chương 1 luật các tổ chức tín dụng: “hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”. Như vậy có sự phân biệt giữa hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng. Tuy nhiên theo quy định của luật các tổ chức tín dụng thì dịch vụ ngân hàng bao gồm nghiệp vụ nhận tiền gửi và cho vay. Như vậy hiểu dịch vụ ngân hàng như thế nào cho đúng? Theo PGS.TS Thái Bá Cẩn thì dịch vụ ngân hàng bao gồm các dịch vụ như nhận tiền gửi, cung cấp các tài khoản giao dịch, quản lí tiền mặt, trao đổi ngoại tệ, cho vay, cho thuê tài chính, tư vấn tài chính các dịch vụ bảo hiểm, môi giới đầu tư chứng khoán, dịch vụ quỹ tương hỗ và trợ cấp.
Có thể nói rằng đây là định nghĩa về dịch vụ ngân hàng khá đầy đủ. Các lọai hình dịch vụ ngân hàng thương mại Dịch vụ ngân hàng truyền thống: 1) Thực hiện trao đỏi ngoại tệ: đây là dịch vụ ngân hàng đầu tiên được thực hiện. Trong đó ngân hàng đứng ra mua, bán một loại tiền này lấy một loại tiền khác, ngân hàng sẽ thu một khoản phí cho việc trao đổi nay. Đặng Thị Nhật Hương - K45 Marketing 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.
Phan Thị Thanh Thuỷ 2) Chiết khấu thương phiếu và cho vay thương mại: các ngân hàng chiết khấu thương phiếu mà thực tế là cho vay đối với các doanh nghiệp, bằng cách bán lại các khoản nợ để thu tiền mặt. 3) Nhận tiền gửi: cho vay là một hoạt động sinh lời cao, vì vậy ngân hàng tìm mọi cách để huy động tiền vốn cho vay. Một trong những nguồn vốn quan trọng là các khoản tiền gửi tiết kiệm của khách hàng.ngân hàng đưa ra các mức lãi suất thấp để thu hút nguồn vốn này. 4) Bảo quản vật có giá trị: ngân hàng thường có phòng bảo quản để lưu giữ vàng hay các vật có giá trị mà khách hàng kí gửi.
Các giấy chứng nhận do ngân hàng kí phát cho khách hàng có thể được lưu hành như tiền,đây là hình thức đầu tiên của séc và thẻ tín dụng. 5) Tài trợ các hoạt động của chính phủ: các ngân hàng được thành lập với điều kiện là họ phải mua trái phiếu của chính phủ theo một tỉ lệ nhất định trên tổng số tiền gửi mà ngân hàng huy động được. 6) Cung cấp các tài khoản giao dịch:ngân hàng cung cấp các tài khoản giao dịch, cho phép người gửi tiền viết séc thanh toán cho việc mua hàng hóa, dịch vụ. 7) Cung cấp dịch vụ ủy thác:ngân hàng thực hiện quản lý tài sản và quản lý hoạt động tài chính cho các cá nhân và doanh nghiệp thương mại.
Theo đó ngân hàng sẽ thu phí trên cơ sở giá trị tài sản hay qui mô họ quản lý. Dịch vụ ngân hàng hiện đại: 1) Cho vay tiêu dùng:trước kia,các ngân hàng không tích cực với dịch vụ cho vay tiêu dùng vì cho rằng hoạt động này chứa nhiều rủi ro,quy mô nhỏ,chi phí cao.Tuy nhiên, ngày nay ngân hàng đã chú trọng đến thị trương cá nhân đầy tiềm năng. Cho vay tiêu dùng ngày một phát triển và mang lại lợi nhuận đáng kể cho ngân hàng. 2) Tư vấn tài chính: ngày nay ngân hàng cung cấp nhiều dịch vụ tư vấn tài chính đa dạng,từ chuẩn bị về thuế và kế hoạch tài chính cho khách hàng cá nhân, đến việc nghiên cứu về cơ hội đầu tư, về thị trường trong nước và nước ngoài đối với khách hàng doanh nghiệp.
