Tổng quan nghiên cứu

Đầu tư trực tiếp nước ngoài đóng vai trò là động lực cốt lõi thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế tại các địa phương. Nằm trong vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, tỉnh Hưng Yên sở hữu lợi thế địa kinh tế vượt trội khi tiếp giáp 6 tỉnh thành phố lớn và nằm trên các trục giao thông huyết mạch như Quốc lộ 5A và tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng. Nhờ tận dụng hiệu quả các nguồn lực, tính đến hết năm 2016, toàn tỉnh Hưng Yên đã thu hút được 377 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài với tổng vốn đăng ký đạt 3.615,4 triệu USD. Trong đó, lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm tỷ trọng áp đảo với 360 dự án và tổng vốn đăng ký đạt 3.363 triệu USD, tương đương hơn 93% tổng vốn đầu tư toàn tỉnh.

Mặc dù quy mô dòng vốn gia tăng nhanh chóng, thực tiễn triển khai vẫn bộc lộ nhiều hạn chế về chất lượng và hiệu quả sử dụng nguồn vốn. Tỷ lệ vốn thực hiện mới chỉ đạt khoảng 57,15% so với tổng vốn đăng ký, các dự án công nghiệp hỗ trợ còn manh mún, quy mô nhỏ và giá trị gia tăng nội địa chưa cao. Trước yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Đào Trọng Truyến, dưới sự hướng dẫn khoa học của Giáo sư Nguyễn Văn Song tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, đã đi sâu nghiên cứu đề tài về giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá toàn diện bức tranh thu hút vốn trong giai đoạn 2005 - 2016, phân tích các yếu tố tác động và xác định nguyên nhân của những thành tựu cũng như hạn chế còn tồn tại. Từ đó, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm tối ưu hóa dòng vốn ngoại, thúc đẩy khu vực công nghiệp tăng trưởng bền vững đến năm 2020 và định hướng tầm nhìn đến năm 2030. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp luận cứ khoa học để tỉnh Hưng Yên tiếp tục nâng cao tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn từ mức 51,15% năm 2016 lên các ngưỡng cao hơn trong thập kỷ tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống lý thuyết kinh tế quốc tế và tăng trưởng kinh tế hiện đại. Trọng tâm là khung lý thuyết OLI của nhà kinh tế học John Dunning, phân tích ba nhóm lợi thế cốt lõi quyết định dòng vốn xuyên biên giới gồm lợi thế sở hữu, lợi thế địa điểm và lợi thế quốc tế hóa. Bên cạnh đó, luận văn vận dụng lý thuyết về tác động lan tỏa công nghệ và mô hình tăng trưởng tân cổ điển để làm rõ vai trò của vốn ngoại trong việc bổ sung nguồn lực tích lũy nội bộ và nâng cao năng suất nhân tố tổng hợp cho nước tiếp nhận đầu tư.

Về mặt khái niệm, tác giả tổng hợp và chuẩn hóa định nghĩa từ các tổ chức quốc tế uy tín. Quỹ Tiền tệ Quốc tế quy định đầu tư trực tiếp nước ngoài là hoạt động đầu tư mà nhà đầu tư nắm giữ tối thiểu 10% cổ phần hoặc quyền biểu quyết nhằm thiết lập lợi ích lâu dài và quyền quản lý doanh nghiệp. Tổ chức Thương mại Thế giới và Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế cũng nhấn mạnh quyền kiểm soát và sở hữu tài sản là ranh giới phân định giữa đầu tư trực tiếp và các công cụ tài chính gián tiếp.

