Tổng quan nghiên cứu

Quảng Ninh sở hữu vị trí địa chiến lược vượt trội với đường bờ biển dài 250 km, hơn 40.000 ha bãi triều, tiếp giáp trực tiếp thị trường Trung Quốc và giữ vai trò hạt nhân trong tam giác kinh tế phát triển Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Tỉnh hiện vận hành hệ thống hạ tầng đồng bộ với xấp xỉ 264 km đường cao tốc, chiếm gần 10% tổng chiều dài cao tốc toàn quốc, cùng lợi thế 5 năm liên tiếp từ năm 2017 đến năm 2021 dẫn đầu Chỉ số Năng lực Cạnh tranh Cấp tỉnh (PCI). Tuy nhiên, công tác thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào hệ thống khu công nghiệp trên địa bàn vẫn chưa khai thác hết tiềm năng sẵn có. Số liệu thống kê lũy kế đến năm 2021 cho thấy, tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp tại Quảng Ninh mới đạt khoảng 36,20%, thấp hơn rất nhiều so với mức 98,00% của Thành phố Hồ Chí Minh.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự phân hóa dòng vốn FDI chưa đồng đều, quy mô vốn trung bình của các dự án còn khiêm tốn và nguồn vốn công nghệ cao từ các quốc gia phát triển vẫn còn thiếu vắng. Đề tài tập trung phân tích toàn diện thực trạng thu hút vốn FDI vào các khu công nghiệp tại Quảng Ninh giai đoạn 2017 - 2021, xác định các điểm nghẽn về hạ tầng kết nối, nguồn nhân lực và thủ tục pháp lý. Mục tiêu trọng tâm là xây dựng hệ thống giải pháp khả thi, đồng bộ giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030 nhằm đưa vốn FDI trở thành động lực phát triển bền vững.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cấp cơ cấu kinh tế địa phương. Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã chứng minh vai trò trụ cột khi đóng góp tới 975 triệu USD vào ngân sách tỉnh năm 2021 (tương đương 27,7% tổng thu ngân sách) và đóng góp 84,8% tổng giá trị xuất khẩu toàn tỉnh vào năm 2020. Kết quả luận văn cung cấp luận cứ khoa học quan trọng cho các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý khu kinh tế trên địa bàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các học thuyết kinh tế quốc tế kinh điển về di chuyển luồng vốn. Trọng tâm là Thuyết Chiết trung OLI của John Dunning (Ownership, Location, Internalization) nhằm phân tích các lợi thế sở hữu đặc quyền của nhà đầu tư, lợi thế vị trí địa lý của địa phương tiếp nhận và động cơ nội bộ hóa giao dịch thương mại. Bên cạnh đó, Thuyết Vòng đời Sản phẩm của Raymond Vernon và Lý thuyết Khiếm khuyết Thị trường của Stephen Hymer được vận dụng để giải thích xu hướng dịch chuyển chuỗi sản xuất quốc tế sang các địa bàn ven biển có chi phí tối ưu như Quảng Ninh.

Luận văn chuẩn hóa hệ thống 5 khái niệm cốt lõi:

  1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Theo định nghĩa của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và quy định tại Luật Đầu tư năm 2020 của Việt Nam, bản chất là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa tài sản, tài chính và công nghệ vào nước sở tại để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo quyền kiểm soát, quản trị trực tiếp.
  2. Khu công nghiệp: Được định hình theo Khoản 11 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2014 và Nghị định 82/2018/NĐ-CP của Chính phủ, là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và cung ứng dịch vụ cho sản xuất công nghiệp.
  3. Thu hút vốn FDI: Hệ thống chính sách, công cụ xúc tiến, ưu đãi tài chính và cải cách môi trường kinh doanh nhằm thu hút dòng vốn nước ngoài.
  4. Tỷ lệ lấp đầy khu công nghiệp: Tỷ lệ phần trăm giữa tổng diện tích đất đã cho các dự án thuê thực tế trên tổng diện tích đất thương phẩm có thể cho thuê.
  5. Hiệu quả sử dụng đất công nghiệp: Đo lường qua giá trị tổng doanh thu hoặc giá trị gia tăng tạo ra trên một hecta đất KCN và trên một đơn vị vốn đầu tư.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác từ Báo cáo tài chính, Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh, số liệu thống kê của Phòng Kinh tế đối ngoại, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng cơ sở dữ liệu định kỳ của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Ninh và Cục Đầu tư nước ngoài thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư giai đoạn 2017 - 2021.

Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu thực hiện phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) với cỡ mẫu bao phủ toàn bộ 8 dự án hạ tầng KCN trọng điểm đã cấp phép (bao gồm KCN Cái Lân, Đông Mai, Hải Yên, Texhong Hải Hà, Việt Hưng, Sông Khoai, Nam Tiền Phong và Bắc Tiền Phong), kết hợp khảo sát ý kiến đánh giá từ hơn 30 lượt doanh nghiệp, đoàn nhà đầu tư nước ngoài (Nhật Bản, Hàn Quốc, Bỉ, Trung Quốc) đến khảo sát thực địa trong năm 2021. Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp chặt chẽ giữa thống kê mô tả, so sánh liên hoàn, phân tích chênh lệch, phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT). Việc lựa chọn phương pháp này giúp phản ánh chính xác xu hướng biến động nguồn vốn, bóc tách nguyên nhân sâu xa của các tồn tại và đảm bảo tính kế thừa, thực tiễn cao cho các giải pháp quản lý kinh tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô thu hút vốn FDI vào các KCN Quảng Ninh có sự bứt phá mạnh mẽ nhưng tỷ lệ giải ngân cần tiếp tục cải thiện. Giai đoạn 2017 - 2021, các KCN trên địa bàn tỉnh đã thu hút được 37 dự án FDI với tổng vốn đăng ký đạt 299,5 triệu USD, vốn thực hiện lũy kế đạt 183,97 triệu USD, tương ứng tỷ lệ giải ngân đạt 61,4% tổng vốn đăng ký. Đáng chú ý, năm 2021 ghi nhận bước nhảy vọt với 8 dự án đầu tư mới đạt tổng vốn đăng ký 74,9 triệu USD, tăng trưởng gấp hơn 4 lần so với tổng vốn thu hút được trong cả năm 2020.

Thứ hai, cơ cấu vốn FDI theo chủ đầu tư hạ tầng có sự đóng góp lớn từ các doanh nghiệp phát triển hạ tầng trong nước và quốc tế. Tổng quy mô vốn của 8 dự án hạ tầng KCN trọng điểm đạt 702,39 triệu USD. Trong đó, Công ty Đầu tư Phát triển Hạ tầng Viglacera dẫn đầu với 2 dự án (KCN Đông Mai và KCN Hải Yên), chiếm 25,00% số lượng dự án và 29,46% tổng vốn đầu tư (đạt 206,94 triệu USD). Tiếp theo là chủ đầu tư Trung Quốc tại KCN Bắc Tiền Phong với 98,45 triệu USD (chiếm 14,02%), nhà đầu tư Rent-A-Port từ Bỉ tại KCN Nam Tiền Phong đạt 89,15 triệu USD (chiếm 12,69%), Tập đoàn Texhong tại KCN Texhong Hải Hà đạt 85,12 triệu USD (chiếm 12,12%), Tập đoàn Amata tại KCN Sông Khoai đạt 79,00 triệu USD (chiếm 11,25%), KCN Việt Hưng đạt 77,85 triệu USD (chiếm 11,08%) và Công ty CP Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh tại KCN Cái Lân đạt 65,88 triệu USD (chiếm 9,38%).

Thứ ba, cơ cấu dòng vốn theo hình thức đầu tư thể hiện tỷ trọng áp đảo của Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) với 4 dự án, chiếm 52,83% tổng vốn đầu tư (đạt 371,06 triệu USD). Hình thức 100% vốn nước ngoài có 2 dự án, chiếm 26,71% tổng vốn (đạt 187,60 triệu USD). Hình thức liên doanh có 2 dự án, chiếm 20,46% (đạt 143,73 triệu USD). Về xuất xứ công nghệ, các dự án FDI hiện hữu chủ yếu sử dụng công nghệ mức độ trung bình, thâm dụng lao động dệt may hoặc gia công cơ khí, hoàn toàn vắng bóng các dự án công nghệ nguồn, công nghệ cao từ các tập đoàn đa quốc gia hàng đầu của Hoa Kỳ và Liên minh Châu Âu (EU).

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      CƠ CẤU VỐN FDI THEO HÌNH THỨC ĐẦU TƯ                     |
|  [Hợp đồng hợp tác kinh doanh: 52.83%] [100% Vốn nước ngoài: 26.71%] [LD: 20.46%] |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Thảo luận kết quả

Môi trường đầu tư của Quảng Ninh đã có sự bứt phá vượt bậc nhờ cải cách thủ tục hành chính vượt trội, cắt giảm thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh từ 15 ngày xuống còn 3 đến 5 ngày, kết hợp cùng hệ thống 264 km đường cao tốc hiện đại. Tuy nhiên, tốc độ lấp đầy KCN còn chậm (36,20%) do quá trình giải phóng mặt bằng kéo dài và hạ tầng kỹ thuật dịch vụ hậu cần cảng biển chưa thực sự hoàn thiện đồng bộ.

