Tổng quan nghiên cứu

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là chủ trương chiến lược mang tính cách mạng nhằm chuyển đổi căn bản đời sống kinh tế, văn hóa và xã hội tại khu vực nông thôn Việt Nam. Khi bắt đầu triển khai vào năm 2011, huyện Văn Bàn thuộc tỉnh Lào Cai đối mặt với xuất phát điểm rất thấp, hầu hết các xã chỉ đạt dưới 5 tiêu chí, thậm chí có những địa bàn vùng cao chưa hoàn thành tiêu chí nào. Sau một thập kỷ nỗ lực đồng bộ của cả hệ thống chính trị và nhân dân, tính đến hết năm 2021, toàn huyện đã có 10 trên tổng số 21 xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, đạt tỷ lệ 47,6%.

Mặc dù đạt được những kết quả đáng khích lệ, tiến độ xây dựng nông thôn mới tại Văn Bàn đang bước vào giai đoạn then chốt với nhiều thách thức lớn. Khoảng 11 xã còn lại đều là những địa bàn có địa hình chia cắt phức tạp, tỷ lệ hộ nghèo cao, kết cấu hạ tầng kỹ thuật thiếu đồng bộ và sản xuất nông lâm nghiệp còn phân tán, manh mún. Việc duy trì và nâng cao chất lượng tại các xã đã về đích cũng gặp khó khăn do phần lớn tiêu chí chỉ vừa chạm ngưỡng chuẩn tối thiểu.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là đánh giá khách quan thực trạng xây dựng nông thôn mới tại huyện Văn Bàn giai đoạn 2019 - 2021, nhận diện rõ những yếu tố cản trở và các điểm nghẽn về thể chế, nguồn lực và phương thức tổ chức. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp quản lý kinh tế khả thi nhằm hiện thực hóa mục tiêu 100% số xã đạt chuẩn và đưa huyện Văn Bàn cán đích huyện nông thôn mới vào năm 2025 theo tinh thần Nghị quyết số 01-NQ/ĐH của Đảng bộ tỉnh Lào Cai. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp căn cứ khoa học giúp địa phương nâng tỷ lệ cứng hóa đường giao thông lên trên 98% và bảo đảm thu nhập bình quân khu vực nông thôn vượt mức 39 triệu đồng một người mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết phát triển nông thôn bền vững kết hợp với lý thuyết quản lý công hiện đại dựa trên kết quả đầu ra, đồng thời quán triệt nguyên lý phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng cư dân bản địa. Khung phân tích của đề tài đặt trọng tâm vào mối quan hệ hữu cơ giữa sự định hướng, hỗ trợ của Nhà nước và tính tự nguyện, chủ động của người dân theo phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân thụ hưởng.

