác là nó cho phép người tiêu dùng có thể trực tiếp tương tác với quảng cáo. Với phương pháp quảng cáo này, khách có thể vừa xem thông tin hoặc vừa mua sản phẩm được quảng cáo, thậm chí họ còn có thể mua cả các sản phẩm khác từ các quảng cáo online trên website. Quảng cáo trực tuyến cung cấp giải pháp marketing và quảng cáo hiệu quả trên mạng tìm kiếm Google, mạng hiển thị Google (GDN-bám đuổi khách hàng), mạng chia sẻ video YouTube, mạng xã hội Google+, Google Maps, mạng xã hội Facebook, mạng xã hội nghề nghiệp linkedin,… Hiện nay giải pháp này đang được đón nhận mạnh mẽ để thay cho ngành quảng cáo truyền thống đang dần ít đi.2 Các hình thức quảng cáo trực tuyến thường thấy Về cơ bản, có 7 loại quảng cáo trực tuyến được các chủ kinh doanh, doanh nghiệp và tổ chức sử dụng phổ biến nhất, bao gồm: Quảng cáo banner-logo thương hiệu Khi truy cập vào các website có lượng người truy cập cao hoặc có thứ hạng cao trên Google, có thể dễ dàng thấy các banner-logo quảng cáo được treo dọc 2 bên sidebar hoặc trên header,… của website. Đây là phương pháp quảng cáo mang lại nhiều hiệu quả và được sử dụng phổ biến nhất giúp các công ty quảng bá thương hiệu, dịch vụ, sản phẩm của mình.
Đồng thời lại nhắm đến đúng các đối tượng khách hàng tiềm năng trên internet. Quảng cáo Textlink/Trao đổi liên kết quảng cáo Đây là hình thức đặt quảng cáo bằng chữ có gắn một đường link dẫn về trang đích muốn quảng cáo. Khi người dùng truy cập vào các trang tìm kiếm, các textlink sẽ tự động cập nhật trang web lên danh mục được tìm kiếm. SVTH: PHẠM THỊ BẢO LINH – N16DCMR026 15 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN Quảng cáo với từ khóa/Adword Hiện nay, có rất nhiều đơn vị cung cấp dịch vụ quảng cáo trực tuyến bằng từ khóa hay còn gọi là quảng cáo Adword bởi nhu cầu sử dụng dịch vụ quảng cáo này đang không ngừng tăng cao.
Với bất cứ từ khóa nào liên quan tới dịch vụ hay sản phẩm, các mẫu quảng cáo tương ứng sẽ được hiển thị tại bên phải, trên hoặc dưới cùng của màn hình ở các trang hiển thị kết quả tìm kiếm đầu tiên. Điều đó đồng nghĩa với việc khi khách hàng tìm kiếm một từ khóa bất kì, cỗ máy tìm kiếm sẽ trả về các kết quả tìm kiếm mà nhà tài trợ có liên quan đặt quảng cáo lên đầu kết quả tìm kiếm. Quảng cáo “trả theo hành động” Đây cũng là một hình thức quảng cáo mới và rất phổ biến hiện nay. Khi khác h hàng truy cập vào trang web và thực hiện hành động mua hàng hoặc điền phiếu thì các nhà cung cấp mới thu phí quảng cáo của đơn vị mua quảng cáo.
Quảng cáo Google Adsense Những ai sở hữu một trong web bất kì nào đều có thể tích hợp phần mềm này để hiển thị quảng cáo lên website. Các quảng cáo được hiển thị dưới các dạng như văn bản, hình ảnh hoặc cũng có thể là video. Quảng cáo sẽ được chính Google quản lý và tính giá với bên đặt quảng cáo theo hình thức tính trên mỗi lượt click hoặc 1000 click và gần đây nhất là tính chi phí theo mỗi hành động. Người sở hữu website đăng quảng cáo sẽ được chia hoa hồng theo tỷ lệ.
Quảng cáo Rich Media/Video Đây là hình thức quảng cáo rất tiềm năng và được các chuyên gia kinh tế đánh giá cao. Các công ty có thể thực hiện các quảng cáo trên các trang web chia sẻ video, nhạc hay trò chơi trực tuyến,… trong quảng cáo Rich Media/Video có các loại hình thức chính sau: – Video Cast – Video Demo Cast – Video Interview – Audio Cast – Audio Demo Cast trên Youtube – Audio Interview 1.3 Khách hàng của doanh nghiệp 1.1 Khái niệm khách hàng cá nhân Người tiêu dùng là người mua sắm hàng hoá dịch vụ để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng cá nhân hoặc một nhóm người vì nhu cầu sinh hoạt. SVTH: PHẠM THỊ BẢO LINH – N16DCMR026 16 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN Hành vi của người tiêu dùng là quá trình khởi xướng từ cảm xúc là mong muốn sở hữu sản phẩm và dịch vụ, cảm xúc này dần tạo thành nhu cầu. Từ nhu cầu, con người truy tìm các thông tin sơ cấp để thoả mãn nhu cầu.
Nó có thể là thông tin từ ý thức có sẵn (kinh nghiệm học từ người khác), hoặc từ logic vấn đề hoặc bắt trước, nghe theo lời người khác khách quan với tư duy của mình. Quá trình quyết định mua hàng của người tiêu dùng Theo ông tổ ngành Marketing, nhà Marketing nổi tiếng Philip Kotler, quá trình quyết định mua hàng của người tiêu dùng thường sẽ trải qua 5 giai đoạn: Hình 1. 1 Quá trình quyết định mua hàng của người tiêu dùng (Nguồn: Wikipedia) Giai đoạn 1 – Ý thức nhu cầu Nhu cầu thường được xuất hiện khi một người ý thức được sự khác biệt giữa tình trạng thực tế và tình trạng mong muốn. Nhu cầu có tính chức năng hoặc tính cảm xúc, tâm lý.