Bên cạnh đó, chất lượng nguồn nhân lực là rào cản lớn khi tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh năm 2020 mới đạt khoảng 48%, số lao động trong độ tuổi có 751,3 nghìn người nhưng phần lớn tập trung vào khu vực nông nghiệp nông thôn và khai khoáng truyền thống, chưa sẵn sàng đáp ứng yêu cầu vận hành tự động hóa cao. Để trực quan hóa, các dữ liệu phân bổ nguồn vốn có thể được minh họa qua biểu đồ cột chồng so sánh vốn đăng ký và vốn giải ngân qua từng năm, hoặc biểu đồ hình quạt thể hiện thị phần vốn FDI theo từng KCN, giúp các nhà quản lý nhận diện nhanh chóng bức tranh phân hóa dòng vốn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm đẩy mạnh thu hút dòng vốn FDI chất lượng cao vào các KCN tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030, luận văn kiến nghị 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Tái cơ cấu và nâng chuẩn đối tác thu hút đầu tư: Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh phối hợp cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ động chuyển dịch chiến lược từ thu hút vốn số lượng sang chất lượng cao. Ưu tiên xúc tiến các dự án thuộc ngành công nghiệp chế tạo sạch, thiết bị điện tử bán dẫn, công nghiệp phụ trợ ô tô và dịch vụ logistics cảng biển. Thiết lập mục tiêu nâng tỷ lệ lấp đầy bình quân các KCN từ mức 36,20% năm 2021 lên trên 65% vào năm 2025 và vượt mốc 80% trước năm 2030.

  2. Đẩy nhanh hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và mặt bằng sạch: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường cùng chính quyền các địa phương (thị xã Quảng Yên, thành phố Móng Cái, huyện Hải Hà) vận dụng linh hoạt chính sách tạm ứng tối thiểu 30% chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng từ ngân sách nhà nước cho các dự án quy mô trên 100 ha. Triển khai gói hỗ trợ 30% chi phí đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung (mức hỗ trợ tối đa 30 triệu USD/dự án) cho các chủ đầu tư hạ tầng như Amata, Viglacera, hoàn thành dứt điểm trong giai đoạn 2023 - 2024.

  3. Đổi mới đào tạo và cung ứng nguồn nhân lực kỹ thuật cao: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì liên kết giữa các trường cao đẳng nghề trên địa bàn với các doanh nghiệp KCN Đông Mai, KCN Sông Khoai. Phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh từ 48% lên mức 60% vào năm 2025; tổ chức đào tạo nghề định hướng kỹ thuật cho trên 20.000 lao động mỗi năm nhằm đáp ứng ngay nhu cầu tuyển dụng của các nhà đầu tư nước ngoài.

  4. Đổi mới phương thức xúc tiến đầu tư và minh bạch hóa thông tin: Trung tâm Xúc tiến Đầu tư tỉnh (IPA Quảng Ninh) đẩy mạnh xúc tiến đầu tư kỹ thuật số, duy trì cơ chế một cửa liên thông giải quyết thủ tục đăng ký trong 3 ngày làm việc. Định kỳ tổ chức từ 4 đến 6 hội nghị xúc tiến đầu tư trực tiếp và trực tuyến hàng năm nhắm vào các thị trường trọng điểm như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Hoa Kỳ và EU.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và tính học thuật cao, là tài liệu chuyên sâu phù hợp cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Ninh: Sử dụng hệ thống chỉ tiêu đánh giá và số liệu thực trạng giai đoạn 2017 - 2021 làm cơ sở khoa học để điều chỉnh quy hoạch phân khu KCN, xây dựng danh mục dự án ưu đãi đầu tư giai đoạn 2025 - 2030.
  • Các doanh nghiệp đầu tư phát triển hạ tầng KCN (Viglacera, Amata, Texhong, DEEP C): Vận dụng các bài học kinh nghiệm và phân tích ma trận SWOT để tối ưu hóa chiến lược định giá thuê đất, thiết kế hệ thống tiện ích phụ trợ và tiếp cận trúng đích các tập đoàn sản xuất thứ cấp.
  • Doanh nghiệp FDI và nhà đầu tư nước ngoài: Khai thác bức tranh toàn cảnh về chính sách ưu đãi đất đai (mức tính thuế tối thiểu từ 0,5%), tiềm năng hạ tầng cảng biển và mạng lưới 264 km cao tốc để đưa ra quyết định đặt nhà máy chuẩn xác.
  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu kinh tế: Tham khảo khung lý thuyết OLI, phương pháp chọn mẫu khảo sát thực địa và hệ thống dữ liệu kinh tế đối ngoại phục vụ các đề tài nghiên cứu về quản lý kinh tế, phát triển vùng và thu hút vốn quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn đánh giá như thế nào về tỷ lệ lấp đầy các KCN tại Quảng Ninh so với các trung tâm công nghiệp lớn? Theo số liệu phân tích trong luận văn, tỷ lệ lấp đầy KCN tại Quảng Ninh lũy kế đến năm 2021 mới đạt 36,20%, thấp hơn rất nhiều so với mức 98,00% của Thành phố Hồ Chí Minh. Nguyên nhân chính là do quỹ đất quy hoạch lớn nhưng tiến độ hoàn thiện hạ tầng kết nối và giải phóng mặt bằng tại một số KCN như Bắc Tiền Phong, Hải Hà còn gặp nhiều vướng mắc.