Nghiên cứu làm sáng tỏ bốn khái niệm cốt lõi: nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã nông thôn mới nâng cao và xã nông thôn mới kiểu mẫu. Nông thôn mới không đơn thuần là sự thay đổi diện mạo làng xã mà là một chỉnh thể phát triển toàn diện bao gồm năm nội dung: hạ tầng hiện đại, kinh tế hàng hóa bền vững, đời sống nhân dân nâng cao, bản sắc văn hóa được gìn giữ và an ninh trật tự vững chắc. Hệ thống tiêu chí đánh giá được căn cứ theo Bộ tiêu chí quốc gia với 19 tiêu chí cụ thể được quy định tại Quyết định số 1980/QĐ-TTg và Quyết định số 319/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Mô hình nghiên cứu phân định rõ hai nhóm nhân tố tác động đến tiến độ xây dựng nông thôn mới cấp huyện. Nhóm chủ quan gồm sự tham gia trực tiếp của người dân và năng lực điều hành của đội ngũ cán bộ cơ sở. Nhóm khách quan bao gồm vai trò lãnh đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền, sự đồng hành của Mặt trận Tổ quốc cùng công tác tuyên truyền, vận động xã hội hóa nguồn lực.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được cấu thành từ hai hợp phần dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ niên giám thống kê huyện Văn Bàn, các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội và tài liệu thực hiện chương trình nông thôn mới giai đoạn 2019 - 2021 do Ủy ban nhân dân huyện cùng các phòng ban chuyên môn cung cấp.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quá trình điều tra thực địa trong khung thời gian từ tháng 5 năm 2021 đến tháng 6 năm 2021 với tổng cỡ mẫu là 170 phiếu khảo sát hợp lệ. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên đơn giản được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện cao. Cấu trúc mẫu khảo sát bao gồm: 5 cán bộ lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện, 21 lãnh đạo Ủy ban nhân dân đại diện cho 21 xã, 47 thành viên thuộc Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp huyện và cấp xã, cùng 97 người dân sinh sống tại 3 xã đại diện cho 3 phân tầng phát triển khác nhau. Cụ thể, tác giả chọn xã Khánh Yên Trung đại diện cho nhóm đã đạt chuẩn nông thôn mới với 33 phiếu, xã Thẳm Dương đại diện cho nhóm đạt số tiêu chí trung bình với 32 phiếu, và xã Nậm Chày đại diện cho nhóm vùng cao có mức độ đạt tiêu chí thấp với 32 phiếu.

Phương pháp xử lý số liệu sử dụng thống kê mô tả nhằm tính toán các chỉ số tuyệt đối, tỷ lệ phần trăm, giá trị bình quân và độ lệch chuẩn thông qua phần mềm Microsoft Excel 2010. Phương pháp so sánh chuỗi thời gian và không gian hành chính được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc lượng hóa khoảng cách phát triển giữa các vùng, làm nổi bật bản chất của các yếu tố chi phối tiến độ thực hiện chương trình tại địa bàn vùng cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2019 - 2021 cho thấy sự phân hóa sâu sắc trong tiến độ thực hiện 19 tiêu chí giữa các tiểu vùng của huyện Văn Bàn. Đến hết năm 2021, toàn huyện có 10 trên 21 xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, chiếm tỷ lệ 47,6%. Tuy nhiên, 11 xã còn lại, tương đương 52,4%, mới chỉ hoàn thành từ 8 đến 12 tiêu chí, chủ yếu dồn vào các xã vùng cao và vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Mức độ tham gia và đồng thuận của người dân có sự chênh lệch lớn giữa các địa bàn khảo sát. Tại xã đạt chuẩn Khánh Yên Trung, tỷ lệ người dân sẵn sàng hiến đất, đóng góp ngày công và tiền của đạt mức trên 85%. Ngược lại, tại xã đặc biệt khó khăn Nậm Chày, tỷ lệ này chỉ dừng lại ở mức 41,8%, phần lớn các hộ dân chưa tích cực tham gia do hoàn cảnh kinh tế eo hẹp và tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào các khoản đầu tư trợ cấp từ ngân sách Trung ương.

Chất lượng và tính bền vững của các tiêu chí đã hoàn thành còn bộc lộ nhiều điểm yếu. Có tới hơn 60% số tiêu chí đạt chuẩn tại 10 xã về đích chỉ dừng lại ở ngưỡng tối thiểu theo quy định hiện hành. Nổi bật là tiêu chí số 10 về thu nhập chỉ dao động quanh mức 39 triệu đồng một người một năm và tiêu chí số 17 về môi trường, an toàn thực phẩm thường xuyên có nguy cơ tái vi phạm khi các mô hình thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt nông thôn chưa được vận hành đồng bộ.

Năng lực của đội ngũ cán bộ trực tiếp tham gia chỉ đạo ở cấp cơ sở còn bộc lộ những khoảng trống đáng kể. Khảo sát 47 cán bộ chỉ đạo cấp huyện và xã ghi nhận 28,6% cán bộ cấp xã chưa được đào tạo bài bản về kỹ năng lập kế hoạch phát triển kinh tế nông thôn và quản trị dự án công. Sự lúng túng trong nghiệp vụ đã dẫn tới tình trạng giải ngân nguồn vốn đầu tư công tại một số địa phương trong hai năm 2020 và 2021 bị chậm tiến độ so với kế hoạch ban đầu.

