Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế, sự dịch chuyển dòng vốn đầu tư quốc tế diễn ra mạnh mẽ nhằm tối ưu hóa chi phí sản xuất và mở rộng thị trường. Đối với các quốc gia đang phát triển, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đóng vai trò là nguồn lực bổ sung vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản trị. Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), môi trường đầu tư mở ra nhiều cơ hội mới để kết hợp nguồn lực quốc tế với tiềm năng trong nước.

Tại tỉnh Hưng Yên, công nghiệp là ngành kinh tế mũi nhọn với tốc độ phát triển tương đối nhanh. Tuy nhiên, kết quả thu hút nguồn vốn FDI vào ngành công nghiệp trong giai đoạn 2005 – 2010 được đánh giá là chưa tương xứng với tiềm năng, vị trí địa lý và lợi thế cạnh tranh của địa phương. Việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng các định hướng giải pháp cụ thể là yêu cầu cấp thiết.

Đề tài chuyên đề cuối khóa "Thực trạng và giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho ngành công nghiệp tỉnh Hưng Yên" của tác giả Phạm Thị Hiền (Chuyên ngành Tài chính quốc tế, Học viện Tài chính) giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nguồn vốn FDI, các hình thức đầu tư và vai trò của FDI đối với sự phát triển kinh tế nói chung và ngành công nghiệp nói riêng; phân tích bài học kinh nghiệm từ một số địa phương trong nước.
  2. Phân tích thực trạng thu hút vốn FDI vào ngành công nghiệp tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2005 – 2010, chỉ rõ những kết quả đạt được, các hạn chế tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất quan điểm, mục tiêu và hệ thống giải pháp tăng cường thu hút nguồn vốn FDI vào ngành công nghiệp tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2010 – 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thu hút và quản lý nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào ngành công nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Hưng Yên, kết hợp nghiên cứu so sánh bài học thực tiễn tại các tỉnh/thành phố: Đà Nẵng, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu và TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng thu thập và đánh giá trong giai đoạn 2005 – 2010; các mục tiêu, định hướng và giải pháp được xây dựng cho thời kỳ 2010 – 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận và khung pháp lý

Nghiên cứu vận dụng lý luận kinh tế quốc tế và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam:

  • Khái niệm và đặc điểm FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư quốc tế mà nhà đầu tư nước ngoài bỏ toàn bộ hoặc phần lớn vốn nhằm giành quyền điều hành hoặc tham gia điều hành cơ sở kinh doanh, tự quyết định và chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.
  • Các hình thức đầu tư FDI theo quy định pháp luật:
    • Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC): Hợp tác không thành lập pháp nhân mới theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
    • Doanh nghiệp liên doanh: Thành lập pháp nhân mới theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, tỷ lệ góp vốn của bên nước ngoài tối thiểu không dưới 30% vốn pháp định (Khoản 2 Điều 2 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam).
    • Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: Tổ chức kinh tế thuộc sở hữu toàn bộ của nhà đầu tư nước ngoài, thành lập theo hình thức công ty TNHH có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, thời hạn hoạt động tối đa không quá 50 năm (Điều 26 Nghị định 12/1997/NĐ-CP).
    • Các hình thức hợp đồng dự án: Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao (BOT - Điều 12 Khoản 2 Luật Đầu tư nước ngoài), Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh (BTO), và Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao (BT - Khoản 13 Điều 2 Luật Đầu tư nước ngoài).
  • Thuyết chu kỳ sống của sản phẩm: Giải thích sự chuyển dịch của các bộ phận sản xuất và máy móc công nghệ từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển nhằm tối ưu chi phí lao động và kéo dài chu kỳ sinh lời.
  • Tác động hai mặt của FDI: Bù đắp thiếu hụt vốn ngoại tệ, tiếp nhận công nghệ quản lý, giải quyết việc làm; song song với các nguy cơ chuyển giao công nghệ lạc hậu, biến nước tiếp nhận thành bãi thải công nghiệp, gây ô nhiễm môi trường, chuyển giá và áp lực cạnh tranh lên doanh nghiệp nội địa.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết, thống kê mô tả, phân loại, so sánh đối chiếu số liệu chuỗi thời gian và phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn.
  • Nguồn dữ liệu:
    • Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên các năm 2005 – 2010.
    • Báo cáo số liệu chuyên đề từ Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên.
    • Số liệu thống kê từ Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên.
    • Dữ liệu tổng hợp từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư (năm 2010) và tài liệu nghiên cứu tại Phòng Tổng hợp và Thông tin – Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1 : NGUỒN VỐN FDI ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế của FDI, vai trò tác động đa chiều và tổng hợp kinh nghiệm thực tiễn:

