Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, ngoại thương giữ vai trò kết nối quan trọng trong lưu thông hàng hóa giữa các quốc gia. Do khoảng cách địa lý giữa các đối tác thương mại thường rất lớn, hoạt động giao nhận vận tải quốc tế trở thành tiền đề và điều kiện tiên quyết để hoàn tất các hợp đồng thương mại xuất nhập khẩu. Hoạt động nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển đòi hỏi quy trình xử lý mang tính hệ thống, chuyên nghiệp và tuân thủ các chuẩn mực pháp lý chặt chẽ nhằm đảm bảo hàng hóa được vận chuyển thông suốt, tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp.
Công ty TNHH Vận tải Bách Việt được cấp phép thành lập từ năm 2005, hoạt động trong lĩnh vực logistics với mạng lưới đại lý quốc tế, hợp tác với nhiều hãng tàu, cảng biển và cung cấp các dịch vụ kho bãi, đóng gói, vận chuyển đường biển, đường hàng không và khai báo hải quan. Trong quá trình vận hành, dịch vụ nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của công ty bộc lộ một số hạn chế nhất định ở khâu chứng từ, chăm sóc khách hàng và xử lý phát sinh thực địa, đặc biệt trong bối cảnh chuỗi cung ứng chịu nhiều tác động sau đại dịch Covid-19. Do đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá hoạt động thực tế và tìm kiếm các biện pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả dịch vụ này tại doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về dịch vụ, dịch vụ nhận hàng hóa bằng đường biển, quy trình cung ứng dịch vụ và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận của doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng cung cấp dịch vụ nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt trong giai đoạn 2020–2022, chỉ ra các kết quả đạt được cùng các mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị vĩ mô nhằm thúc đẩy dịch vụ nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH Vận tải Bách Việt trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là dịch vụ nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt (bao gồm trụ sở chính, các chi nhánh và hiện trường tác nghiệp tại khu vực cảng Hải Phòng); phạm vi nghiên cứu về thời gian sử dụng chuỗi số liệu hoạt động kinh doanh trong 3 năm, từ năm 2020 đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm nền tảng về dịch vụ theo quan điểm của Philip Kotler và Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), trong đó nhấn mạnh tính vô hình, tính không đồng nhất và sự gắn liền giữa quá trình sản xuất với tiêu dùng dịch vụ. Dịch vụ nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển được định nghĩa là hành vi thương mại mà người làm dịch vụ giao nhận thực hiện việc nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho bãi, hoàn tất các thủ tục giấy tờ pháp lý để bàn giao hàng hóa cho người nhận theo ủy thác của khách hàng.
Nghiên cứu phân loại dịch vụ giao nhận dựa trên 4 tiêu chí: phạm vi hoạt động (nội địa, quốc tế); nghiệp vụ kinh doanh (giao nhận thuần túy, giao nhận tổng hợp); phương thức vận tải (đường biển, đường hàng không, đường bộ, đường sắt, đường ống; trong đó đường biển đảm nhận khoảng 80% khối lượng hàng hóa ngoại thương); tính chất giao nhận (giao nhận riêng, giao nhận chuyên nghiệp). Vai trò của dịch vụ được phân tích toàn diện trên 3 bình diện: đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu (giảm chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng, tối ưu hóa chi phí logistics, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng); đối với xã hội (tạo việc làm, kết nối phương thức vận tải phụ trợ); đối với kinh tế (cung cấp nguyên liệu sản xuất, thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đóng góp ngân sách qua phí hàng hải). Khóa luận cũng trích dẫn số liệu về nhu cầu lao động logistics giai đoạn 15 năm tới cần khoảng 717.500 nhân sự (Đặng Đình Đào & cộng sự, 2019) và cơ cấu lao động ngành logistics theo báo cáo của Bộ Công thương (2019).
Quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển được chuẩn hóa thành 7 bước tác nghiệp:
- Tiếp nhận thông tin và xin giá cước (bộ phận Kinh doanh phối hợp bộ phận Pricing).
- Lấy booking và xác nhận vận đơn (phát hành HBL/MBL qua bộ phận Customer Service).
- Chuẩn bị hồ sơ chứng từ nhập khẩu.
- Mở tờ khai và truyền dữ liệu hải quan điện tử qua phần mềm ECUS5 VNACCS.
- Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu.
- Lấy hàng tại cảng và vận chuyển về kho khách hàng (bộ phận Ops hiện trường).
- Lưu trữ hồ sơ nhập khẩu.
