Giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bến Tre, góp phần phát triển kinh tế địa phương.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2012

119
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM TẠ

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

0.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Kết cấu của đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI)

1.1. Khái niệm về đầu tư và các hình thức đầu tư nước ngoài

1.1.1. Khái niệm về đầu tư nước ngoài

1.1.2. Các hình thức đầu tư nước ngoài

1.2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.2.1. Khái niệm

1.2.2. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.2.2.1. Phân theo hình thức đầu tư
1.2.2.2. Phân theo bản chất đầu tư

1.3. Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.4. Tác động của thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.4.1. Tác động tích cực

1.4.2. Tác động tiêu cực

1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.5.1. Nhóm động cơ về kinh tế

1.5.2. Nhóm động cơ về tài nguyên

1.5.3. Nhóm động cơ về cơ sở hạ tầng

1.5.4. Nhóm động cơ về cơ chế chính sách

1.6. Kinh nghiệm thu hút vốn ĐTTTNN tại một số Quốc gia và một số địa phương trong nước

1.6.1. Kinh nghiệm thu hút FDI của một số nước Châu Á

1.6.2. Kinh nghiệm thu hút FDI tại một số địa phương trong nước

1.6.2.1. Bà Rịa Vũng Tàu
1.6.2.2. Bài học kinh nghiệm cho Bến Tre

1.7. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

2.1. Thực trạng về môi trường đầu tư của tỉnh Bến Tre

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1. Vị trí địa lý
2.1.1.2. Tài nguyên thiên nhiên
2.1.1.2.1. Tài nguyên đất
2.1.1.2.2. Tài nguyên động, thực vật
2.1.1.3. Môi trường lao động
2.1.1.4. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
2.1.1.5. Môi trường pháp lý
2.1.1.6. Về tình hình an ninh chính trị

2.2. Thực trạng về thu hút FDI tại Bến Tre

2.2.1. Tổng quan về tình hình thu hút FDI vào Bến Tre từ năm 2005-2011

2.2.2. Qui mô vốn đầu tư

2.2.3. Thu hút FDI theo ngành

2.2.4. Thu hút FDI theo đối tác đầu tư

2.2.5. Thu hút FDI theo vùng, lãnh thổ

2.3. Tác động của thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2005-2011

2.3.1. Bổ sung nguồn vốn trong tổng vốn đầu tư của tỉnh

2.3.2. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh

2.3.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

2.3.4. Doanh thu và đóng góp vào ngân sách tỉnh của khu vực FDI

2.3.5. Kim ngạch xuất khẩu của khu vực FDI

2.3.6. Đóng góp vào giải quyết việc làm cho lao động tại địa phương

2.4. Đánh giá về thực trạng thu hút FDI của Bến Tre trong thời gian qua

2.4.1. Những thành tựu đạt được

2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế

2.5. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG III: PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

3.1. Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển của Bến Tre đến năm 2020

3.1.1. Quan điểm phát triển của Bến Tre

3.1.2. Quan điểm phát triển KT-XH tỉnh Bến Tre đến năm 2020

3.1.3. Quan điểm thu hút đầu tư của tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến 2020

3.2. Mục tiêu cụ thể phát triển KT-XH tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2015 và định hướng 2020

3.3. Định hướng thu hút FDI giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn 2020

3.4. Giải pháp thu hút vốn FDI để phát triển KT-XH tỉnh Bến Tre

3.4.1. Cơ sở hoạch định các giải pháp nhằm thu hút FDI

3.4.2. Một số giải pháp cụ thể nhằm thu hút FDI của tỉnh Bến Tre giai đoạn từ 2012-2015 và tầm nhìn 2020

3.4.2.1. Giải pháp 1: Nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư
3.4.2.2. Giải pháp 2: Cải thiện môi trường đầu tư
3.4.2.3. Giải pháp 3: Tập trung xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng KT –XH của tỉnh
3.4.2.4. Giải pháp 4: Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực
3.4.2.5. Giải pháp 5: Về công tác quy hoạch
3.4.2.6. Giải pháp 6: Về công tác giải phóng mặt bằng
3.4.2.7. Giải pháp 7: Tăng cường quan hệ hợp tác trong thu hút đầu tư
3.4.2.8. Giải pháp 8: Hoàn thiện các chính sách khuyến khích và ưu đãi về tài chính
3.4.2.9. Giải pháp 9: Hạn chế ô nhiễm và bảo vệ môi trường
3.4.2.10. Một số giải pháp khác
3.4.2.10.1. Đối với Trung ương
3.4.2.10.2. Đối với tỉnh

3.5. Kết luận Chương 3

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Bến Tre

Việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một trong những yếu tố quan trọng giúp tỉnh Bến Tre phát triển kinh tế. Tỉnh có nhiều tiềm năng nhưng vẫn chưa khai thác hết. Giải pháp thu hút FDI cần được xây dựng dựa trên các lợi thế sẵn có của tỉnh.