  • Tác động của FDI đối với kinh tế Việt Nam: Giai đoạn 1996 – 2000, tổng doanh thu khu vực FDI đạt 27,09 tỷ USD (xuất khẩu không tính dầu thô đạt 10,59 tỷ USD, chiếm 39%); giai đoạn 2001 – 2005 đạt 77,4 tỷ USD (xuất khẩu 34,6 tỷ USD, chiếm 44,7%); giai đoạn 2005 – 2010 đạt trên 110 tỷ USD (xuất khẩu đạt 45,1 tỷ USD, chiếm 41%). Đóng góp ngân sách của khối FDI giai đoạn 2001 – 2005 đạt hơn 3,6 tỷ USD (tăng bình quân 24%/năm) và giai đoạn 2005 – 2010 đạt trên 9,2 tỷ USD (gấp 2,6 lần giai đoạn trước). Khu vực FDI chiếm 100% sản lượng dầu khí, ô tô, máy giặt, máy điều hòa, tủ lạnh, điện tử; 60% cán thép; 28% xi măng; 33% máy móc thiết bị điện, điện tử; 25% thực phẩm đồ uống cả nước.
  • Bài học kinh nghiệm từ các địa phương:
    • Đà Nẵng: Ban hành Quyết định 50/2004/QĐ-UB và 51/2004/QĐ-UB về ưu đãi đầu tư; thu hút 66 dự án còn hiệu lực với gần 400 triệu USD; tập trung vào ngành công nghiệp có giá trị gia tăng cao (công nghệ thông tin, phần mềm).
    • Đồng Nai: Quy hoạch KCN làm trọng điểm; miễn tiền thuê đất tại 16 xã nghèo; miễn phí hạ tầng 5 năm tại các huyện miền núi (Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Long Khánh) theo Nghị định 24/2000/NĐ-CP; miễn tiền thuê đất xây nhà ở công nhân.
    • Bà Rịa – Vũng Tàu: Giai đoạn 2006 – 2010 huy động 72.260 tỷ đồng vốn đầu tư (tăng 25 – 27%/năm); công khai quy hoạch và đảm bảo an ninh trật tự cho dự án.
    • TP. Hồ Chí Minh: Áp dụng cơ chế cấp phép trong 5 ngày cho dự án KCN/KCX; quy trình "một cửa tại chỗ"; triển khai chương trình "7 sẵn sàng" (đất đai, viễn thông, lao động, hạ tầng điện nước, thông tin...).
  • Bài học rút ra cho Hưng Yên: Tỉnh đúc kết 4 nhóm bài học lớn gồm cải thiện môi trường đầu tư, phân bổ ngân sách cho giải phóng mặt bằng và hạ tầng, xác định đúng đối tác chiến lược và phân nhóm dự án để xúc tiến đầu tư có trọng tâm.

Chương 2 : THỰC TRẠNG THU HÚT FDI ĐỐI VỚI NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2005 – 2010

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh công nghiệp và dòng vốn FDI tại Hưng Yên thông qua các chỉ số thống kê cụ thể:

  • Tăng trưởng kinh tế và cơ cấu ngành: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của tỉnh đạt 17,68%/năm; tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong GDP tăng từ 27,5% (2005) lên 34,8% (2010); GDP bình quân đầu người tăng từ 5,3 triệu đồng (2005) lên 20 triệu đồng (2010). Giá trị sản xuất công nghiệp tăng trưởng bình quân 27%/năm. Năm 2010, một số sản phẩm chủ lực đạt sản lượng cao: Bia đạt 60 triệu lít (gấp 2 lần năm 2005), đường kính đạt 251.000 tấn (gấp 1,7 lần), xi măng đạt 5,2 triệu tấn (gấp 3,7 lần).
Năm GTSXCN (tỷ đồng) GTSXCN Quốc doanh (%) GTSXCN Ngoài quốc doanh (%) GTSXCN có vốn ĐTNN (%)
2005 2.694,4 29,78 45,21 24,99
2006 3.425,3 38,60 41,98 19,43
2007 4.500,3 43,14 40,69 16,18
2008 5.820,0 45,21 38,77 16,02
2009 6.008,8 45,83 38,09 16,08
2010 6.254,0 41,70 37,45 20,86

