CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 1.1 Cơ sở l luận về xây dựng nông thôn mới 1.1 Một số khái niệm cơ bản 1.1 Khái niệm nông thôn Nông thôn là khái niệm dùng để chỉ một địa bàn mà ở đ sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, nông thôn c thể được xem xét trên nhiều g c độ kinh tế, chính trị, văn h a… nông thôn không đơn thuần là khu vực xã hội mà cũng là khu vực kinh tế, kinh tế nông thôn trong địa bàn nông thôn ngoài nông nghiệp cũng c công nghiệp dịch vụ thường gọi là các hoạt động phi nông nghiệp. Khái niệm về nông thôn đã được nêu rõ tại Thông tư số 54/TT-BNNPTNT ngày 21/08/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là: “Nông thôn là phần lãnh th không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã” [4]. Việc phát triển kinh tế nông thôn, từng bước xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ trọng tâm của Đảng và Nhà nước ta hiện nay.2 Khái niệm về nông thôn mới Trong Nghị quyết số 26-N /T đưa ra mục tiêu: “Xây dựng nông thôn mới c kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức t chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn n định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường” [1]. Như vậy nông thôn mới trước tiên nó phải là nông thôn không phải là thị tứ, thị trấn, thị xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay, có thể khái quát gọn theo năm nội dung cơ bản sau: (1) làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; (2) sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng h a; ( ) đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; (4) bản sắc văn h a dân tộc được giữ gìn và phát triển; (5) xã hội nông thôn quốc phòng và an ninh được giữ vững.
8 Ở Việt Nam, xây dựng nông thôn đã được triển khai đi kèm với lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước của dân tộc. Xây dựng NTM thể hiện trước hết ở mục tiêu nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề xuất phong trào thi đua xây dựng NTM ở vùng giải ph ng với ba nội dung: “Thi đua tăng gia sản xuất để diệt giặc đ i; Thi đua học chữ quốc ngữ để diệt giặc dốt; Thi đua giúp đỡ bộ đội, xây dựng dân quân du kích để diệt giặc ngoại xâm” [7,tr. Sau khi cách mạng Tháng Tám thành công, Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam đã rất chú trọng xây dựng đời sống mới và nông thôn mới.Để hướng dẫn các tầng lớp nhân dân thực hành xây dựng đời sống mới, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết tác phẩm “Đời sống mới”.
Đ là những tiền đề đầu tiên để tiến hành xây dựng NTM ở nước ta.3 Vai trò nông thôn mới trong phát triển inh tế xã hội a. Về inh tế Nông thôn c nền sản xuất hàng h a mở, hướng đến thị trường và giao lưu, hội nhập. Để đạt được điều đ , cơ sở hạ tầng của nông thôn phải hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi cho mở rộng sản xuất, giao lưu buôn bán, chăm s c sức khỏe cộng đồng. Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, kích thích mọi người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, điều chỉnh, giảm bớt sự phân h a giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị.
Phát triển các hình thức sở hữu đa dạng, trong đ chú ý xây dựng mới các HTX theo mô hình kinh doanh đa ngành. Hỗ trợ các HTX ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ phù hợp với các phương án sản xuất, kinh doanh, phát triển ngành nghề ở nông thôn. Sản xuất hàng h a với chất lượng sản phẩm mang nét độc đáo, đặc sắc của từng vùng, địa phương. Tập trung đầu tư vào những trang thiết bị, công nghệ sản xuất, chế biến nông sản sau thu hoạch vừa c khả năng tận dụng nhiều lao động vừa đáp ứng yêu cầu xuất khẩu.
Về chính trị 9 Phát huy dân chủ với tinh thần tôn trọng pháp luật, gắn lệ làng, hương ước với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính pháp lý, phát huy tính tự chủ của làng xã. Phát huy tối đa uy chế dân chủ cơ sở, tôn trọng hoạt động của các hội, đoàn thể, các t chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động t ng lực vào xây dựng nông thôn mới. Về văn hóa - xã hội Tăng cường dân chủ ở cơ sở, phát huy vai trò tự chủ trong thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong xây dựng đời sống văn h a ở khu dân cư, giúp nhau x a đ i giảm nghèo, vươn lên làm giàu. Về con người Xây dựng nhân vật trung tâm của mô hình NTM, đ là người nông dân sản xuất hàng h a khá giả, giàu c ; là nông dân kết tinh các tư cách: công dân, thể nhân, dân của làng, người con của các dòng họ, gia đình.