1.1. Tình hình hiện tại về thu hút vốn đầu tư tại Bến Tre

Bến Tre đã thu hút một số dự án FDI, nhưng quy mô còn nhỏ. Năm 2011, tỉnh có 35 doanh nghiệp FDI với tổng vốn khoảng 251 triệu USD. Tuy nhiên, số lượng dự án vẫn chưa đáp ứng được tiềm năng của tỉnh.

1.2. Lợi thế cạnh tranh của Bến Tre trong thu hút FDI

Bến Tre có vị trí địa lý thuận lợi, giao thông phát triển và nguồn tài nguyên phong phú. Những yếu tố này tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút đầu tư nước ngoài.

II. Những thách thức trong việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Bến Tre

Mặc dù có nhiều tiềm năng, Bến Tre vẫn đối mặt với nhiều thách thức trong việc thu hút FDI. Các vấn đề như cơ sở hạ tầng chưa hoàn thiện và chính sách ưu đãi chưa đủ hấp dẫn là những rào cản lớn.

2.1. Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng nhu cầu

Hệ thống cơ sở hạ tầng tại Bến Tre còn yếu kém, ảnh hưởng đến khả năng thu hút đầu tư. Cần có các dự án nâng cấp hạ tầng để tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư.

2.2. Chính sách ưu đãi chưa đủ hấp dẫn

Chính sách đầu tư hiện tại chưa đủ mạnh để thu hút các nhà đầu tư lớn. Cần xem xét và cải thiện các chính sách ưu đãi để tăng sức hấp dẫn cho Bến Tre.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Bến Tre

Để thu hút FDI hiệu quả, Bến Tre cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện môi trường đầu tư mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.

3.1. Cải thiện môi trường đầu tư

Cần tạo ra một môi trường đầu tư minh bạch, ổn định và thân thiện với nhà đầu tư. Điều này bao gồm việc đơn giản hóa thủ tục hành chính và cải thiện dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp.

3.2. Tăng cường xúc tiến đầu tư

Bến Tre cần đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, quảng bá tiềm năng và cơ hội đầu tư đến các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Các hội thảo, hội chợ đầu tư có thể là những kênh hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về thu hút vốn đầu tư tại Bến Tre

Các giải pháp thu hút FDI đã được áp dụng tại Bến Tre và đã mang lại một số kết quả tích cực. Tuy nhiên, cần tiếp tục theo dõi và điều chỉnh để đạt được hiệu quả cao hơn.

4.1. Kết quả đạt được từ các dự án FDI

Các dự án FDI đã góp phần đáng kể vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh. Doanh thu từ khu vực FDI đã tăng lên, tạo ra nhiều việc làm cho người dân địa phương.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ các địa phương khác

Bến Tre có thể học hỏi từ các tỉnh thành khác trong việc thu hút FDI. Những kinh nghiệm thành công từ các địa phương như Bình Dương hay Vũng Tàu có thể áp dụng để cải thiện tình hình.

V. Kết luận và triển vọng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Bến Tre

Việc thu hút FDI tại Bến Tre có nhiều tiềm năng nhưng cũng không ít thách thức. Cần có sự quyết tâm từ chính quyền và cộng đồng doanh nghiệp để biến tiềm năng thành hiện thực.

5.1. Tương lai của thu hút FDI tại Bến Tre

Với những giải pháp đúng đắn, Bến Tre có thể trở thành điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư. Tỉnh cần tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư và nâng cao năng lực cạnh tranh.

5.2. Định hướng phát triển bền vững

Bến Tre cần hướng tới phát triển bền vững trong thu hút FDI, đảm bảo lợi ích cho cả nhà đầu tư và cộng đồng địa phương. Điều này sẽ giúp tỉnh phát triển lâu dài và ổn định.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh bến tre

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 1.1 Khái niệm về đầu tư và các hình thức đầu tư nước ngoài 1.1 Khái niệm về đầu tư nước ngoài: Theo Luật đầu tư của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005: - Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. - Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư.2 Các hình thức đầu tư nước ngoài Các hình thức đầu tư nước ngoài chủ yếu, bao gồm: - Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). - Đầu tư gián tiếp (FPI). - Viện trợ phát triển chính thức (ODA).

