Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu lao động của Công ty cổ phần dịch vụ xuất khẩu lao động và chuyên gia Thanh Hóa sang thị trường Nhật Bản" do sinh viên Đỗ Thị Huyền Trang thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Phan Thu Giang tại Khoa Thương mại quốc tế, Bộ môn Kinh tế Quốc tế thuộc Trường Đại học Thương Mại. Đề tài thuộc nhóm nghiên cứu thực tiễn quản trị kinh doanh dịch vụ thương mại quốc tế, giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả xuất khẩu lao động tại một doanh nghiệp cụ thể.
Về bối cảnh thực tiễn, trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, hoạt động thương mại quốc tế nói chung và xuất khẩu lao động (XKLĐ) nói riêng giữ vai trò trọng yếu trong việc giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, gia tăng thu nhập cho người lao động và mang lại nguồn ngoại tệ cho đất nước. Tuy nhiên, hoạt động cung ứng lao động sang các thị trường tiếp nhận lớn như Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản ngày càng đối mặt với nhiều rào cản do các quốc gia này siết chặt tiêu chuẩn kỹ năng và tay nghề. Công ty cổ phần dịch vụ xuất khẩu lao động và chuyên gia Thanh Hóa (LEESCO) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung ứng nhân lực quốc tế, chọn thị trường Nhật Bản làm thị trường trọng điểm nhưng thực tế triển khai còn gặp nhiều trở ngại về năng lực cạnh tranh và tổ chức quy trình.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành hai nhóm:
- Mục tiêu lý thuyết: Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về xuất khẩu lao động, bao gồm khái niệm, đặc điểm, hình thức, quy trình tổ chức, các yếu tố tác động và biện pháp thúc đẩy của doanh nghiệp nhằm tạo lập khung cơ sở lý thuyết cho đề tài.
- Mục tiêu thực tiễn: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu lao động của Công ty cổ phần dịch vụ XKLĐ và chuyên gia Thanh Hóa sang thị trường Nhật Bản giai đoạn 2009 – 2012; chỉ rõ các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và phương hướng kế hoạch nhằm thúc đẩy hoạt động cung ứng lao động sang thị trường này trong năm 2013.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu lao động của Công ty cổ phần dịch vụ xuất khẩu lao động và chuyên gia Thanh Hóa.
- Phạm vi không gian: Hoạt động XKLĐ của công ty LEESCO hướng vào thị trường tiếp nhận là Nhật Bản.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2012; các chỉ tiêu định hướng và giải pháp áp dụng cho năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các khái niệm kinh tế lao động và di dân quốc tế. Tác giả làm rõ các thuật ngữ nền tảng bao gồm: nguồn lao động, sức lao động (hàng hóa đặc biệt chịu quy luật cung - cầu), thị trường lao động (phân định thị trường trong nước và thị trường quốc tế), hiện tượng di dân quốc tế và định nghĩa xuất khẩu lao động theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO). Theo nghĩa hẹp, XKLĐ là hoạt động đưa người lao động và chuyên gia đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo các hợp đồng hoặc hiệp định hợp pháp.
Hoạt động XKLĐ được phân tích qua các đặc trưng: là hoạt động kinh tế gắn liền mục tiêu lợi nhuận; là hoạt động mang tính xã hội sâu sắc liên quan đến con người; hàng hóa xuất khẩu là sức lao động; chịu sự quản lý song trùng giữa vĩ mô nhà nước và vi mô doanh nghiệp; bảo đảm hài hòa lợi ích ba bên (Nhà nước, doanh nghiệp, người lao động); và có tính biến động cao do phụ thuộc đối tác tiếp nhận. Các hình thức XKLĐ được phân loại gồm: cung ứng theo hợp đồng cam kết với đối tác nước ngoài; đưa lao động đi theo hợp đồng nhận thầu, khoán công trình hoặc đầu tư ra nước ngoài; theo hợp đồng cá nhân trực tiếp; và hình thức xuất khẩu lao động tại chỗ. Khung quy trình XKLĐ chuẩn gồm 10 bước liên hoàn: tìm kiếm khai thác thị trường, lựa chọn đối tác và ký hợp đồng, tuyển chọn lao động (sơ tuyển và phỏng vấn chính thức), đào tạo giáo dục định hướng, xin thị thực (visa), tổ chức xuất cảnh, quản lý lao động ở nước ngoài, thanh lý hợp đồng và đưa người lao động về nơi cư trú.
