Thực trạng và giải pháp tăng cường thu hút đầu tư FDI tại Quận 12, TP.HCM

Phân tích thực trạng thu hút vốn đầu tư FDI tại Quận 12 TP.HCM, đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Kinh Tế Nông Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

100
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ, ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI)

1.1. Khái niệm về đầu tư, đầu tư trực tiếp nước ngoài (ĐTTTNN)

1.2. Đặc điểm của FDI

1.3. Vai trò của ĐTTTNN

1.3.1. Đối với nước xuất khẩu vốn đầu tư

1.3.2. Đối với các nước tiếp nhận vốn đầu tư

1.4. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.4.1. Doanh nghiệp liên doanh

1.4.2. Hợp đồng hợp tác kinh doanh

1.4.3. Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

1.4.4. Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh (BTO), hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT)

1.4.5. Hình thức khu chế xuất

1.4.6. Hình thức phát triển khu công nghiệp

1.5. Những tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.5.1. Những tác động tích cực

1.5.2. Những tác động tiêu cực

2. CHƯƠNG 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: Kết quả nghiên cứu và một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Quận 12

KẾT LUẬN

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP NGUYỄN THỊ THU HẰNG THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) TẠI QUẬN 12 – TP.HCM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Đồng Nai, 2012 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP NGUYỄN THỊ THU HẰNG THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) TẠI QUẬN 12 – TP.HCM CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP MÃ SỐ: 60.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. LÊ MINH CHÍNH Đồng Nai, 2012 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một trong những nhân tố quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của một quốc gia. Vai trò của vốn đầu tư nước ngoài đối với phát triển kinh tế xã hội nước ta đã được thực tiễn minh chứng. Vốn đầu tư nước ngoài là một bộ phận không thể thiếu trong tổng vốn đầu tư kinh tế xã hội của mỗi quốc gia, là điều kiện cần thiết để khai thác và phát triển nguồn lực trong nước. Cùng với quá trình toàn cầu hóa, vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ngày càng trở nên quan trọng. Đối với các nước đang phát triển nói chung và đối với Việt Nam nói riêng, FDI có ý nghĩa hơn, thể hiện ở vai trò quan trọng trong hoạt động cung cấp vốn, công nghệ và mở rộng quy mô sản xuất, tạo ra những năng lực sản xuất mới, nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài luôn là một trong những giải pháp huy động vốn quan trọng và cần thiết để phát triển kinh tế và xã hội của một địa phương. Tuy nhiên việc thu hút vốn đầu tư lại phụ thuộc vào cơ sở hạ tầng của từng địa phương. Cơ sở hạ tầng ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư bao gồm cơ sở hạ tầng cứng (hard infrastructure) và cơ sở hạ tầng mềm (soft infrastructure). Các nhân tố thuộc về “cơ sở hạ tầng mềm” đóng vai trò quan trọng trong quá trình cải thiện môi trường đầu tư và thu hút vốn đầu tư của địa phương vì nó liên quan chủ yếu đến vai trò tiên phong của lãnh đạo địa phương và việc hoạch định các chính sách thu hút vốn đầu tư của họ. Được thành lập ngày 1 tháng 4 năm 1997 theo Nghị định 03/CP, Quận 12 là một trong 19 quận nội thành của thành phố Hồ Chí Minh. Thành lập cùng thời với các Quận Thủ Đức, Quận 2, Quận 7, Quận 9 nhưng Quận 12 lại phát triển khá chậm do chưa thu hút được nhiều nguồn vốn FDI. Nắm bắt được FDI là một trong những nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển, có tác dụng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, mở rộng đa dạng các ngành nghề, nâng cao năng lực quản lý và trình độ công nghệ, mở rộng thị trường xuất khẩu, tạo 2 thêm nhiều việc làm mới, góp phần phát triển kinh tế. Xuất phát từ việc nhận thức được tầm quan trọng của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong việc phát triển mọi mặt của Quận nhà, việc chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Quận 12 – Tp.HCM” mang tính thiết thực cao đối với chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Quận 12 nói riêng và toàn thành phố Hồ Chí Minh nói chung. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu tổng quát: Tăng cường thu hút FDI vào Quận 12 – Tp.HCM Mục tiêu cụ thể: + Nhận dạng các yếu tố có ảnh hưởng đến xu hướng các doanh nghiệp FDI chọn đầu tư tại Quận 12. + Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến xu hướng chọn đầu tư tại Q. + Rút ra những kết luận làm căn cứ đề xuất hoàn thiện các cơ chế chính sách phù hợp nhằm kích thích đầu tư nước ngoài trên địa bàn Quận 12 – Tp. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu: Các doanh nghiệp có vốn đầu tư FDI tại Tp. Phạm vi nghiên cứu: Địa bàn nghiên cứu: Quận 12 – Tp.HCM Nghiên cứu FDI trong các lĩnh vực liên quan như kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội…, đề tài tập trung phân tích lĩnh vực kinh tế là chủ yếu. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Nội dung của luận văn tốt nghiệp gồm có 3 chương: Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và các phụ lục, nội dung của đề tài có 3 chương Chương 1: Cơ sở lý luận về đầu tư, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Chương 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu và một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Quận 12. 