Tại Việt Nam, cơ sở pháp lý của hoạt động này được quy định chi tiết trong Luật Đầu tư năm 2014, Chỉ thị số 1617/CT-TTg năm 2011 và Nghị quyết số 103/NQ-CP năm 2013 của Chính phủ về định hướng nâng cao hiệu quả quản lý dòng vốn ngoại. Khung khổ pháp lý này cho phép các nhà đầu tư nước ngoài hoạt động dưới nhiều hình thức linh hoạt như doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc các hợp đồng xây dựng chuyển giao với thời hạn hoạt động tối đa 50 năm và có thể gia hạn thêm không quá 20 năm theo quy định hiện hành.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học, luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong phạm vi chuỗi thời gian từ năm 2005 đến năm 2016. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Niên giám Thống kê tỉnh Hưng Yên, các báo cáo chuyên đề của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh và Cục Thống kê tỉnh Hưng Yên.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra khảo sát thực tế với cỡ mẫu gồm 120 phiếu khảo sát hợp lệ. Đối tượng khảo sát bao gồm 85 đại diện lãnh đạo doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang trực tiếp sản xuất kinh doanh tại 4 khu công nghiệp tập trung là Phố Nối A, Dệt may Phố Nối, Thăng Long II, Minh Đức và 35 cán bộ quản lý nhà nước thuộc các sở ngành liên quan trên địa bàn tỉnh. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cao theo từng nhóm ngành công nghiệp và quy mô doanh nghiệp.

Về phương pháp xử lý thông tin, tác giả lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh đối chiếu và phân tích chuỗi thời gian. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác xu hướng biến động của dòng vốn đăng ký và vốn thực hiện, phân tích tương quan giữa tốc độ giải ngân vốn với mức tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp, đồng thời lượng hóa được mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với môi trường đầu tư tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra bức tranh tăng trưởng ấn tượng của dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Hưng Yên trong giai đoạn 2005 - 2016 qua các phát hiện cụ thể sau:

Thứ nhất, quy mô thu hút dự án và vốn đăng ký tăng trưởng vượt bậc nhưng tỷ lệ giải ngân còn khoảng cách nhất định. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2016, toàn tỉnh có 377 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn đăng ký 3.615,4 triệu USD. Trong đó, có 228 dự án đã chính thức đi vào vận hành sản xuất kinh doanh với vốn thực hiện đạt 1.908,6 triệu USD, đạt tỷ lệ giải ngân 57,15% tổng vốn đăng ký.

Thứ hai, không gian phân bố dự án công nghiệp có sự tập trung cao độ vào hệ thống khu công nghiệp tập trung. Trong tổng số 227 dự án công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt động, có tới 160 dự án đặt tại các khu công nghiệp tỉnh, chiếm tỷ trọng 70,18%. Tổng vốn đăng ký của các dự án trong khu công nghiệp đạt 1.522,4 triệu USD và vốn thực hiện đạt 953,6 triệu USD, khẳng định vai trò hạt nhân của các khu công nghiệp như Phố Nối A và Thăng Long II.

Thứ ba, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đóng góp mang tính bước ngoặt vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế và an sinh xã hội. Tỷ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng trong tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh đã tăng từ 20,26% năm 1997 lên 48,98% năm 2015 và đạt 51,15% vào năm 2016, trong khi khu vực nông lâm nghiệp giảm mạnh từ 51,87% xuống chỉ còn 12,84%. Khu vực này tạo việc làm cho 75.672 lao động trực tiếp và nộp ngân sách nhà nước 1.319,43 tỷ đồng năm 2016, tăng gấp 99 lần so với thời điểm tái lập tỉnh năm 1997.

Thứ tư, chất lượng nguồn nhân lực và liên kết ngành vẫn là điểm nghẽn lớn. Kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ lao động qua đào tạo kỹ thuật có tay nghề cao làm việc tại các doanh nghiệp chỉ đạt khoảng 15% đến 20%, phần lớn là lao động phổ thông. Mối liên kết cung ứng giữa doanh nghiệp nội địa và khối ngoại còn yếu, tỷ lệ nội địa hóa linh kiện phụ tùng chỉ dao động dưới mức 25%.

Thảo luận kết quả

Sự bứt phá mạnh mẽ của dòng vốn đầu tư nước ngoài tại Hưng Yên bắt nguồn từ vị trí địa lý thuận lợi nằm liền kề thủ đô Hà Nội, tiếp cận trục hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng với đoạn tuyến đường 5 mới dài 25 km chạy qua địa bàn tỉnh. Việc quy hoạch 13 khu công nghiệp với tổng diện tích 3.685 ha được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đã tạo quỹ đất sạch sẵn sàng tiếp nhận các dự án sản xuất quy mô lớn.