Về phương diện pháp lý, khóa luận căn cứ vào Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài năm 2007 (Luật Xuất khẩu lao động 2007) và các quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐTB&XH).
Phương pháp nghiên cứu được tổng hợp từ nhiều kỹ thuật:
- Phương pháp khảo sát, quan sát thực tế: Khảo sát trực tiếp tại trụ sở chính và các đơn vị phòng ban của LEESCO để nắm bắt quy chế tổ chức, bộ máy quản lý và quy trình vận hành.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp và so sánh: Thu thập, xử lý số liệu sơ cấp và thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, báo cáo kết quả kinh doanh (BCKQKD) giai đoạn 2010 – 2012 của công ty, cổng thông tin điện tử Cục Quản lý lao động ngoài nước và số liệu thống kê của Hiệp hội Xuất khẩu lao động Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động sang Nhật Bản trong điều kiện thị trường quốc tế đòi hỏi khắt khe về trình độ chuyên môn. Tác giả điểm luận 3 công trình nghiên cứu đi trước tại Khoa Thương mại quốc tế - Trường Đại học Thương Mại: đề tài hoàn thiện quy trình XKLĐ sang Nhật Bản tại VINACONEX MEX (Lại Thị Ánh Nguyệt, 2009), giải pháp đẩy mạnh XKLĐ sang Hàn Quốc tại VITECH (Phạm Thị Phương Chi, 2012), và hoàn thiện quy trình XKLĐ tại SIMCO Sông Đà (Dương Quỳnh Hương, 2006). Trên cơ sở đó, tác giả khẳng định tính mới của đề tài khi đi sâu vào thị trường mục tiêu Nhật Bản gắn với bối cảnh kinh doanh thực tế của LEESCO. Chương này cũng công bố mục đích, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và bố cục 4 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu lao động
Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm kinh tế học về thị trường lao động, phân tích vai trò kinh tế - đối ngoại của XKLĐ đối với quốc gia xuất khẩu, quốc gia nhập khẩu, doanh nghiệp dịch vụ và bản thân người lao động. Nội dung trọng tâm là sơ đồ hóa quy trình XKLĐ 10 bước và nhận diện ba nhóm nhân tố môi trường chi phối hoạt động này: môi trường chính trị - luật pháp của cả hai quốc gia; môi trường kinh tế (quan hệ cung - cầu và cạnh tranh quốc tế từ Philippines, Trung Quốc); môi trường giáo dục - đào tạo định hướng tay nghề, văn hóa và ngoại ngữ. Cuối chương, tác giả khái quát các nhóm giải pháp doanh nghiệp thường vận dụng và xác định các nội dung nghiên cứu thực nghiệm cần triển khai tại công ty LEESCO.
Chương 3: Thực trạng hoạt động xuất khẩu lao động của Công ty cổ phần dịch vụ xuất khẩu lao động và chuyên gia Thanh Hóa sang thị trường Nhật Bản
Chương 3 giới thiệu tổng quan về LEESCO: thành lập ngày 29/05/2008 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2603000494 (Sở KH&ĐT Thanh Hóa) và giấy phép số 46/BLĐTBXH-GP (Bộ LĐTB&XH); trụ sở chính tại 74 Tô Vĩnh Diện, phường Điện Biên, TP. Thanh Hóa; vốn điều lệ 5 tỷ đồng (Nhà nước nắm 70% tương đương 3,5 tỷ đồng theo tỷ lệ văn bản; các đối tượng khác nắm 30%); quy mô nhân sự năm 2011 gồm 32 người (trình độ trên đại học chiếm 6,25%, đại học 31,25%, cao đẳng 46,875%, trung cấp 15,625%).