C kế hoạch, chương trình, lộ trình xây dựng người nông dân nông thôn thành người nông dân sản xuất hàng h a trong kinh tế thị trường, thành nhân vật trung tâm của mô hình nông thôn mới, người quyết định thành công của mọi cải cách ở nông thôn. Người nông dân và các cộng đồng nông thôn là trung tâm của mọi chiến lược phát triển NN, NT. Đưa nông dân vào sản xuất hàng h a, doanh nhân h a nông dân, doanh nghiệp h a các cộng đồng dân cư, thị trường h a nông thôn. Về môi trường Môi trường sinh thái phải được bảo tồn xây dựng, củng cố, bảo vệ.
Bảo vệ rừng đầu nguồn, chống ô nhi m nguồn nước, môi trường không khí và chất thải từ các khu công nghiệp để nông thôn phát triển bền vững. Các nội dung trên trong cấu trúc vai trò mô hình nông thôn mới c mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Nhà nước đ ng vai trò chỉ đạo, t chức điều hành quá trình hoạch định và thực thi chính sách, xây dựng đề án, cơ chế, tạo hành lang pháp lý, hỗ trợ vốn, kỹ 10 thuật, nguồn lực, tạo điều kiện, kích thích tinh thần. Nhân dân tự nguyện tham gia, chủ động trong thực thi và hoạch định chính sách.4 Quản lý Nhà nước về xây dựng nông thôn mới Thuật ngữ “ uản lý nhà nước” được hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp.
Theo nghĩa rộng: uản lý nhà nước là sự chỉ huy, điều hành của các cơ quan nhà nước (lập pháp, hành pháp và tư pháp) để thực thi quyền lực Nhà nước, thông qua các văn bản quy phạm pháp luật. Theo nghĩa hẹp: uản lý nhà nước chủ yếu là quá trình t chức, điều hành của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi của con người theo pháp luật, nhằm đạt được những mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ quản lý nhà nước. Đồng thời, các cơ quan nhà nước còn thực hiện các hoạt động c tính chấp hành, điều hành, hành chính nhà nước nhằm xây dựng, t chức bộ máy và củng cố chế độ công tác nội bộ của mình. uản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới là một dạng của hoạt động quản lý nhà nước, c đối tượng là hoạt động xây dựng nông thôn mới, chủ thể thực thi là hệ thống các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức được trao quyền tác động quản lý thông qua các cơ chế, chính sách nhằm khai thác, huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực của các thành phần kinh tế tham gia xây dựng nông thôn mới theo quan điểm, chủ trương của Đảng và mục tiêu thống nhất chung của cả nước.
uản lý nhà nước về XD NTM chính là việc Nhà nước thực hiện vai trò của mình thông qua việc hoạch định chiến lược, xây dựng các chính sách, kế hoạch và triển khai các chương trình hỗ trợ nhằm tác động tới sự phát triển KT-XH của khu vực nông thôn, làm cho nông thôn phát triển toàn diện và đồng bộ, c kết cấu hạ tầng KT-XH hiện đại; làng xã văn minh, sạch đẹp; sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa; xã hội nông thôn n định, giàu bản sắc văn h a dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị vững mạnh và được tăng cường; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng XHCN. Như vậy, quản lý nhà nước về nông thôn mới là sự tác động c t chức của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước từ Trung ương đến địa phương trong vấn đề XD NTM 11 trên cơ sở các tiêu chí đánh giá về nông thôn mới đối với phát triển nông nghiệp, nông thôn hiện nay.2 Đặc điểm, tình hình chương trình xây dựng nông thôn mới 1.1 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam a. Tình hình phát triển nông thôn Kế thừa thành tựu xây dựng nông thôn trong những giai đoạn trước, trong hơn 0 năm đ i mới và phát triển nông thôn nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn c thể khái quát như sau: Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng nông nghiệp liên tục tăng. Trong 0 năm đ i mới (1986 - 2016), nông nghiệp Việt Nam đạt được mức tăng trưởng nhanh và n định trong một thời gian dài, cơ cấu nông nghiệp chuyển dịch theo hướng tích cực.
Giá trị sản xuất nông nghiệp của Việt Nam tăng trưởng trung bình với tốc độ 4,06%/ năm giai đoạn (1986 - 2015). Sau khủng hoảng tài chính toàn cầu, mặc dù kinh tế vĩ mô gặp nhiều kh khăn nhưng nông nghiệp, nông thôn vẫn là ngành giữ được tốc độ tăng trưởng tương đối n định, bảo đảm cân bằng cho nền kinh tế. Việt Nam đã c 10 mặt hàng đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD, bao gồm: gạo, cà phê, cao su, điều, tiêu, sắn, rau quả, tôm, cá tra, lâm sản.