Thảo luận kết quả

Sự phân hóa về kết quả hoàn thành tiêu chí bắt nguồn từ sự cách biệt sâu sắc về điều kiện tự nhiên, địa hình chia cắt mạnh và trình độ dân trí giữa vùng thấp và vùng cao của huyện Văn Bàn. Thu nhập của người dân khu vực vùng sâu hiện vẫn chủ yếu dựa vào canh tác nương rẫy truyền thống, việc hình thành các vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa quy mô lớn gắn với liên kết chuỗi giá trị còn rất hạn chế.

Khi so sánh với bài học thành công từ huyện Bảo Thắng thuộc tỉnh Lào Cai - địa phương đã hoàn thành mục tiêu huyện nông thôn mới nhờ tính tiên phong, gương mẫu của người đứng đầu và cơ chế huy động vốn linh hoạt, có thể thấy Văn Bàn chưa khơi dậy được tối đa nội lực trong cộng đồng. Đồng thời, nếu đặt cạnh kinh nghiệm của huyện Yên Châu thuộc tỉnh Sơn La trong việc mạnh dạn chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất dốc sang trồng cây ăn quả giá trị cao, huyện Văn Bàn vẫn chưa khai thác hết tiềm năng đất đai lâm nghiệp và các sản phẩm đặc hữu địa phương.

Toàn bộ thực trạng này có thể được mô tả trực quan thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện tỷ lệ đạt chuẩn 19 tiêu chí phân chia theo 3 nhóm xã: nhóm đã về đích, nhóm trung bình và nhóm yếu kém. Đi kèm với đó là bảng tổng hợp cơ cấu nguồn vốn đầu tư công, chỉ rõ ngân sách Nhà nước hiện vẫn chiếm tỷ trọng chi phối trên 70%, vốn tín dụng chiếm khoảng 18%, trong khi nguồn vốn đóng góp tự nguyện từ người dân và cộng đồng doanh nghiệp chỉ chiếm dưới 12%. Các công cụ trực quan hóa này phản ánh rõ nét sự mất cân đối nguồn lực và tính cấp bách của việc tái cơ cấu kinh tế nông thôn.

Đề xuất và khuyến nghị

Để tháo gỡ triệt để các rào cản và đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Văn Bàn, luận văn kiến nghị hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và liên kết chuỗi giá trị. Ủy ban nhân dân huyện Văn Bàn cần chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với chính quyền 21 xã quy hoạch dứt điểm 5 vùng sản xuất hàng hóa tập trung đối với các sản phẩm thế mạnh như quế hữu cơ, chuối ngự, chăn nuôi đại gia súc và lúa đặc sản chất lượng cao. Mục tiêu đặt ra là nâng thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đạt trên 48 triệu đồng một người mỗi năm vào cuối năm 2025, bảo đảm tối thiểu 70% các sản phẩm chủ lực có hợp đồng liên kết bao tiêu bền vững thông qua các hợp tác xã kiểu mới.

Thứ hai, tập trung huy động và lồng ghép đa dạng các nguồn lực đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng thiết yếu. Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện Văn Bàn cần chủ động lồng ghép nguồn vốn từ ba Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 nhằm ưu tiên kiên cố hóa 100% các trục đường giao thông liên thôn tại 11 xã khó khăn. Kế hoạch hành động hướng đến mục tiêu đạt tỷ lệ 98% số xã đạt chuẩn tiêu chí giao thông và 100% số xã đạt chuẩn tiêu chí thủy lợi trước tháng 12 năm 2024, tạo nền tảng lưu thông hàng hóa thông suốt.