Cơ cấu ngành công nghiệp Hưng Yên (2005 – 2010): Công nghiệp chế biến chiếm tỷ trọng chủ đạo (84,55% năm 2005 và 84,12% năm 2010); công nghiệp dệt may giảm từ 8,30% xuống 6,96%; công nghiệp cơ khí chiếm 1,9% – 2,24%; sản xuất VLXD tăng từ 2,9% lên 3,59%; sản xuất điện nước tăng từ 0,8% lên 1,38%; tiểu thủ công nghiệp chiếm 1,55% – 1,71%.

  • Hiện trạng các Khu công nghiệp tập trung:

    • KCN Như Quỳnh A (50 ha): Cấp phép 23 dự án (5 dự án FDI với 55,4 triệu USD; 18 dự án trong nước với 767 tỷ đồng); 14 dự án đi vào hoạt động; diện tích cho thuê đạt 45 ha (92%).
    • KCN Như Quỳnh B (45 ha): Cấp phép 3 dự án (vốn 125 tỷ đồng); 2 dự án đã hoạt động; đã cho thuê 6,5 ha.
    • KCN Phố Nối A (quy mô điều chỉnh 390 ha): Cấp phép 35 dự án (6 FDI với 25,8 triệu USD; 29 dự án trong nước); 5 dự án đi vào hoạt động; đã cho thuê 131 ha (33,6%).
    • KCN Phố Nối B (225 ha): KCN dệt may (95 ha) đã được phê duyệt; tổng cộng cấp phép 41 dự án (FDI: 13,1 triệu USD; trong nước: 950 tỷ đồng); 9 dự án đã hoạt động.
    • KCN Minh Đức (200 ha): Cấp phép 18 dự án (754 tỷ đồng); 3 dự án đã hoạt động; cho thuê 34 ha (17%).
    • KCN thị xã Hưng Yên (60 ha): Đang triển khai công tác quy hoạch và vận động đầu tư.
    • Đề án bổ sung quy hoạch phát triển KCN tỉnh đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung mới 5 KCN (680 ha) và mở rộng KCN Vĩnh Khúc từ 200 ha lên 380 ha, nâng quy mô toàn tỉnh lên 10 KCN.
  • Quy mô và cơ cấu dự án FDI:

    • Tính lũy kế đến hết tháng 1/2011, Hưng Yên có 176 dự án FDI với tổng vốn đăng ký đạt 1,27 tỷ USD, tạo việc làm cho trên 2,5 vạn lao động.
    • Giai đoạn 2005 – 2010, toàn tỉnh cấp phép 569 dự án (FDI chiếm 30,95%).
    • Cơ cấu theo hình thức: Dự án Liên doanh chiếm 81,82%; Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài chiếm 14,88%; Hợp đồng hợp tác kinh doanh chiếm 3,3%.
    • 24 dự án FDI quy mô lớn (>10 triệu USD): Tổng vốn đầu tư đạt trên 672 triệu USD. Trong đó có 23 dự án thuộc ngành công nghiệp chế tạo (tổng vốn 621,006 triệu USD) và 01 dự án hạ tầng khu công nghiệp (KCN Thăng Long II, vốn 51 triệu USD). Các đối tác đầu tư chủ yếu gồm Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Pháp, Italia, Hồng Kông.
STT Tên doanh nghiệp / Dự án Nước đầu tư Vốn đầu tư (USD) Vốn điều lệ (USD) Tỷ lệ vốn ngoại (%) Địa điểm
1 Cty TNHH Điện tử Canon Việt Nam Nhật Bản 128.568.000 25.000.000 100 KCN Phố Nối A
2 Cty TNHH Sews-Components Việt Nam Nhật Bản 60.500.000 20.000.000 100 KCN Thăng Long II
3 Cty TNHH KCN Thăng Long II Nhật Bản 51.000.000 15.000.000 60 KCN Thăng Long II
4 Cty CP Hyundai Aluminum Vina Hàn Quốc 38.683.000 12.683.000 100 KCN Phố Nối A
5 Nhà máy sản xuất sứ vệ sinh Nhật Bản 38.000.000 13.895.971 100 Huyện Văn Lâm
6 Cty TNHH Pulppy Corelex Việt Nam Hồng Kông 38.000.000 10.000.000 100 KCN Hưng Yên
7 Cty CP Hyundai Aluminum Vina (dự án 2) Hàn Quốc 37.500.000 12.000.000 100 KCN Hưng Yên
8 Cty TNHH Musashi Auto Parts Việt Nam Nhật Bản 33.000.000 12.000.000 100 KCN Thăng Long II
9 Chi nhánh CTLD Sứ Vinax Nhật Bản 25.700.000 9.277.500 40 KCN Phố Nối A
10 Cty TNHH Denyo Việt Nam Nhật Bản 25.000.000 25.000.000 100 KCN Thăng Long II
11 Cty TNHH Dệt và Nhuộm Hưng Yên Italia 22.205.000 16.000.000 100 KCN Dệt may Phố Nối
12 CTLD Sản xuất & Lắp ráp Ô tô Việt San Hàn Quốc 20.600.000 14.250.000 39 Huyện Mỹ Hào
13 CTLD Phụ tùng xe máy Lifan-TongSheng Trung Quốc 17.000.000 3.000.000 85 Huyện Văn Lâm
14 Cty TNHH Tae Yang Việt Nam Hàn Quốc 16.250.000 3.400.000 100 KCN Phố Nối A
15 Cty TNHH Shindengen Việt Nam Nhật Bản 16.000.000 16.000.000 100 KCN Thăng Long II
16 Cty TNHH Phụ tùng ô tô Kesda VN Trung Quốc 16.000.000 5.000.000 100 Huyện Yên Mỹ
17 Cty TNHH Ga Việt Nhật Miền Bắc Nhật Bản 13.000.000 - 100 KCN Thăng Long II
18 Cty TNHH Dây & Cáp điện Nexans Lioa Pháp 13.000.000 10.000.000 60 Huyện Văn Lâm
19 Cty TNHH Thái Thông Hưng Yên Trung Quốc 11.000.000 3.300.000 100 Huyện Hưng Yên
20 Cty TNHH KIDO Hà Nội Hàn Quốc 11.000.000 4.550.000 100 KCN Phố Nối A
21 Cty TNHH Ochiai Việt Nam Nhật Bản 10.000.000 10.000.000 100 KCN Thăng Long II
22 Cty TNHH Mikasa Việt Nam Nhật Bản 10.000.000 10.000.000 100 KCN Thăng Long II
23 Cty TNHH TM & SX An Lệ Trung Quốc 10.000.000 2.245.000 100 Huyện Kim Động
24 Cty TNHH Morita Việt Nam Nhật Bản 10.000.000 3.000.000 100 Huyện Mỹ Hào
  • Đánh giá hạn chế và nguyên nhân:
    • Hạn chế: Dòng vốn FDI có xu hướng tăng chậm; chủ yếu tập trung vào các dự án quy mô nhỏ thuộc lĩnh vực dệt may, gia công chế biến; tỷ lệ lấp đầy KCN còn thấp; thiếu vắng các dự án công nghệ cao có tính chất đầu tàu; quản lý nhà nước sau cấp phép còn lỏng lẻo, kiểm tra môi trường chưa thường xuyên.
    • Nguyên nhân chủ quan: Nhận thức của một số cấp ngành về vai trò của nguồn ngoại lực chưa đầy đủ; thủ tục hành chính còn rườm rà ở cấp phòng chuyên môn; công tác bồi thường giải phóng mặt bằng chậm; ngân sách đối ứng cho hạ tầng và quỹ xúc tiến đầu tư còn hạn hẹp.
    • Nguyên nhân khách quan: Hạ tầng kỹ thuật (cảng, sân bay, logistics) thiếu đồng bộ; chi phí vận tải cao; áp lực cạnh tranh thu hút đầu tư gay gắt từ các địa phương lân cận; thiếu hụt nguồn nhân lực kỹ thuật và cán bộ quản lý chất lượng cao.