Khi so sánh với các địa phương lân cận, kinh nghiệm thực tiễn cho thấy Hưng Yên vẫn còn dư địa lớn để cải thiện hiệu quả thu hút vốn. Tỉnh Bắc Ninh đã bứt phá ngoạn mục nhờ thu hút các tập đoàn công nghệ toàn cầu như Samsung, đưa giá trị sản xuất công nghiệp khu vực ngoại đạt 631.632 tỷ đồng năm 2016, chiếm 89,6% toàn tỉnh. Tỉnh Bình Dương thu hút 2.883 dự án với 25,355 triệu USD vốn đăng ký nhờ tư duy đồng hành cùng doanh nghiệp và phát triển hạ tầng vượt trội. Tỉnh Vĩnh Phúc giải quyết thủ tục cấp phép đầu tư chỉ trong vòng 3 ngày làm việc.

Để trực quan hóa các kết luận nghiên cứu, dữ liệu trong luận văn được trình bày sinh động qua các bảng thống kê cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn và biểu đồ tròn thể hiện phân bổ vốn theo ngành nghề. Biểu đồ cột phân tích tương quan giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 11,02%/năm giai đoạn 1997 - 2015 với mức tăng trưởng 24%/năm của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài cho thấy dòng vốn ngoại chính là biến số tác động cùng pha mạnh mẽ nhất tới quy mô kinh tế địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa mục tiêu đưa Hưng Yên trở thành tỉnh công nghiệp hiện đại, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm với các chỉ tiêu định lượng rõ ràng:

Thứ nhất, đẩy nhanh tiến độ đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và giải phóng mặt bằng các khu công nghiệp. Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên chủ trì phối hợp với Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh và các chủ đầu tư hạ tầng tập trung nguồn lực xây dựng đồng bộ mạng lưới cấp thoát nước, xử lý nước thải tập trung và giao thông nội khu tại 9 khu công nghiệp còn lại trong quy hoạch 3.685 ha. Mục tiêu nâng tỷ lệ lấp đầy bình quân các khu công nghiệp đạt trên 75% và nâng tỷ lệ giải ngân vốn thực hiện đạt từ 70% trở lên trong giai đoạn 2018 - 2022.

Thứ hai, thực hiện cải cách triệt để thủ tục hành chính và nâng cao hiệu quả môi trường đầu tư kinh doanh. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát, cắt giảm tối thiểu 30% thời gian thẩm định dự án và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, phấn đấu rút ngắn quy trình cấp phép xuống dưới 3 ngày làm việc đối với các dự án công nghệ cao. Mục tiêu đưa chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Hưng Yên lọt vào nhóm 20 tỉnh dẫn đầu cả nước trong giai đoạn 2018 - 2020.

Thứ ba, nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực gắn với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì xây dựng mô hình liên kết đào tạo 3 bên giữa chính quyền, các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh và các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Mục tiêu nâng tỷ lệ lao động công nghiệp qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ kỹ thuật từ mức 20% lên 45%, đáp ứng nhu cầu tuyển dụng hơn 80.000 lao động tay nghề cao trong giai đoạn 2018 - 2025.

Thứ tư, thiết lập chính sách đặc thù phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ và thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị. Sở Công Thương tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành gói hỗ trợ ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và giá thuê mặt bằng cho các doanh nghiệp sản xuất linh kiện điện tử, cơ khí chính xác và phụ tùng ô tô xe máy. Mục tiêu nâng tỷ lệ cung ứng nội địa của các doanh nghiệp trong nước cho khu vực ngoại đạt mức 35% đến 40% vào giai đoạn 2020 - 2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo chuyên sâu và thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm thứ nhất là các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh, bao gồm Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương và Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên. Nghiên cứu cung cấp luận cứ thực chứng và dữ liệu kinh tế 12 năm để các cơ quan này xây dựng quy hoạch phát triển công nghiệp và điều chỉnh chính sách ưu đãi đầu tư giai đoạn mới.

Nhóm thứ hai là các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu, cụm công nghiệp. Luận văn cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu phân bổ ngành nghề của 160 dự án công nghiệp tập trung, giúp các đơn vị này định hình chiến lược phân kỳ đầu tư, định giá thuê đất và thiết kế hệ thống dịch vụ tiện ích đồng bộ để thu hút khách hàng tiềm năng.