| Chỉ tiêu tài chính kinh doanh |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
| Doanh thu thuần (triệu đồng) |
765,600 |
2.614,700 |
931,137 |
| Tổng chi phí (triệu đồng) |
1.061,027 |
2.282,310 |
1.734,270 |
| Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) |
(295,427) |
332,390 |
(803,133) |
| Chi phí thuế hiện hành (triệu đồng) |
- |
93,069 |
- |
| Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) |
(295,427) |
239,321 |
(803,133) |
Trong cơ cấu doanh thu, lĩnh vực XKLĐ đóng vai trò hạt nhân, chiếm tỷ trọng từ 60% (năm 2010 đạt 459,36 triệu đồng), tăng lên 68% (năm 2011 đạt 1.777,996 triệu đồng) và đạt 70% (năm 2012 đạt 652,79 triệu đồng). Hoạt động đào tạo nghề và thương mại chia sẻ phần tỷ trọng còn lại.
Về quy mô xuất khẩu sang các thị trường giai đoạn 2009 – 2012, công ty đưa được tổng cộng: năm 2009 là 328 người, năm 2010 là 393 người, năm 2011 là 517 người và năm 2012 đạt 476 người (trong đó LĐ phổ thông luôn chiếm ưu thế áp đảo so với chuyên gia).
| Thị trường tiếp nhận (người) |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
| Đài Loan |
65 |
63 |
104 |
97 |
| Malaysia |
87 |
74 |
107 |
96 |
| Ma Cao |
53 |
78 |
97 |
95 |
| Hàn Quốc |
53 |
55 |
84 |
0 |
| Nhật Bản |
35 |
70 |
88 |
169 |
| Nga |
35 |
53 |
37 |
19 |
| Tổng cộng |
328 |
393 |
517 |
476 |
Đánh giá riêng thị trường Nhật Bản: Nhật Bản có quy mô dân số già hóa (khoảng 127.088 nghìn người năm 2012), GDP đạt 5.548,66 tỷ USD. Năm 2013, Nhật Bản dự kiến chỉ tiêu tiếp nhận khoảng 65.000 lao động (cơ khí/lắp ráp điện tử 18.000; chế biến thực phẩm 14.000; y tá/điều dưỡng 11.000; nông nghiệp 9.000; giúp việc gia đình/khác 9.000; trang trí nội thất 4.000). Năm 2012, tổng số lao động nước ngoài vào Nhật đạt 60.000 người, trong đó Philippines đứng đầu (18.000 người - 30%), Indonesia (15.000 người - 25%), Trung Quốc (11.000 người - 18,33%) và Việt Nam đạt 6.000 người (10%). Tại Việt Nam, 5 doanh nghiệp dẫn đầu thị trường Nhật năm 2012 gồm: CAVICO CMS (1.676 người), Cienco 8 (1.254 người), Sông Đà 909 (1.196 người), Constrexim Holdings (1.068 người), Simco Sông Đà (1.011 người). LEESCO xuất khẩu được 169 người, chiếm 2,8% thị phần lao động Việt Nam sang Nhật Bản.