Hệ thống chứng từ tác nghiệp được phân định rõ ràng thành nhóm chứng từ hải quan (giấy phép, tờ khai, hợp đồng, bản kê), nhóm chứng từ cảng - tàu (chỉ thị xếp hàng, biên lai thuyền phó, vận đơn đường biển B/L, bản lược khai hàng hóa Cargo Manifest, phiếu kiểm đếm Tally Sheet, sơ đồ xếp hàng Stowage Plan), nhóm chứng từ hàng hóa (hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, C/O, chứng nhận chất lượng/trọng lượng, bảo hiểm) và nhóm chứng từ phát sinh (biên bản kết toán nhận hàng với tàu ROROC, biên bản hàng thừa thiếu CSC, biên bản hư hỏng đổ vỡ COR, biên bản giám định, thư khiếu nại, thư dự kháng). Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ bao gồm: độ tin cậy và khả năng cung cấp thông tin, chi phí và hình thức thanh toán/công nợ, mức độ an toàn hàng hóa, thời gian giao nhận, tính linh hoạt xử lý phát sinh và mức độ hài lòng của khách hàng. Các yếu tố ảnh hưởng gồm nhóm khách quan (pháp luật, chính trị - xã hội, công nghệ, thời tiết - môi trường, đặc tính hàng hóa) và nhóm chủ quan (nguồn vốn, trình độ nhân sự, chiến lược kinh doanh, cơ sở hạ tầng trang thiết bị, chính sách doanh nghiệp).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Vận tải Bách Việt giai đoạn 2020–2022, tài liệu lưu trữ nội bộ và các báo cáo ngành logistics.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát nhân viên trực tiếp tham gia quy trình (phòng kinh doanh, phòng chứng từ, phòng khai báo hải quan, nhân viên giao nhận hiện trường) và phương pháp phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, nhân viên tác nghiệp tại các chi nhánh và khu vực cảng Hải Phòng.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, tổng hợp bảng biểu và phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối, số liệu tương đối qua các năm để làm rõ xu hướng biến động.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài, lược khảo các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động giao nhận vận tải biển. Tác giả tổng thuật các nghiên cứu quốc tế như công trình của Antonov Artemii và Pozniak O.V. (2021) về quản trị hoạt động xuất nhập khẩu trong chuỗi cung ứng ứng phó dịch Covid-19; nghiên cứu tại Addis Ababa, Ethiopia (2020) về thực tiễn và rào cản của dịch vụ freight forwarding. Trong nước, tác giả điểm lại các luận văn tiêu biểu của Hoàng Thị Nguyệt Anh (2009) tại Công ty Safi, Vũ Thị Quỳnh (2016) tại Nippon Express Việt Nam, và Vũ Thị Hải (2018) tại JDL Logistics Việt Nam. Trên cơ sở đó, tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu thực tiễn tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt trong giai đoạn 2020–2022 chịu sự biến động kinh tế sau đại dịch, từ đó xác lập mục tiêu, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và bố cục 4 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận về thúc đẩy dịch vụ nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH Bách Việt
Chương 2 tập trung xây dựng nền tảng lý luận chuyên ngành về dịch vụ nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển. Tác giả phân tích chi tiết các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ, vai trò đối với các chủ thể trong chuỗi thương mại quốc tế, quy trình 7 bước nghiệp vụ và 4 giai đoạn nhận hàng thực tế tại cảng (nắm bắt phương tiện, chuẩn bị chứng từ, tác nghiệp nhận hàng tại kho bãi/cảng, quyết toán chi phí). Tác giả làm rõ sự khác biệt trong quy trình giao nhận giữa hàng nguyên container (FCL), hàng lẻ (LCL tại kho CFS) và hàng rời (lập biên bản hầm tàu, giám định taly sheet). Hệ thống hóa đầy đủ bộ chứng từ hàng hải, các chứng từ biên bản phát sinh giải quyết khiếu nại, thiết lập 6 tiêu chí định lượng/định tính đánh giá dịch vụ và phân loại các nhân tố khách quan, chủ quan chi phối trực tiếp đến hiệu quả cung cấp dịch vụ giao nhận đường biển của doanh nghiệp.
Chương 3: Thực trạng dịch vụ nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Bách Việt
Chương 3 phản ánh bức tranh toàn diện về tổ chức và hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Vận tải Bách Việt (thành lập năm 2005 theo Quyết định số 05/TCCB của Cục Hàng hải Việt Nam, trụ sở tại Khâm Thiên, Hà Nội; mở chi nhánh Hải Phòng năm 2006, TP. Hồ Chí Minh năm 2010; thành lập Bach Viet Global năm 2015; gia nhập WCA năm 2017 với mã ID 94971). Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và các phòng chức năng: Kinh doanh, Nhập khẩu, Marketing, Khai báo hải quan, Hiện trường.
