Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý luận về xuất khẩu và thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm gỗ sang thị trường Mỹ Chương 3: Phân tích thực trạng xuất khẩu và các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm gỗ ván ép sang thị trường Mỹ của Công Ty Cổ Phần Sản Xuất A-One Timber Việt Nam. Chương 4: Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm gỗ ván ép sang thị trường Mỹ của Công Ty Cổ Phần Sản Xuất A-One Timber Việt Nam 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU VÀ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU SẢN PHẨM GỖ SANG THỊ TRƯỜNG MỸ 2. Cơ sở lý luận về xuất khẩu 2. Khái niệm xuất khẩu Hoạt động xuất khẩu hàng hóa là một hình thức cơ bản của thương mại quốc tế đã có từ lâu đời và phát triển đến giai đoạn hiện nay.
Đã có nhiều quan điểm, khái niệm về hoạt động xuất khẩu được đưa ra: Feenstra and Taylor (2010) đưa ra một định nghĩa về xuất khẩu trong giáo trình Thương mại quốc tế đó là “Các quốc gia mua và bán hàng hóa, dịch vụ từ nhau. Xuất khẩu là sản phẩm được bán từ nước này sang nước khác”. Ở đây, xuất khẩu được hiểu là hoạt động trao đổi hàng hoá và dịch vụ của một quốc gia với phần còn lại của thế giới thông qua mua bán nhằm khai thác triệt để lợi thế của quốc gia. Wild (2003) đã nêu quan điểm trong cuốn sách “International Business – The challenges of globalization” rằng “hành động đưa hàng hóa từ quốc gia này sang quốc gia khác thì được coi như là xuất khẩu hàng hóa" Theo Luật Thương mại Việt Nam 2005 ( Tại Khoản 1 - Điều 28) xuất khẩu được định nghĩa như sau: “Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật” Nói tóm lại, có nhiều cách hiểu về xuất khẩu hàng hóa, tuy nhiên hiểu một cách khái quát nhất thì xuất khẩu hàng hóa là hàng hóa được sản xuất ở một quốc gia và bán ra cho một quốc gia khác.
Xuất khẩu là một phạm trù kinh tế phản ánh hoạt động trao đổi, buôn bán hàng hóa của một quốc gia với phần còn lại của thế giới, hoặc có thể hiểu: xuất khẩu là những hoạt động cụ thể trong trao đổi, bán hàng của các chủ thể kinh tế trong nước với các đối tác nước ngoài. Khi sản xuất hàng hóa phát triển thì hoạt động trao đổi hàng hóa sẽ mở rộng phạm vi ra ngoài biên giới một quốc gia và quá trình đó mang lại lợi ích cho các quốc gia liên quan. Vai trò của hoạt động xuất khẩu 2. Vai trò đối với nền kinh tế quốc gia Xuất khẩu là một hoạt động kinh tế đối ngoại cơ bản đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế quốc gia.
Thứ nhất, xuất khẩu tạo nguồn vốn ngoại tệ quan trọng cho nhập khẩu, phục vụ cho sự nghiệp CNH - HĐH đất nước. Từ đó giúp cải thiện cán cân thanh toán là điều kiện để duy trì sự ổn định của tỷ giá hối đoái theo hướng có lợi cho xuất khẩu. 8 Thứ hai, xuất khẩu góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thúc đẩy sản xuất phát triển và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Xuất khẩu còn giúp gia tăng nhu cầu sản xuất kinh doanh ở những ngành liên quan vì sản xuất là chuỗi hoạt động mọc xích nên phát triển của ngành này sẽ kéo theo sự phát triển của ngành khác.
Thứ ba, xuất khẩu gia tăng sẽ giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, tạo thu nhập, cải thiện đời sống và nâng cao mức sống của người dân. Từ đó, tác động làm tăng tiêu dùng nội địa, kích thích tăng trưởng nền kinh tế. Thứ tư, xuất khẩu tạo thị trường tiêu thụ, cung cấp đầu vào cho sản xuất thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển tận dụng hiệu quả, phát huy tối đa nguồn lực và các lợi thế sẵn có của quốc gia như nguồn lao động, tài nguyên thiên nhiên. phục vụ nhu cầu của thị trường.
Thứ năm, xuất khẩu giúp mở rộng và thúc đẩy các quan hệ đối ngoại của đất nước. Khi có hoạt động xuất khẩu, các nước sẽ có quan hệ với nhau trên cơ sở các bên cùng có lợi. Do vậy các quốc gia đẩy mạnh xuất khẩu để khai thác tối đa lợi ích của hoạt động này trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Từ đó tiếp cận được các hình thức kinh doanh mới, kế thừa, phát huy công nghệ hiện đại trên thế giới trong.
Qua đó giúp thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo hướng CNH - HĐH. Vai trò đối với doanh nghiệp Xuất khẩu là một trong những chiến lược để các doanh nghiệp thực hiện kế hoạch bành trưởng, phát triển, mở rộng thị trường của mình. Thứ nhất, xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả, chất lượng. Những yếu tố này đòi hỏi các doanh nghiệp phải hình thành một cơ cấu sản xuất phù hợp với thị trường nhằm đáp ứng với xu thế toàn cầu hóa trong bối cảnh cạnh tranh.