Thứ ba, chuẩn hóa và nâng cao năng lực thực thi công vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở. Phòng Nội vụ huyện Văn Bàn chủ trì phối hợp với Trung tâm Chính trị huyện mở các lớp bồi dưỡng chuyên sâu cho 100% cán bộ kiêm nhiệm phụ trách nông thôn mới tại 21 xã trong năm 2024. Nội dung bồi dưỡng tập trung vào kỹ năng lập kế hoạch có sự tham gia của người dân, ứng dụng công nghệ số trong quản lý hồ sơ và kỹ năng giám sát, thanh quyết toán các công trình hạ tầng quy mô nhỏ theo đúng quy chế dân chủ cơ sở.

Thứ tư, đổi mới toàn diện công tác tuyên truyền và phát huy vai trò chủ thể của Mặt trận Tổ quốc cùng các đoàn thể. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện cùng Hội Nông dân và Hội Phụ nữ phát động sâu rộng các phong trào thi đua thiết thực gắn với cuộc sống thường nhật, xóa bỏ hoàn toàn tâm lý ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước. Phấn đấu nâng tỷ lệ huy động đóng góp hợp pháp từ người dân và doanh nghiệp đạt tối thiểu 20% trong tổng cơ cấu vốn đầu tư công trình công cộng của xã trong giai đoạn 2024 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng cao đối với nhiều nhóm đối tượng hoạt động trong lĩnh vực quản lý và phát triển kinh tế:

Lãnh đạo Huyện ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Văn Bàn cùng các huyện miền núi có điều kiện tương đồng: Tài liệu cung cấp cơ sở thực chứng để đánh giá đúng thực trạng, từ đó ban hành các nghị quyết chuyên đề, đề án phát triển kinh tế nông nghiệp phù hợp với đặc thù địa phương giai đoạn 2023 - 2025.

Cán bộ chuyên trách thuộc Văn phòng Điều phối nông thôn mới cấp tỉnh và cấp huyện: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp đánh giá thực chất các chỉ tiêu, cách thức thiết kế bảng hỏi và quy trình phân bổ nguồn lực đầu tư có trọng tâm, tránh tình trạng đầu tư dàn trải kém hiệu quả.

Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp: Đề tài đóng góp một khung nghiên cứu điển hình về phát triển tam nông tại địa bàn miền núi với cỡ mẫu 170 phiếu khảo sát và phương pháp tiếp cận định lượng kết hợp định tính chặt chẽ.

Ban Quản lý các hợp tác xã nông nghiệp và cộng đồng doanh nghiệp đầu tư vào vùng cao: Dữ liệu của luận văn giúp các nhà đầu tư nhận diện rõ thế mạnh nông sản, hiện trạng hạ tầng giao thông và mức độ sẵn sàng hợp tác của người dân tại từng xã, phục vụ việc xây dựng dự án liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Đâu là thách thức lớn nhất trong công tác xây dựng nông thôn mới tại huyện Văn Bàn hiện nay? Thách thức lớn nhất nằm ở điểm xuất phát kinh tế thấp và địa hình chia cắt phức tạp của 11 xã vùng cao chưa đạt chuẩn. Tỷ lệ hộ nghèo tại các xã này vẫn ở mức cao, sản xuất còn tự cấp tự túc khiến nguồn thu nhập bình quân của người dân khó bứt phá. Điều này gây khó khăn trực tiếp cho việc huy động nguồn vốn đóng góp từ nhân dân để hoàn thành các tiêu chí hạ tầng cần nhiều kinh phí.

Luận văn đã áp dụng phương pháp nào để bảo đảm tính khách quan của dữ liệu điều tra sơ cấp? Tác giả đã triển khai điều tra thực địa với 170 phiếu hỏi hợp lệ tại 3 xã đại diện cho 3 cấp độ phát triển kinh tế khác nhau gồm Khánh Yên Trung, Thẳm Dương và Nậm Chày. Cơ cấu mẫu phân tầng hợp lý từ 5 lãnh đạo cấp huyện, 21 lãnh đạo xã, 47 cán bộ chuyên trách đến 97 người dân, giúp phản ánh đầy đủ góc nhìn từ cả cơ quan quản lý lẫn đối tượng trực tiếp thụ hưởng chương trình.