Tác giả cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về nhân lực và kết quả kinh doanh giai đoạn 2018–2022:
| Chỉ tiêu nhân sự |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
| Tổng số lao động (người) |
232 |
277 |
371 |
| - Lao động Nam (người / tỷ lệ) |
95 (40,95%) |
103 (37,18%) |
120 (32,35%) |
| - Lao động Nữ (người / tỷ lệ) |
137 (59,05%) |
174 (62,82%) |
251 (67,65%) |
| - Trình độ Đại học và trên Đại học |
163 (70,26%) |
203 (73,29%) |
280 (75,47%) |
| - Trình độ Cao đẳng và Trung cấp |
69 (29,74%) |
74 (26,71%) |
91 (24,53%) |
Nguồn: Phòng Hành chính - Nhân sự Công ty TNHH Vận tải Bách Việt
Về hoạt động giao nhận đường biển, số lượng đơn hàng ghi nhận sự tăng trưởng liên tục qua các năm:
| Loại hình đơn hàng giao nhận đường biển |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
| Đơn hàng đường biển quốc tế (đơn) |
14.250 |
17.863 |
19.986 |
22.783 |
25.055 |
| Đơn hàng đường biển nội địa (đơn) |
55 |
63 |
78 |
98 |
115 |
Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty TNHH Vận tải Bách Việt
Cơ cấu khách hàng của công ty phân định rõ theo quy mô sản lượng:
| Phân loại khách hàng |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
| Khách hàng lớn (> 15 cont hoặc CBM/tháng) |
73,45% |
72,10% |
74,45% |
80,16% |
89,57% |
| Khách hàng nhỏ (< 15 cont hoặc CBM/tháng) |
26,55% |
27,90% |
25,55% |
19,84% |
11,43% |
Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty TNHH Vận tải Bách Việt
Về cơ cấu doanh thu theo phương thức vận tải, dịch vụ đường biển luôn chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng doanh thu công ty: năm 2020 đạt 74% (doanh số 58.178 triệu đồng), năm 2021 đạt 75% (doanh số 60.821 triệu đồng) và năm 2022 đạt 73% (doanh số ghi nhận 89.145 triệu đồng); tiếp đến là vận tải đường hàng không (13%–15%), dịch vụ trucking nội địa (khoảng 10%) và dịch vụ khai báo hải quan (2%–3%). Báo cáo tài chính ghi nhận tổng doanh thu công ty đạt 78.259 triệu đồng, tổng lợi nhuận trước thuế đạt 19.893 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 15.914 triệu đồng.
Tác giả phân tích các yếu tố tác động thực tế đến dịch vụ của Bách Việt gồm: điều kiện thời tiết khắc nghiệt gây trễ lịch tàu, hạ tầng luồng lạch đường biển, thủ tục thông quan hải quan (phân luồng vàng, luồng đỏ), vấn đề kết nối vận tải bộ và biến động giá cước tàu biển. Đánh giá chung cho thấy công ty duy trì được lượng khách hàng thân thiết lớn, chất lượng nhân sự trẻ (80% ở độ tuổi 22–30) và xử lý tốt các tuyến gom hàng lẻ quốc tế (Thượng Hải, Thâm Quyến, Incheon, Busan, Hamburg, Genoa, Port Kelang...). Tuy nhiên, doanh nghiệp còn tồn tại các mặt hạn chế: dịch vụ chịu tính thời vụ rõ rệt, thiếu chủ động trong phương tiện vận tải đường bộ nội địa, chi phí phụ thuộc nhiều vào hãng tàu và khâu chăm sóc khách hàng còn phát sinh sai sót khi xử lý sự cố chứng từ.
Chương 4: Giải pháp thúc đẩy dịch vụ nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH Bách Việt
Chương 4 đưa ra các mục tiêu phát triển của ngành hàng hải Việt Nam và mục tiêu của Bách Việt (đến năm 2025 đạt quy mô 1.000 nhân sự và doanh số vượt 1.000 tỷ VND). Để đạt được mục tiêu này, tác giả xây dựng 7 nhóm giải pháp đối nội và 2 nhóm kiến nghị môi trường vĩ mô:
- Giải pháp 1: Nâng cao chất lượng nhân viên: Đào tạo nghiệp vụ chứng từ hàng hải, cập nhật văn bản quy phạm pháp luật hải quan, bồi dưỡng kỹ năng ngoại ngữ và tác nghiệp hiện trường.
- Giải pháp 2: Ứng phó với tính thời vụ của hàng hóa: Đa dạng hóa danh mục ngành hàng nhận ủy thác, mở rộng nguồn hàng công nghiệp chế biến - chế tạo ít biến động thay vì tập trung vào hàng có tính mùa vụ cao.