Nhờ có xuất khẩu mà DN luôn luôn sẵn sàng đổi mới và hoàn thiện cơ cấu sản xuất kinh doanh phù hợp gói thị trường và theo kịp sự phát triển chung của thế giới. Thứ hai, doanh nghiệp có thể mang lại lợi ích cho xã hội nhiều hơn thông qua sản xuất hàng xuất khẩu do hoạt động này thu hút nhiều lao động tạo thu nhập ổn định, đồng thời tạo ra thu nhập để nhập khẩu vật tư, tư liệu sản xuất cũng như đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân. Xuất khẩu giúp DN gia tăng nguồn ngoại tệ dự trữ, đồng thời có vốn để tiếp tục đầu tư vào sản xuất không chỉ về chiều rộng mà cả chiều sâu bởi sản xuất hàng xuất khẩu đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện công tác quản lý kinh doanh. Thứ ba, xuất khẩu tạo điều kiện cho DN mở rộng thị trường, mở rộng quan hệ kinh doanh với các bạn hàng trong và ngoài nước, trên cơ sở cả hai bên đều có lợi.
Vì 9 vậy đã giúp doanh nghiệp tăng được doanh số và lợi nhuận, đồng thời chia sẻ được rủi ro mất mát trong hoạt động kinh doanh, tăng cường uy tín kinh doanh của công ty. Thứ tư, xuất khẩu khuyến khích phát triển các mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp, chẳng hạn như hoạt động đầu tư, nghiên cứu và phát triển, các hoạt động sản xuất, marketing cũng như sự phân phối và mở rộng kinh doanh. Các hình thức xuất khẩu cơ bản 2. Xuất khẩu trực tiếp Khái niệm: Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ trong đó người bán và người mua có trụ sở kinh doanh đặt ở các quốc gia khác nhau, trực tiếp quan hệ với nhau để thỏa thuận mua bán hàng hóa và dịch vụ.
Ưu điểm: Xuất khẩu trực tiếp giúp doanh nghiệp chủ động trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu của mình. Giúp doanh nghiệp nắm bắt, kiểm soát được diễn biến tình hình thị trường từ đó có những chiến lược thích hợp với từng thị trường cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. Đồng thời nó sẽ giảm bớt chi phi trung gian. Nhược điểm: Hình thức này đòi hỏi DN cần có lượng vốn khá lớn để mua hàng hoặc sản xuất.
Ngoài ra, nó còn tồn tại rủi ro khi tham gia ký kết hợp đồng với thị trường mới. Đòi hỏi cán bộ công nhân viên làm công tác kinh doanh xuất khẩu phải có trình độ năng lực, hiểu biết về nghiệp vụ ngoại thương, ngoại ngữ, văn hóa của thị trường nước ngoài, cũng như phải dày dặn kinh nghiệm. Xuất khẩu gián tiếp ( xuất khẩu ủy thác) Khái niệm: Xuất khẩu gián tiếp hay xuất khẩu ủy thác là hình thức mà trong đó mọi quá trình trao đổi giữa người bán với người mua (người bán và người mua có trụ sở kinh doanh đặt ở các quốc gia khác nhau) để mua bán hàng hóa và dịch vụ đều phải thông qua người thứ ba gọi là các trung gian thương mại. (Giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế – Trường Đại học Thương mại) Ưu điểm: Tận dụng được kiến thức, kinh nghiệm của người trung gian, tiếp cận dễ hơn được thị trường mục tiêu qua người trung gian từ đó có thể tập trung vào sản xuất, phát triển thị trường mà không cần phải mất quá nhiều thời gian, chi phí đến các vấn đề kỹ thuật và pháp lý về xuất khẩu.
Nhược điểm: Rủi ro cao khi không tiếp cận trực tiếp với thị trường nhập khẩu. Khả năng chớp cơ hội không cao.Hoạt động kinh doanh phụ thuộc vào năng lực phẩm chất của người trung gian, lợi nhuận cũng bị chia sẻ. Đồng thời hạn chế năng lực kinh doanh quốc tế của mình. Gia công quốc tế Khái niệm: Theo giáo trình Quản trị tác nghiệp của PGS.
Doãn Kế Bôn (Trường Đại học Thương mại) thì gia công quốc tế là hình thức xuất khẩu trong đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hay nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất để tạo ra thành phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công và thu được một khoản phí gia công theo thỏa thuận của hai bên. Gia công quốc tế là hình thức gia công thương mại mà bên đặt gia công hoặc bên nhận gia công là thương nhân nước ngoài. Ưu điểm: Giải quyết công ăn việc làm, tăng nguồn ngoại tệ, thu nhập quốc dân. Hơn nữa đây là điều kiện thâm nhập thị trường các nước đặt gia công do những biện pháp hạn chế nhập khẩu, rào cản của các nước đưa ra.
Gia công quốc tế còn khắc phục khó khăn do thiếu vốn, nguyên liệu, kỹ thuật cao đồng thời thúc đẩy sản xuất đáp ứng thị trường khó tính trên thế giới. Nhược điểm: Phụ thuộc quá nhiều vào người đặt gia công, có thể gặp nhiều rủi ro cao nếu bên đặt hàng dừng hoạt động, ảnh hưởng đến yếu tố về môi trường, đòi hỏi nhiều công nhân có kỹ thuật cao để tiếp thu công nghệ của đối tác. Buôn bán đối lưu Khái niệm: Buôn bán đối lưu là phương thức giao dịch mà trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua, lượng hàng hóa mang trao đổi có giá trị tương đương.