Đặng Thị Nhật Hương - K45 Marketing 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Thanh Thuỷ 1. Ngân hàng điện tử (E-banking) 1. Khái niệm ngân hàng điện tử (E-banking) Dịch vụ ngân hàng điện tử (Electronic Banking viết tắt là E-Banking) là sự kết hợp giữa một số hoạt động dịch vụ ngân hàng truyền thống với công nghệ thông tin và điện tử viễn thông.
E-Banking là một dạng của thương mại điện tử (electronic commerce hay e-commerce) ứng dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Cụ thể hơn, E-Banking là một hệ thống phần mềm tin học cho phép khách hàng có thể tìm hiểu thông tin hay thực hiện một số giao dịch ngân hàng qua phương tiện điện tử (công nghệ thông tin, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự). Các loại hình E-banking Dịch vụ Internet-banking: Dịch vụ Internet-banking giúp khách hàng thực hiện các giao dịch với ngân hàng qua mạng Internet (mạng toàn cầu). Để tham gia, khách hàng truy cập vào website của ngân hàng và thực hiện giao dịch, truy cập thông tin cần thiết.
Khách hàng cũng có thể truy cập vào các website khác để mua hàng và thực hiện thanh toán với ngân hàng. Dịch vụ Mobile-banking: Mobile Banking là dịch vụ ngân hàng trên điện thoại di động, cho phép khách hàng thực hiện nhiều loại giao dịch với thao tác đơn giản, tiện lợi chỉ trên chiếc điện thoại di động. Thông qua ứng dụng được cài đặt trên điện thoại di động. Mỗi lần khách hàng muốn sử dụng dịch vụ thì chỉ cần truy cập và thực hiện theo menu của ứng dụng.
Dịch vụ SMS-banking SMS-banking là dịch vụ cho phép tra cứu thông tin tài khoản và đăng ký nhận những thông tin mới nhất từ ngân hàng qua tin nhắn điện thoại di động. Dịch vụ Call Center Call Center là dịch vụ Ngân hàng qua điện thoại. Khách hàng gọi về một số điện thoại cố định của trung tâm dịch vụ để được cung cấp thông tin chung và thông Đặng Thị Nhật Hương - K45 Marketing 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Thanh Thuỷ tin cá nhân.
Call Center có thể linh hoạt trả lời các thắc mắc của khách hàng, tuy nhiên phải có người trực 24/24 giờ. Dịch vụ Phone-banking Dịch vụ Phone-banking sử dụng Call Center tự động, chỉ cần gọi từ điện thoại cố định hoặc di động vào tổng đài tự động của ngân hàng và thực hiện theo hướng dẫn sẽ được những thông tin về sản phẩm dịch vụ ngân hàng, thông tin tài khoản cá nhân. Dịch vụ Home-banking Dịch vụ Home-banking là dịch vụ cho phép khách hàng có thể ngồi tại nơi làm việc thực hiện hầu hết các giao dịch với ngân hàng như chuyển tiền, liệt kê giao dịch, tỷ giá, lãi suất, báo nợ, báo có… Với Home-banking, khách hàng giao dịch với ngân hàng qua mạng nội bộ (Intranet) do ngân hàng xây dựng riêng. Các giao dịch được tiến hành tại nhà thông qua hệ thống máy tính nối với hệ thống máy tính ngân hàng.
Kiosk Ngân hàng Là sự phát triển của dịch vụ Ngân hàng hướng tới việc phục vụ khách hàng với chất lượng cao nhất và thuận tiện nhất. Trên đường phố sẽ đặt các trạm làm việc với đường kết nối Internet tốc độ cao. Khi khách hàng cần giao dịch hoặc yêu cầu dịch vụ, họ chỉ cần truy cập, cung cấp số chứng nhận cá nhân và mật khẩu để sử dụng dịch vụ của hệ thống ngân hàng phục vụ mình. Giới thiệu chung về dịch vụ Mobile-banking 1.