| Cơ cấu lao động sang Nhật Bản của LEESCO |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
| Theo ngành nghề (người) |
|
|
|
| - Nông nghiệp |
20 |
19 |
36 |
| - Cơ khí, lắp ráp điện tử |
29 |
36 |
62 |
| - Giúp việc gia đình |
21 |
22 |
41 |
| - Y tế |
0 |
11 |
30 |
| Theo giới tính (%) |
|
|
|
| - Nam |
42 (60,0%) |
49 (55,6%) |
91 (53,8%) |
| - Nữ |
28 (40,0%) |
39 (44,4%) |
78 (46,2%) |
| Theo trình độ (%) |
|
|
|
| - Đại học |
19 (27,2%) |
19 (21,6%) |
26 (15,4%) |
| - Cao đẳng |
12 (17,1%) |
15 (17,04%) |
25 (14,8%) |
| - Lao động phổ thông |
39 (55,7%) |
54 (61,36%) |
118 (69,8%) |
| Lao động vi phạm hợp đồng (bỏ trốn) |
|
|
|
| - Số lượng (người) |
2 |
4 |
8 |
| - Tỷ lệ (%) |
2,80% |
4,54% |
4,73% |
Khóa luận tổng kết các hạn chế của công ty: công tác liên kết địa phương để tuyển nguồn còn yếu; chưa có trung tâm đào tạo riêng dẫn đến chi phí thuê ngoài cao; tỷ lệ lao động vi phạm hợp đồng bỏ trốn gia tăng (từ 2 người năm 2010 lên 8 người năm 2012); tình trạng chậm trễ hồ sơ xuất cảnh và năng lực khai thác đơn hàng mới còn thấp.
Chương 4: Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu lao động của Công ty cổ phần dịch vụ xuất khẩu lao động và chuyên gia Thanh Hóa sang thị trường Nhật Bản
Chương 4 vạch rõ phương hướng kế hoạch kinh doanh năm 2013 của LEESCO: doanh thu mục tiêu tăng 10% so với 2012 (đạt 1.024 triệu đồng), lợi nhuận trước thuế đạt 10% doanh thu (102,4 triệu đồng). Chỉ tiêu đưa lao động đi nước ngoài là 795 người (tăng 319 người so với 2012), trong đó thị trường Nhật Bản là 229 người (tăng 35%, tương đương tăng thêm 60 người), Đài Loan 136 người (tăng 40%), Hàn Quốc 100 người, các thị trường khác 330 người.
Biện pháp thực hiện và các giải pháp tác giả đề xuất bao gồm:
- Phát huy giải pháp hiệu quả sẵn có: Tuân thủ nghiêm ngặt Luật Xuất khẩu lao động 2007; tiếp tục duy trì và kiện toàn ban quản lý gồm 2 cán bộ thường trú tại Nhật Bản để giám sát và xử lý tranh chấp; tổ chức cung cấp phương tiện thông tin (Internet, điện thoại), hỗ trợ sinh hoạt và đời sống tinh thần; yêu cầu đối tác chi trả chế độ lương thưởng đúng cam kết hợp đồng; tạo điều kiện làm thêm giờ hợp pháp.
- Nhóm giải pháp mới:
- Nâng cao chất lượng nguồn tuyển: Kiên quyết loại bỏ khâu trung gian, cò mồi, thực hiện sơ tuyển và phỏng vấn trực tiếp; phân loại lao động thực chất để sàng lọc hiện tượng "bằng cấp ảo", bảo đảm tay nghề thực tế; hướng tới đầu tư cơ sở đào tạo nghề và ngoại ngữ độc lập của công ty.
- Mở rộng mạng lưới liên kết cơ sở: Phối hợp chặt chẽ với hợp tác xã, phòng LĐTB&XH các cấp tại địa phương, tổ chức các buổi tư vấn trực tiếp và hội thảo thông tin tại thôn bản nhằm xây dựng nguồn tuyển ổn định.