Chương 3 : GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI VÀO NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH HƯNG YÊN

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp tổ chức thực hiện đến năm 2020:

  • Quan điểm thu hút FDI: Phát triển công nghiệp bền vững, gắn kết tăng trưởng với bảo vệ môi trường, quy hoạch tách biệt KCN khỏi khu dân cư; khai thác triệt để lợi thế so sánh về địa lý và lao động; chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Mục tiêu kinh tế – xã hội giai đoạn 2011 – 2020:
    • Tăng trưởng GDP: Giai đoạn 2011 – 2015 đạt trên 12,5%/năm; giai đoạn 2016 – 2020 đạt từ 12 – 13,2%/năm.
    • GDP bình quân đầu người: Năm 2015 đạt trên 43,6 triệu đồng/năm; năm 2020 đạt trên 105 triệu đồng/năm.
    • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Đến năm 2015: Dịch vụ chiếm 33%, Công nghiệp - Xây dựng chiếm 50%, Nông nghiệp - Thủy sản chiếm 17,5%. Đến năm 2020: Dịch vụ đạt 37,8 – 39,2%, Công nghiệp - Xây dựng đạt 50 – 51%, Nông nghiệp - Thủy sản còn 10,5 – 11,2%.
    • Nhu cầu vốn đầu tư xã hội: Dự kiến đến năm 2020 cần khoảng 5,2 tỷ USD, trong đó vốn nhà nước chiếm 12 – 14%, ngoài quốc doanh chiếm 72 – 74%, khu vực FDI chiếm 8 – 12%.
  • Hệ thống giải pháp chủ yếu:
    1. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực: Rà soát tài nguyên khoáng sản, chuẩn bị danh mục dự án đầu tư có báo cáo khả thi cao.
    2. Tăng cường hoạt động đối ngoại và xúc tiến đầu tư: Tập trung tiếp cận các tập đoàn đa quốc gia, tổng công ty lớn; liên kết với Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh; phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ban ngành trung ương và cơ quan ngoại giao nước ngoài.
    3. Cải thiện môi trường đầu tư và đẩy mạnh cải cách hành chính: Duy trì và hoàn thiện cơ chế "một cửa", phân định rõ đầu mối tiếp nhận dự án (Sở Kế hoạch và Đầu tư đối với dự án ngoài KCN; Ban Quản lý các KCN đối với dự án trong KCN).
    4. Tập trung làm tốt công tác đền bù, giải phóng mặt bằng: Cắm mốc định vị, xác định giá đất thỏa đáng và bố trí khu tái định cư kịp thời.
    5. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng hạ tầng kỹ thuật: Huy động nguồn vốn ngân sách kết hợp xã hội hóa để hoàn thiện hệ thống giao thông, cấp điện, thoát nước, viễn thông phục vụ KCN.
    6. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Khuyến khích đầu tư trường nghề, mở rộng trung tâm đào tạo công lập nhằm cung ứng lao động kỹ thuật và nhân sự quản lý.
    7. Phát triển công nghiệp phụ trợ và dịch vụ hỗ trợ sản xuất: Cung ứng dịch vụ kho bãi, logistics, hải quan và dịch vụ tài chính ngân hàng.
    8. Bảo đảm an ninh trật tự và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước: Giám sát sau cấp phép, thanh tra việc chấp hành quy chuẩn bảo vệ môi trường và quy hoạch xây dựng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Tổng hợp hệ thống dữ liệu chi tiết về 176 dự án FDI tại Hưng Yên giai đoạn 2005 – 2010 với tổng vốn 1,27 tỷ USD. Khối doanh nghiệp FDI đóng góp trên 37% tổng thu ngân sách tỉnh, đóng góp vào mức tăng trưởng GTSX công nghiệp bình quân 27,48%/năm và giải quyết việc làm cho hơn 2,5 vạn lao động thường xuyên.
  • Xác lập bức tranh phân bổ vốn FDI theo hình thức đầu tư trên địa bàn tỉnh: Hình thức liên doanh chiếm ưu thế tuyệt đối (81,82%), doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài chiếm 14,88%, và hợp đồng hợp tác kinh doanh chiếm 3,3%.