- Giải pháp 3: Chủ động phương tiện vận tải nội địa: Liên kết chiến lược hoặc đầu tư đội xe đầu kéo, xe tải trung chuyển để chủ động rút hàng từ cảng về kho khách hàng đúng hẹn, giảm chi phí thuê ngoài.
- Giải pháp 4: Kiểm soát và tối ưu hóa chính sách giá: Xây dựng cơ chế báo giá minh bạch, phối hợp chặt chẽ với bộ phận Pricing để đàm phán cước và local charges cạnh tranh với các hãng tàu.
- Giải pháp 5: Nâng cao năng lực cạnh tranh với các FWD khác: Mở rộng tuyến gom hàng lẻ trực tiếp, tăng cường hợp tác trong mạng lưới WCA.
- Giải pháp 6: Nâng cao chất lượng dịch vụ: Ứng dụng công nghệ theo dõi đơn hàng, quản lý rủi ro bốc xếp, cam kết an toàn vỏ container và hàng hóa khi kiểm hóa luồng đỏ.
- Giải pháp 7: Thiết lập mối quan hệ uy tín với các cơ quan hữu quan: Tăng cường sự phối hợp chuẩn mực với cơ quan Hải quan và Ban quản lý cảng biển nhằm rút ngắn thời gian thông quan và thông quan nhanh tại cảng.
- Kiến nghị môi trường chính sách: Kiến nghị Chính phủ hoàn thiện khung khổ pháp lý về dịch vụ logistics; kiến nghị Bộ Giao thông Vận tải quy hoạch đồng bộ hạ tầng cảng biển, nạo vét luồng hàng hải và cải thiện kết nối giao thông sau cảng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận đường biển của Công ty TNHH Vận tải Bách Việt thông qua các chuỗi số liệu thực tế:
- Khối lượng đơn hàng giao nhận đường biển quốc tế tăng trưởng liên tục từ 14.250 đơn (năm 2018) lên 25.055 đơn (năm 2022), tương ứng mức tăng 10.805 đơn (tăng 88,99%). Đơn hàng đường biển nội địa tăng từ 55 đơn lên 115 đơn.
- Tỷ trọng doanh thu dịch vụ đường biển luôn duy trì vị trí cốt lõi, chiếm từ 73% đến 75% tổng doanh số toàn công ty trong suốt giai đoạn 2020–2022.
- Cơ cấu khách hàng ghi nhận sự chuyển dịch mạnh mẽ sang nhóm khách hàng lớn (đặt trên 15 container hoặc CBM/tháng), tăng từ 73,45% (năm 2018) lên 89,57% (năm 2022), trong đó nhóm khách hàng nhập khẩu phục vụ mục đích sản xuất chiếm tỷ trọng cao nhất.
- Quy mô tổ chức mở rộng từ 232 nhân sự (năm 2020) lên 371 nhân sự (năm 2022), trong đó tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học tăng từ 70,26% lên 75,47%, tạo tiền đề năng lực chuyên môn cho việc xử lý các lô hàng phức tạp.
Đóng góp của nghiên cứu thể hiện ở việc hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ nhận hàng đường biển thực tế gắn với phần mềm khai báo hải quan ECUS5 VNACCS và các chứng từ chuyên ngành (ROROC, COR, CSC...). So với các nghiên cứu trước đây tại các doanh nghiệp vận tải lớn hoặc liên doanh nhà nước, khóa luận đã phản ánh trực diện các rào cản và đề xuất hệ thống giải pháp thiết thực cho một doanh nghiệp giao nhận tư nhân quy mô vừa trong giai đoạn phục hồi chuỗi cung ứng biển hậu Covid-19.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:
- Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm chủ yếu thu thập tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt với trọng tâm tác nghiệp tại khu vực cảng Hải Phòng, chưa mở rộng phân tích sâu các trung tâm logistics cảng biển phía Nam như Cát Lái hay Cái Mép - Thị Vải.
- Chuỗi số liệu phân tích tài chính chi tiết tập trung trong giai đoạn 3 năm (2020–2022), chưa đánh giá được đầy đủ biến động của thị trường vận tải biển trong chu kỳ kinh tế bình thường hóa hoàn toàn sau năm 2023.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh hoạt động giao nhận hàng nhập khẩu đường biển giữa các văn phòng đại diện của Bách Việt tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, đồng thời đi sâu nghiên cứu giải pháp chuyển đổi số toàn diện trong quy trình quản lý chứng từ điện tử (e-DO, e-B/L) và tự động hóa chuỗi cung ứng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại và Quản trị Logistics - Chuỗi cung ứng khi tìm hiểu về quy trình giao nhận thực tế hàng nguyên container (FCL), hàng lẻ (LCL) và hàng rời. Nội dung mô tả chi tiết quy trình xử lý chứng từ hải quan, lệnh giao hàng (D/O) và các bước xử lý biên bản tổn thất hàng hóa có giá trị thực hành cao.
Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp giao nhận vận tải vừa và nhỏ (freight forwarder), các phân tích thực trạng về cơ cấu khách hàng, quản trị nhân sự và 7 nhóm giải pháp thúc đẩy dịch vụ tại Chương 4 mang lại những gợi ý thực tiễn để nâng cao năng lực cạnh tranh và kiểm soát chi phí logistics.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Vận tải Bách Việt được thành lập vào năm nào và có mạng lưới hoạt động ra sao?
Công ty được thành lập vào tháng 06 năm 2005 theo Quyết định thành lập số 05/TCCB ngày 20/10/2005 của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, do ông Cao Xuân Tùng làm người đại diện pháp luật. Trụ sở chính đặt tại Khâm Thiên, Đống Đa, Hà Nội cùng hệ thống chi nhánh tại Hải Phòng (thành lập 2006), TP. Hồ Chí Minh (thành lập 2010), Đà Nẵng, Nội Bài và văn phòng tại Mỹ. Năm 2015, công ty thành lập Bach Viet Global và năm 2017 chính thức trở thành thành viên Hiệp hội Vận tải Hàng hóa Thế giới (WCA) với mã ID 94971.
2. Tình hình tăng trưởng số lượng đơn hàng dịch vụ giao nhận đường biển của công ty giai đoạn 2018–2022 diễn ra như thế nào?
Số lượng đơn đặt hàng dịch vụ giao nhận đường biển quốc tế tăng trưởng từ 14.250 đơn (năm 2018) lên 17.863 đơn (năm 2019), 19.986 đơn (năm 2020), 22.783 đơn (năm 2021) và đạt 25.055 đơn (năm 2022), tăng 88,99% sau 5 năm. Đơn hàng đường biển nội địa cũng tăng đều đặn từ 55 đơn (năm 2018) lên 115 đơn (năm 2022).
3. Cơ cấu khách hàng của Bách Việt có đặc điểm gì nổi bật trong giai đoạn nghiên cứu?
Khách hàng lớn (sản lượng trên 15 cont hoặc CBM/tháng) chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng liên tục từ 73,45% (năm 2018) lên 89,57% (năm 2022). Ngược lại, nhóm khách hàng nhỏ (dưới 15 cont hoặc CBM/tháng) giảm tỷ trọng từ 26,55% xuống còn 11,43%. Trong nhóm khách hàng lớn, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu phục vụ mục đích sản xuất chiếm tỷ lệ cao nhất.
4. Quy mô và chất lượng nguồn nhân lực của công ty biến động ra sao từ năm 2020 đến 2022?
Tổng nhân sự tăng từ 232 người (năm 2020) lên 277 người (năm 2021) và đạt 371 người (năm 2022). Trong đó, lao động nữ chiếm tỷ trọng chi phối (tăng từ 59,05% lên 67,65%). Trình độ học vấn của nhân sự ở mức cao với tỷ lệ tốt nghiệp đại học và trên đại học tăng từ 70,26% lên 75,47%. Độ tuổi lao động trẻ từ 22 đến 30 tuổi chiếm hơn 80% tổng số nhân lực.
5. Tác giả đề xuất quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển gồm các bước nghiệp vụ nào?
Quy trình được chuẩn hóa qua 7 bước: (1) Xin giá cước qua bộ phận Pricing; (2) Lấy booking và chốt phát hành B/L; (3) Tiếp nhận và chuẩn bị hồ sơ nhập khẩu; (4) Khai báo hải quan điện tử qua phần mềm ECUS5 VNACCS; (5) Nộp thuế nhập khẩu; (6) Bộ phận Ops hiện trường nhận hàng tại cảng chuyển về kho; (7) Quyết toán chi phí và lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hường đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chân thực thực trạng hoạt động nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt giai đoạn 2020–2022. Công trình sử dụng hệ thống số liệu thực tế về sản lượng đơn hàng, doanh thu và cơ cấu tổ chức để phân tích rõ các ưu điểm cũng như hạn chế nội tại của doanh nghiệp. Hệ thống 7 giải pháp vi mô và các kiến nghị vĩ mô được đề xuất mang tính đồng bộ, cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận đường biển trong giai đoạn phát triển mới.