- Hiện đại hóa công tác quản lý: Ứng dụng phần mềm công nghệ thông tin vào nghiệp vụ theo dõi hồ sơ, tiến độ xin thị thực và quản trị nhân sự.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và công bố chuỗi dữ liệu kinh doanh thực nghiệm phản ánh trung thực biến động hoạt động của LEESCO qua 4 năm (2009 – 2012). Kết quả nổi bật ghi nhận sự chuyển dịch chiến lược của doanh nghiệp: trong khi các thị trường truyền thống như Malaysia, Hàn Quốc có xu hướng bão hòa hoặc suy giảm (Hàn Quốc từ 84 người năm 2011 rơi xuống 0 người năm 2012), thị trường Nhật Bản tăng trưởng liên tục từ 35 lao động (năm 2009) lên 70 người (năm 2010), 88 người (năm 2011) và đạt 169 người (năm 2012). Tỷ trọng lao động nữ sang Nhật tăng từ 40% lên 46,2%, đồng thời mở rộng thành công sang phân khúc điều dưỡng, y tế (từ 0 người năm 2010 lên 30 người năm 2012).
Về mặt giải pháp, đề tài đóng góp hệ thống kiến nghị bám sát các điểm nghẽn nghiệp vụ của LEESCO: từ biện pháp ngăn chặn tình trạng lao động bỏ trốn (chế tài hủy hợp đồng, phối hợp cơ quan sở tại, khen thưởng thông tin tố giác) đến định hướng xóa bỏ trung gian môi giới và đề xuất đầu tư trung tâm đào tạo riêng. So với các công trình nghiên cứu trước đây (thường phân tích quy trình XKLĐ chung hoặc chỉ nghiên cứu các doanh nghiệp lớn tại Hà Nội như Vinaconex Mex, SIMCO Sông Đà), khóa luận đã giải quyết bài toán quản trị thực tế của một doanh nghiệp quy mô vốn nhỏ (5 tỷ đồng) có trụ sở tại địa phương (Thanh Hóa) đang tìm cách mở rộng thị phần tại thị trường có tiêu chuẩn tuyển chọn khắt khe như Nhật Bản.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số giới hạn gắn liền với phạm vi dữ liệu và điều kiện tiếp cận thông tin của tác giả:
- Chuỗi số liệu phân tích tài chính và hoạt động XKLĐ dừng lại ở mốc năm 2012; các chỉ tiêu của năm 2013 mới dừng lại ở góc độ kế hoạch định hướng dự kiến mà chưa có số liệu thực hiện để kiểm chứng tính khả thi.
- Nghiên cứu chưa đi sâu bóc tách cơ cấu chi phí đào tạo thuê ngoài và chi phí xin visa để lượng hóa chính xác tỷ suất sinh lời ròng trên từng lao động xuất khẩu sang Nhật Bản.
Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo bao gồm việc theo dõi kết quả thực hiện kế hoạch năm 2013 – 2015 của LEESCO, đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình đưa lao động ngành điều dưỡng/y tế sau khi có các văn kiện hợp tác y tế song phương, và nghiên cứu giải pháp tái hòa nhập thị trường lao động trong nước cho người lao động sau khi hoàn thành hợp đồng từ Nhật Bản trở về.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Thương mại quốc tế, Quản trị nhân lực khi nghiên cứu đề tài về nghiệp vụ xuất khẩu lao động và rào cản tiêu chuẩn kỹ thuật tại thị trường Đông Bắc Á. Các bảng thống kê chi tiết tại Chương 3 cung cấp cứ liệu tham khảo cụ thể về cơ cấu giới tính, ngành nghề, trình độ học vấn và tỷ lệ vi phạm hợp đồng của thực tập sinh Việt Nam tại Nhật Bản giai đoạn 2010 – 2012. Đối với các doanh nghiệp dịch vụ việc làm quy mô vừa và nhỏ tại các tỉnh, các bài học kinh nghiệm về quản trị rủi ro bỏ trốn, kiện toàn nhân sự quản lý thường trú ở nước ngoài và phương thức liên kết nguồn tuyển địa phương là nội dung có tính ứng dụng cao.