Chỉ tiêu về thu nhập bình quân đầu người trong bộ tiêu chí mới giai đoạn 2021 - 2025 tạo áp lực gì cho địa phương? Theo quy định mới đối với vùng Trung du và miền núi phía Bắc, mức thu nhập bình quân năm 2022 để đạt chuẩn nông thôn mới phải từ 39 triệu đồng một người một năm và nông thôn mới nâng cao phải từ 47 triệu đồng một người một năm. Đây là ngưỡng chỉ tiêu tương đối khắt khe đối với 11 xã vùng cao Văn Bàn, đòi hỏi huyện phải tái cơ cấu nông nghiệp quyết liệt và chuyển dịch mạnh lao động sang công nghiệp, dịch vụ.

Kinh nghiệm từ các huyện điển hình như Bảo Thắng và Yên Châu có thể ứng dụng thế nào vào Văn Bàn? Văn Bàn có thể ứng dụng trực tiếp bài học của huyện Bảo Thắng về việc phát huy vai trò nêu gương của đội ngũ cán bộ, đảng viên tại cơ sở để củng cố niềm tin trong nhân dân. Đồng thời, huyện cần học tập mô hình của Yên Châu trong việc rà soát quy hoạch, kiên quyết chuyển đổi đất dốc trồng cây lương thực kém hiệu quả sang các loại cây ăn quả và cây dược liệu có giá trị thương phẩm cao.

Vì sao chất lượng đội ngũ cán bộ cấp xã lại đóng vai trò quyết định đến tiến độ về đích của các thôn bản? Cán bộ xã là cầu nối trực tiếp truyền tải chính sách đến nhân dân, trực tiếp lập kế hoạch và hướng dẫn triển khai. Khảo sát chỉ ra 28,6% cán bộ cơ sở còn hạn chế về kỹ năng quản lý dự án, dẫn tới việc lập dự toán chậm, tuyên truyền thiếu thuyết phục và giải ngân vốn lúng túng. Nâng cao năng lực cho đội ngũ này chính là chìa khóa tháo gỡ điểm nghẽn tổ chức thực hiện tại cơ sở.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại địa bàn cấp huyện miền núi.
  • Phân tích thực trạng giai đoạn 2019 - 2021 làm rõ thành tựu 10 trên 21 xã đạt chuẩn, đồng thời chỉ ra khoảng cách phát triển sâu sắc giữa các tiểu vùng thông qua số liệu khảo sát thực chứng 170 đối tượng.
  • Nhận diện chính xác 4 điểm nghẽn căn bản: tính bền vững của các tiêu chí thấp, nguồn lực nội tại hạn chế, chuỗi giá trị nông sản manh mún và năng lực quản lý cán bộ xã còn thiếu đồng đều.
  • Đúc kết các bài học kinh nghiệm sâu sắc từ mô hình huyện Bảo Thắng, Hải Hậu và Yên Châu để vận dụng linh hoạt vào bối cảnh cụ thể của địa phương.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp trọng tâm gắn chặt với lộ trình hành động và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cụ thể đến năm 2025.

Chặng đường từ nay đến năm 2025 đòi hỏi quyết tâm chính trị cao độ và sự vào cuộc chủ động, quyết liệt của toàn thể Đảng bộ, chính quyền và nhân dân huyện Văn Bàn. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp quản lý kinh tế được đề xuất trong luận văn sẽ là tiền đề vững chắc giúp huyện hoàn thành toàn diện 19 tiêu chí, hướng tới xây dựng một nông thôn Văn Bàn trù phú, văn minh và phát triển bền vững.