3 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ, ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) 1. Khái niệm về đầu tư, đầu tư trực tiếp nước ngoài (ĐTTTNN) 1. Khái niệm về đầu tư Theo quĩ tiền tệ quốc tế IMF, FDI được định nghĩa là một khoản đầu tư với những quan hệ, theo đó một tổ chức trong một nền kinh tế (nhà đầu tư trực tiếp) thu được lơi ích lâu dài từ một doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác. Mục đích của nhà đầu tư trực tiếp là muốn có nhiều ảnh hưởng trong việc quản lý doanh nghiệp đặt tại nền kinh tế khác đó. Hội nghị Liên Hợp Quốc về TM và phát triển UNCTAD cũng đưa ra một khái niệm về FDI. Theo đó, nguồn vốn FDI bao gồm vốn được cung cấp (trực tiếp hoặc thông qua các công ty liên quan khác) bởi nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài cho các doanh nghiệp FDI, hoặc vốn mà nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài nhận được từ doanh nghiệp FDI, FDI gồm có 3 bộ phận: vốn cổ phần, thu nhập tái đầu tư và các khoản vay trong nội bộ công ty. Các nhà kinh tế quốc tế định nghĩa: đầu tư trực tiếp nước ngoài là người sở hữu tại nước này hoặc mua hoặc kiểm soát một thực thể kinh tế của nước khác. Đó là một khoản tiền mà nhà đầu tư trả cho một thực thể kinh tế của nước ngoài để có ảnh hưởng quyết định đối với thực thể kinh tế ấy hoặc tăng thêm quyền kiểm soát trong thực thể kinh tế ấy. Từ những khái niệm trên có thể hiểu một cách khái quát về đầu tư trực tiếp nước ngoài như sau: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI tại một quốc gia là việc nhà đầu tư ở một nước khác đưa vốn bằng tiền hoặc bất kì tài sản nào vào quốc gia đó để được quyền sở hữu và quản lý hoặc quyền kiểm soát một thực thể kinh tế tại quốc gia đó, với mục tiêu tối đa hóa lợi ích của mình”. Tài sản trong khái niệm này, theo thông lệ quốc tế có thể hiểu là tài sản hữu hình (máy móc, thiêt bị, quy trình công nghệ, bất động sản, các loại hợp đồng và 4 giấy phép có giá trị…), tài sản vô hình (quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết và kinh nghiệm quản lý…) hoặc tài sản tài chính (cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, giấy ghi nợ…). Như vậy FDI bao giờ cũng là một dạng quan hệ kinh tế có nhân tố nước ngoài. Mục đích của các nhà đầu tư là hiệu quả đầu tư. Hiệu quả đầu tư thường được xem xét ở hai lĩnh vực kinh tế và lĩnh vực xã hội. Trong đó lĩnh vực kinh tế là mục đích chính của đầu tư (trừ đầu tư phi lợi nhuận) Hiệu quả kinh tế là khả năng sinh lời của hoạt động đầu tư đó mang lại, còn hiệu quả xã hội là tạo công ăn việc làm, công bằng xã hội, hạn chế thất nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng,… 1. Đặc điểm của FDI Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một số vốn tối thiểu hoặc tối đa tùy theo quy định của luật đầu tư từng nước (Luật đầu tư Việt Nam quy định “ số vốn pháp định của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ít nhất phải bằng 30% vốn đầu tư của doanh nghiệp”). Quyền hành quản lý doanh nghiệp phụ thuộc vào mức độ góp vốn, nếu đóng góp 100% vốn thì doanh nghiệp hoàn toàn do chủ đầu tư nước ngoài điều hành. Lợi nhuận của các chủ đầu tư nước ngoài phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Việc phân chia lợi nhuận theo tỷ lệ vốn góp trong vốn pháp định sau khi đã thực hiện các khoản nộp theo luật định cho nước chủ nhà. Vai trò của ĐTTTNN 1. Đối với nước xuất khẩu vốn đầu tư Xây dựng thị trường cung cấp nguyên liệu ổn định với giá phải chăng. Giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư thông qua việc sử dụng những lợi thế sản xuất của nơi tiếp nhận đầu tư, giúp hạ giá thành sản phẩm và nâng cao tỷ suất lợi nhuận của vốn đầu tư. Các công ty đa quốc gia và xuyên quốc gia lợi dụng cơ chế quản lý thuế ở các nước khác nhau mà tổ chức đầu tư. Qua đó thực hiện “chuyển giá” nhằm trốn thuế, tăng lợi nhuận cho công ty. 5 Đầu tư vốn ra nước ngoài giúp các chủ vốn đầu tư phân tán rủi ro do tình hình kinh tế trong nước bất ổn định. Bành trướng sức mạnh về kinh tế và nâng cao uy tín chính trị trên trường quốc tế: thông qua việc xây dựng nhà máy sản xuất và thị trường tiêu thụ ở nước ngoài mà các nước xuất khẩu vốn mở rộng được thị trường tiêu thụ, tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch của các nước. Bên cạnh đó, qua hình thức viện trợ và cho vay vốn với quy mô lớn, lãi suất thấp mà nhiều nước ra điều kiện về chính trị và kinh tế trói buộc các nước đang phát triển phụ thuộc vào. Đầu tư ra nước ngoài sẽ giúp thay đổi cơ cấu nền kinh tế trong nước theo hướng hiệu quả hơn, thích nghi hơn với sự phân công lao động trong khu vực và quốc tế. Giúp các nước đang phát triển có cơ hội được tiếp cận công nghệ tiên tiến của các nước phát triển. Đối với các nước tiếp nhận vốn đầu tư Đối với các nước tư bản phát triển Giúp giải quyết những vấn đề khó khăn về kinh tế xã hội trong nước như: thất nghiệp, lạm phát,…Việc mua lại những công ty, xí nghiệp có nguy cơ bị phá sản giúp cải thiện tình hình thanh toán, tạo công ăn việc làm mới cho người lao động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