  • Thống kê chi tiết danh mục 24 dự án FDI quy mô vốn trên 10 triệu USD, chỉ ra sự tập trung chuyên biệt vào ngành công nghiệp chế tạo (23 dự án với tổng vốn 621 triệu USD) và một dự án hạ tầng KCN Thăng Long II (51 triệu USD).
  • Tổng hợp số liệu diện tích, số dự án và tỷ lệ lấp đầy tại 6 khu công nghiệp hạt nhân: Như Quỳnh A (lấp đầy 92%), Như Quỳnh B, Phố Nối A (lấp đầy 33,6%), Phố Nối B, Minh Đức và KCN thị xã Hưng Yên.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa các bài học kinh nghiệm chọn lọc từ 4 trung tâm kinh tế (Đà Nẵng, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh) và chuyển hóa thành các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Hưng Yên.
  • Đề xuất khung chỉ tiêu phát triển kinh tế và cơ cấu ngành cụ thể cho Hưng Yên đến năm 2015 và định hướng năm 2020.
  • Xây dựng 8 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp giữa cải cách hành chính (mô hình một cửa), giải phóng mặt bằng, quy hoạch hạ tầng và phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu thực chứng của chuyên đề dừng lại ở mốc thời gian cuối năm 2010 – đầu năm 2011.
    • Phân tích FDI tập trung phần lớn vào nhóm ngành công nghiệp chế biến - chế tạo, chưa đi sâu đánh giá mức độ lan tỏa công nghệ thực tế và mối liên kết chuỗi cung ứng giữa doanh nghiệp FDI với các doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ nội tỉnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu chu kỳ thu hút FDI của Hưng Yên sau năm 2010 trong bối cảnh các KCN mới (như Thăng Long II, Vĩnh Khúc mở rộng) đi vào vận hành toàn diện.
    • Đánh giá định lượng tác động của chính sách ưu đãi thuế và giá thuê đất đối với tốc độ giải ngân vốn đầu tư FDI trên địa bàn tỉnh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Tài chính quốc tế, Kinh tế đầu tư; cán bộ nghiên cứu tại các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư và phát triển khu công nghiệp.
  • Nội dung có giá trị sử dụng:
    • Bảng tổng hợp số liệu chi tiết về cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp và danh mục 24 dự án FDI quy mô lớn giai đoạn 2005 – 2010.
    • Tài liệu phân tích đối chiếu các mô hình chính sách ưu đãi của Đà Nẵng, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu và TP. Hồ Chí Minh.
    • Hệ thống tiêu chí quy hoạch và bài toán giải phóng mặt bằng phục vụ phát triển hạ tầng KCN tập trung cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong giai đoạn 2005 – 2010, tỉnh Hưng Yên đã thu hút được bao nhiêu dự án FDI và đóng góp kinh tế của khối này ra sao?

Tính lũy kế đến hết tháng 1/2011, Hưng Yên đã thu hút được 176 dự án FDI với tổng vốn đầu tư đăng ký là 1,27 tỷ USD (chiếm 30,95% tổng số 569 dự án cấp phép trên toàn tỉnh). Khối FDI đóng góp trên 37% tổng thu ngân sách nhà nước của tỉnh, thúc đẩy giá trị sản xuất công nghiệp tăng trưởng bình quân 27,48%/năm và tạo việc làm ổn định cho hơn 2,5 vạn lao động.

2. Dự án FDI nào có quy mô vốn đăng ký lớn nhất tại Hưng Yên trong danh mục 2005 – 2010?

Dự án có quy mô vốn lớn nhất là Công ty TNHH Điện tử Canon Việt Nam (Nhật Bản) tại Khu B, KCN Phố Nối A với tổng vốn đầu tư đăng ký là 128,568 triệu USD, vốn điều lệ 25 triệu USD (100% vốn nước ngoài). Đ