Câu hỏi thường gặp
1. Tình hình tài chính và tỷ trọng đóng góp của mảng XKLĐ tại LEESCO trong giai đoạn 2010 – 2012 diễn biến ra sao?
Theo báo cáo kết quả kinh doanh của công ty, doanh thu đạt 765,6 triệu đồng (2010), tăng mạnh lên 2.614,7 triệu đồng (2011) nhưng sụt giảm xuống 931,137 triệu đồng (2012). Công ty chịu lỗ trong hai năm: lỗ 295,427 triệu đồng (2010) và lỗ 803,133 triệu đồng (2012), chỉ có lãi duy nhất vào năm 2011 với lợi nhuận sau thuế là 239,321 triệu đồng. Dù vậy, mảng XKLĐ luôn giữ vai trò nòng cốt khi chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng dần trong tổng doanh thu: 60% (2010), 68% (2011) và 70% (2012).
2. Số lượng và cơ cấu ngành nghề lao động LEESCO đưa sang Nhật Bản biến động như thế nào giữa năm 2010 và 2012?
Tổng số lao động sang Nhật tăng hơn 2,4 lần, từ 70 người (2010) lên 88 người (2011) và 169 người (2012). Cơ cấu ngành nghề năm 2012 tập trung lớn nhất vào cơ khí, lắp ráp điện tử (62 người), tiếp theo là giúp việc gia đình (41 người), nông nghiệp (36 người) và y tế/điều dưỡng (30 người). Đáng chú ý, ngành y tế có bước tiến rõ rệt từ 0 người (năm 2010) lên 11 người (năm 2011) và 30 người (năm 2012).
3. Vị thế cạnh tranh của LEESCO so với các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu lao động sang Nhật Bản năm 2012 đạt mức nào?
Năm 2012, cả nước có gần 15 doanh nghiệp được cấp phép đưa lao động sang Nhật, tổng số cung ứng đạt khoảng 6.000 người. Top 5 doanh nghiệp dẫn đầu gồm CAVICO CMS (1.676 người), Cienco 8 (1.254 người), Sông Đà 909 (1.196 người), Constrexim Holdings (1.068 người) và Simco Sông Đà (1.011 người). LEESCO đưa được 169 người sang Nhật Bản, chiếm 2,8% thị phần cả nước và quy mô chỉ bằng khoảng 10% đến 14% so với các đơn vị tốp đầu.
4. Tỷ lệ lao động LEESCO vi phạm hợp đồng (bỏ trốn) tại Nhật Bản trong giai đoạn 2010 – 2012 là bao nhiêu?
Số lượng lao động bỏ trốn tăng dần qua các năm: năm 2010 ghi nhận 2 người (tỷ lệ 2,80%), năm 2011 có 4 người (tỷ lệ 4,54%) và năm 2012 tăng lên 8 người (tỷ lệ 4,73% trên tổng số 169 lao động xuất cảnh sang Nhật cùng năm).
5. Chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và mục tiêu xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản của LEESCO trong năm 2013 được xác định như thế nào?
Công ty đặt mục tiêu doanh thu năm 2013 đạt 1.024 triệu đồng (tăng 10% so với 2012), lợi nhuận trước thuế đạt 102,4 triệu đồng. Tổng chỉ tiêu xuất khẩu lao động là 795 người, trong đó thị trường Nhật Bản dự kiến đạt 229 người (tăng 60 người, tương đương mức tăng 35% so với năm 2012).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Huyền Trang đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động xuất khẩu lao động của Công ty cổ phần dịch vụ xuất khẩu lao động và chuyên gia Thanh Hóa sang thị trường Nhật Bản trong giai đoạn 2009 – 2012. Công trình làm sáng tỏ sự tăng trưởng về số lượng thực tập sinh sang Nhật Bản bên cạnh các khó khăn tài chính, áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp đầu ngành và nguy cơ từ tình trạng lao động bỏ trốn. Các nhóm giải pháp phát huy quản trị trực tiếp, sàng lọc chất lượng nguồn tuyển và mở rộng liên kết cơ sở đề xuất trong khóa luận cung cấp định hướng cụ thể nhằm hỗ trợ doanh nghiệp hiện thực hóa các chỉ tiêu kế hoạch năm 2013.