- Vốn cho vay của các định chế tài chính và các ngân hàng nước ngoài. Trong các hình thức trên thì hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài không tạo thành gánh nợ cho quốc gia tiếp nhận, vốn FDI sẽ được đầu tư và phát triển ở nước tiếp nhận nên không dễ rút đi trong thời gian ngắn, ngoài ra FDI còn mang công nghệ, kinh nghiệm và tri thức kinh doanh giúp tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh hơn. Nguồn vay, vốn hỗ trợ chính thức sẽ trở thành gánh nặng nợ nước ngoài cho nước sở tại; đầu tư gián tiếp không trở thành nợ nhưng không ổn định và dễ rút lui khỏi thị trường có thể gây những cơn sốc trong thị trường vốn của quốc gia tiếp nhận đầu tư. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài: 1.1 Khái niệm: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (tiếng Anh: Foreign Direct Investment, viết tắt là FDI) là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh.

Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này. - Theo luật đầu tư (năm 2005), đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư. - Theo quỹ tiền tệ quốc tế IMF, trong Báo cáo cán cân thanh toán hàng năm thì FDI được định nghĩa là “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là đầu tư có lợi ích lâu dài của một doanh nghiệp tại một nước khác (nước nhận đầu tư – hosting country), không phải tại nước mà doanh nghiệp đang hoạt động (nước đi đầu tư – source country) với mục đích quản lý một cách có hiệu quả doanh nghiệp” - Tổ chức Thương mại Thế giới đưa ra định nghĩa như sau về FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác.

Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty". - Từ những khái niệm trên có thể hiểu một cách khái quát về đầu tư trực tiếp nước ngoài như sau: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI tại một quốc gia là sự di chuyển vốn, tài sản, công nghệ hoặc bất kỳ tài sản nào từ nước đi đầu tư sang nước tiếp nhận đầu tư để thành lập hoặc kiểm soát doanh nghiệp nhằm mục đích kinh doanh có lãi”. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Dù được định nghĩa như thế nào thì bản chất của hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư quốc tế mà chủ đầu tư nước ngoài đóng góp một số vốn đủ lớn vào lĩnh vực sản xuất hoặc dịch vụ, cho phép họ trực tiếp tham gia điều hành đối tượng mà họ tự bỏ vốn đầu tư tại nước tiếp nhận.2 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài: Đầu tư trực tiếp nước ngoài tồn tại dưới các dạng sau: a) Phân theo hình thức đầu tư: * Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh: Đây là một văn bản được ký kết giữa một chủ đầu tư nước ngoài và một chủ đầu tư trong nước (nước nhận đầu tư) để tiến hành một hay nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước chủ nhà trên cơ sở quy định về trách nhiệm và phân phối kết quả kinh doanh mà không thành lập một công ty, xí nghiệp hay không ra đời một tư cách pháp nhân mới nào.

Hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài này có đặc điểm: - Cả hai bên cùng hợp tác kinh doanh trên cơ sở văn bản hợp đồng đã ký kết giữa các bên về sự phân định trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ. - Không thành lập một pháp nhân mới, tức là không cho ra đời một công ty mới. - Thời hạn của hợp đồng hợp tác kinh doanh do hai bên thỏa thuận, phù hợp với tính chất hoạt động kinh doanh và sự cần thiết để hoàn thành mục tiêu của hợp đồng. - Vấn đề vốn kinh doanh không nhất thiết phải được đề cập trong văn bản hợp đồng hợp tác kinh doanh.

* Hình thức công ty hay xí nghiệp liên doanh: Xí nghiệp hay công ty liên doanh được thành lập giữa một bên là một thành viên của nước nhận đầu tư và một bên là các chủ đầu tư ở nước khác tham gia. Một xí nghiệp liên doanh có thể gồm hai hoặc nhiều bên tham gia liên doanh. Đặc điểm của hình thức liên doanh này là: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 - Cho ra đời một công ty hay một xí nghiệp mới, với tư cách pháp nhân mới và được thành lập dưới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn. - Thời gian hoạt động, cơ cấu tổ chức quản lý của công ty, xí nghiệp liên doanh được quy định tùy thuộc vào luật pháp cụ thể của mỗi nước.