Chủ đầu tư hạ tầng KCN nào đang nắm giữ quy mô vốn lớn nhất tại Quảng Ninh? Công ty Đầu tư Phát triển Hạ tầng Viglacera là đơn vị chiếm tỷ trọng vốn lớn nhất với 206,94 triệu USD tại 2 dự án KCN Đông Mai và KCN Hải Yên, tương đương 29,46% tổng vốn hạ tầng KCN trên địa bàn tỉnh. Tiếp theo là chủ đầu tư dự án KCN Bắc Tiền Phong với quy mô vốn 98,45 triệu USD, chiếm 14,02% tổng vốn đầu tư.

Tỉnh Quảng Ninh áp dụng những chính sách ưu đãi tài chính nào để thu hút doanh nghiệp FDI vào KCN? Quảng Ninh áp dụng mức thu tiền thuê đất ưu đãi thấp nhất bằng 0,5% giá đất tính tiền thuê, hỗ trợ ứng trước 30% kinh phí giải phóng mặt bằng đối với dự án trên 100 ha và hỗ trợ tới 30% chi phí xây dựng hệ thống xử lý nước thải nhưng không vượt quá 30 triệu USD cho mỗi dự án KCN.

Thực trạng giải ngân vốn FDI tại các KCN Quảng Ninh giai đoạn 2017 - 2021 đạt tỷ lệ bao nhiêu? Trong giai đoạn 2017 - 2021, tổng vốn FDI đăng ký vào các KCN đạt gần 299,5 triệu USD với 37 dự án, trong đó vốn thực hiện giải ngân đạt 183,97 triệu USD, tương ứng tỷ lệ giải ngân đạt 61,4%. Riêng năm 2021, số vốn thu hút mới đạt 74,9 triệu USD, tăng gấp hơn 4 lần so với năm 2020.

Vì sao hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh chiếm tỷ trọng vốn cao nhất trong các KCN Quảng Ninh? Hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh chiếm tỷ trọng tới 52,83% (tương đương 371,06 triệu USD) nhờ sự linh hoạt trong phân chia rủi ro, giúp đối tác nước ngoài kết hợp thế mạnh vốn, công nghệ với kinh nghiệm quản lý mặt bằng, am hiểu pháp lý địa phương của các tổng công ty hạ tầng Việt Nam.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý và thu hút vốn FDI vào khu công nghiệp, khẳng định vai trò trụ cột của dòng vốn ngoại đóng góp 975 triệu USD vào ngân sách tỉnh Quảng Ninh năm 2021.
  • Đánh giá thực chứng 37 dự án FDI giai đoạn 2017 - 2021 với 299,5 triệu USD vốn đăng ký, bóc tách cơ cấu của 8 dự án hạ tầng KCN trị giá 702,39 triệu USD và chỉ rõ nút thắt tỷ lệ lấp đầy 36,20%.
  • Xác lập 4 giải pháp mang tính hành động cao: tái cơ cấu đối tác FDI, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và trạm xử lý nước thải (đến 30 triệu USD), nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 60% vào năm 2025, và số hóa quy trình cấp phép đầu tư trong 3 ngày.
  • Định hướng lộ trình thực thi rõ ràng theo hai giai đoạn: hoàn thiện hạ tầng - mặt bằng sạch giai đoạn 2022 - 2025 và đón làn sóng FDI công nghệ cao - kinh tế số giai đoạn 2025 - 2030.
  • Các nhà quản lý kinh tế, chủ đầu tư hạ tầng và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn diện các mô hình định lượng và số liệu phân tích chuyên sâu tại Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Đình Tùng để ứng dụng hiệu quả vào công tác quản trị và phát triển khu công nghiệp.