Nội dung dịch vụ Mobile-banking Dịch vụ Mobile Banking là dịch vụ ngân hàng qua điện thoại di động. Thông qua ứng dụng Mobile Banking cài đặt trên điện thoại di động có kết nối Internet (GPRS/ Wifi/ 3G), khách hàng có thể thực hiện các giao dịch trực tuyến 24/7 với ngân hàng dễ dàng, thuận tiện, mọi lúc, mọi nơi, tiết kiệm thời gian và chi phí. Đối tượng khách hàng Cá nhân là người Việt Nam hoặc người nước ngoài (có cư trú) có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định Pháp luật hiện hành. Đặng Thị Nhật Hương - K45 Marketing 12 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.
Phan Thị Thanh Thuỷ Người có năng lực hành vi dân sự và từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được người đại diện theo pháp luật của người đó chấp nhận về việc sử dụng kênh dịch vụ Mobile-banking. Tổ chức là đơn vị có tư cách pháp nhân. Tính năng dịch vụ Dịch vụ Mobile-banking có các tính năng cơ bản sau: Truy vấn thông tin: Tra cứu thông tin tài khoản và số dư tài khoản. Tra cứu lịch sử giao dịch gần nhất và chi tiết từng giao dịch.
Thanh toán: Thanh toán chuyển khoản trong hệ thống. Thanh toán hóa đơn hàng hóa dịch vụ. Thanh toán hóa đơn cước thuê bao trả sau và nạp tiền cho các thuê bao trả trước của điện thoại di động. Quy trình đăng ký sử dụng dịch vụ Quy trình đăng ký sử dụng dịch vụ Mobile-banking tùy theo yêu cầu cụ thể của từng ngân hàng, nhưng nhìn chung gồm các bước sau: Mở tài khoản tại ngân hàng (nếu chưa có tài khoản).
Điền thông tin vào mẫu Đăng ký sử dụng dịch vụ tại điểm giao dịch của ngân hàng. Sau khi nhận được mẫu Đăng ký sử dụng dịch vụ, ngân hàng sẽ cung cấp Mã truy cập và Mật khẩu truy cập tạm thời.Sau khi cài đặt ứng dụng, vì lý do an toàn, ở lần đăng nhập sử dụng đầu tiên, phải thay đổi mật khẩu tạm thời để kích hoạt sử dụng dịch vụ. Đặng Thị Nhật Hương - K45 Marketing 13 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Thanh Thuỷ 1.
Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển dịch vụ Mobile banking Nguồn vốn của ngân hàng: Chi phí đầu tư vào hệ thống công nghệ, các biện pháp bảo vệ, chi phí cho đội ngũ nhân viên trong lĩnh vực này là không hề nhỏ. Do đó, nguồn vốn của ngân hàng ảnh hưởng một phần lớn đến sự phát triển của Mobile banking. Nguồn nhân lực: Đội ngũ nhân viên am hiểu chuyên môn và sử dụng tốt các thiết bị công nghệ hiện đại thì sẽ có lợi thế lớn trong việc phát triển Mobile banking. Trình độ công nghệ: Công nghệ ngân hàng hiện đại cho phép xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung trong toàn hệ thống, mọi sự thay đổi được cập nhật trực tuyến và tức thời.
Công nghệ đó phải an toàn bí mật và cho phép kết nối dễ dàng với các các thiết bị giao dịch tự động. Nhu cầu của khách hàng: các ngân hàng cần dự đoán đúng nhu cầu của khách hàng về dịch vụ Mobile banking từ đó đưa ra chính sách phát triển dịch vụ cho phù hợp. Môi trường chính trị pháp luật: Một môi trường có những chính sách ưu tiên phát triển dịch vụ này cũng như các chính sách hỗ trợ khác, như các chính sách phát triển khoa học công nghệ, nguồn nhân lực có trình độ cao, những văn bản pháp luật liên quan đến dịch vụ Mobile Banking thì dịch vụ này sẽ có điều kiện phát triển hơn.