- Các bên tham gia liên doanh phải có trách nhiệm góp vốn liên doanh, đồng thời phân chia lợi nhuận và rủi ro theo tỉ lệ góp vốn. * Hình thức công ty hay xí nghiệp 100% vốn từ nước ngoài: Đây là hình thức các công ty hay xí nghiệp hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của tổ chức cá nhân nước ngoài và do bên nước ngoài tự thành lập, tự quản lý và hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh. Đặc điểm của các công ty này là: - Được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn và là một pháp nhân mới ở nước nhận đầu tư. - Hoạt động dưới sự chi phối của Luật pháp nước nhận đầu tư * Các hình thức khác: Đầu tư vào các khu chế xuất, khu phát triển kinh tế, thực hiện những hợp đồng xây dựng – vận hành – chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng – chuyển giao – vận hành (BTO), hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT).

Trong các loại hình này thì BOT là một loại hình đầu tư được nhà nước sử dụng để khuyến khích xây dựng các công trình hạ tầng như: cầu, đường, bến cảng, công trình cung cấp năng lượng… trong khi Nhà nước khó khăn về nguồn tài chính. Theo hình thức BOT, nhà đầu tư tự bỏ vốn, kỹ thuật để xây dựng công trình, tự khai thác kinh doanh trong một thời gian nhất định để thu hồi vốn và có lợi nhuận hợp lý, sau đó sẽ chuyển giao cho Nhà nước. Đặc trưng của hình thức này là sự cam kết giữa Nhà nước với chủ đầu tư chứ không phải giữa các doanh nghiệp với nhau. b) Phân theo bản chất đầu tư: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 * Đầu tư phương tiện hoạt động: là hình thức FDI trong đó công ty mẹ đầu tư mua sắm và thiết lập các phương tiện kinh doanh mới ở nước nhận đầu tư.

Hình thức này làm tăng khối lượng đầu tư vào. * Mua lại và sáp nhập: là hình thức FDI trong đó hai hay nhiều doanh nghiệp có vốn FDI đang hoạt động sáp nhập vào nhau hoặc một doanh nghiệp này (có thể đang hoạt động ở nước nhận đầu tư hay ở nước ngoài) mua lại một doanh nghiệp có vốn FDI ở nước nhận đầu tư. Hình thức này không nhất thiết dẫn tới tăng khối lượng đầu tư vào. c) Phân theo tính chất dòng vốn * Vốn chứng khoán: Nhà đầu tư nước ngoài có thể mua cổ phần do một công ty trong nước phát hành ở một mức đủ lớn để có quyền tham gia vào các quyết định quản lý của công ty.

* Vốn tái đầu tư: Doanh nghiệp có vốn FDI có thể dùng lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh trong quá khứ để đầu tư thêm. * Vốn vay nội bộ hay giao dịch nợ nội bộ: Giữa các chi nhánh hay công ty con trong cùng một công ty đa quốc gia có thể cho nhau vay để đầu tư hay mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp của nhau. d) Phân theo động cơ của nhà đầu tư * Vốn tìm kiếm tài nguyên: Đây là các dòng vốn nhằm khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên rẻ và dồi dào ở nước tiếp nhận, khai thác nguồn lao động có thể kém về kỹ năng nhưng giá thấp hoặc khai thác nguồn lao động kỹ năng dồi dào. Nguồn vốn loại này còn nhằm mục đích khai thác các tài sản sẵn có thương hiệu ở nước tiếp nhận (như các điểm du lịch nổi tiếng).

Nó cũng còn nhằm khai thác các tài sản trí tuệ của nước tiếp nhận. Ngoài ra, hình thức vốn này còn nhằm tranh giành các nguồn tài nguyên chiến lược để khỏi lọt vào tay đối thủ cạnh tranh. * Vốn tìm kiếm hiệu quả: Đây là nguồn vốn nhằm tận dụng giá thành đầu vào kinh doanh thấp ở nước tiếp nhận như giá nguyên liệu rẻ, giá nhân công LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 rẻ, giá các yếu tố sản xuất như điện nước, chi phí thông tin liên lạc, giao thông vận tải, mặt bằng sản xuất kinh doanh rẻ, thuế suất ưu đãi, v. * Vốn tìm kiếm thị trường: Đây là hình thức đầu tư nhằm mở rộng thị trường hoặc giữ thị trường khỏi bị đối thủ cạnh tranh giành mất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