Nhóm thứ ba là các nhà đầu tư nước ngoài, các tập đoàn đa quốc gia và các hiệp hội thương mại quốc tế như Hiệp hội Doanh nghiệp Nhật Bản, Hàn Quốc đang tìm kiếm cơ hội mở rộng nhà xưởng. Tài liệu này cung cấp bức tranh tổng quan minh bạch về hiện trạng hạ tầng, chi phí nhân công, chính sách ưu đãi và mạng lưới giao thông 25 km huyết mạch của tỉnh Hưng Yên.

Nhóm thứ tư là các giảng viên, nhà nghiên cứu kinh tế và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế đầu tư và Kinh tế phát triển. Luận văn là một nghiên cứu tình huống điển hình cấp tỉnh, cung cấp hệ thống chỉ tiêu phân tích dòng vốn ngoại và phương pháp luận khảo sát doanh nghiệp chuẩn mực để ứng dụng vào các đề tài khoa học liên quan.

Câu hỏi thường gặp

Tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực công nghiệp tỉnh Hưng Yên đến năm 2016 đạt kết quả tổng thể như thế nào?

Tính đến hết năm 2016, tỉnh Hưng Yên đã cấp phép cho 377 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn đăng ký đạt 3.615,4 triệu USD. Riêng ngành công nghiệp chiếm 360 dự án với quy mô 3.363 triệu USD. Có 228 dự án đã chính thức đi vào sản xuất kinh doanh với số vốn thực hiện đạt 1.908,6 triệu USD, tạo việc làm cho 75.672 lao động.

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đóng góp cụ thể ra sao vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh?

Dòng vốn ngoại đã thúc đẩy tỷ trọng công nghiệp và xây dựng trong tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh tăng từ 20,26% năm 1997 lên 51,15% năm 2016, đưa Hưng Yên thoát khỏi mô hình kinh tế thuần nông khi tỷ trọng nông nghiệp giảm xuống còn 12,84%. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của khu vực này đạt mức bình quân gần 24%/năm.

Những rào cản và hạn chế lớn nhất trong việc thu hút vốn ngoại tại Hưng Yên thời gian qua là gì?

Tồn tại lớn nhất là tỷ lệ giải ngân vốn thực hiện mới đạt 57,15%, công nghiệp hỗ trợ kém phát triển khiến giá trị gia tăng nội địa thấp. Thêm vào đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo kỹ thuật chuyên sâu chỉ đạt khoảng 15% đến 20% và hạ tầng giao thông kết nối giữa các huyện phía nam của tỉnh chưa thực sự đồng bộ.

Tỉnh Hưng Yên có thể vận dụng bài học thành công nào từ các địa phương như Bắc Ninh, Bình Dương và Vĩnh Phúc?

Hưng Yên cần đẩy mạnh cải cách hành chính hướng tới mục tiêu xử lý hồ sơ cấp phép trong 3 ngày như Vĩnh Phúc, chủ động xúc tiến các tập đoàn công nghệ lớn như Bắc Ninh với hơn 4 tỷ USD vốn đầu tư, đồng thời phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp hiện đại và đồng hành tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp như mô hình Bình Dương.

Giải pháp then chốt nào giúp Hưng Yên tạo bước đột phá thu hút dòng vốn chất lượng cao đến năm 2030?

Tỉnh cần tập trung hoàn thiện đồng bộ hạ tầng kỹ thuật tại 13 khu công nghiệp theo quy hoạch 3.685 ha, ưu tiên thu hút các dự án công nghệ cao, điện tử và công nghiệp hỗ trợ. Song song đó, tỉnh cần đẩy mạnh liên kết đào tạo nghề nhằm cung ứng hơn 80.000 lao động kỹ thuật cao, đáp ứng chuẩn mực quốc tế.

Kết luận

Những đóng góp chính và lộ trình thực thi từ kết quả nghiên cứu của luận văn được tổng hợp qua các điểm cốt lõi sau:

  • Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là đòn bẩy quan trọng hàng đầu thúc đẩy khu vực công nghiệp và xây dựng của Hưng Yên tăng trưởng bình quân 19,02%/năm giai đoạn 1997 - 2015.
  • Toàn tỉnh đã thu hút 377 dự án với tổng vốn đăng ký 3.615,4 triệu USD, trong đó 160 dự án công nghiệp tập trung trong các khu công nghiệp tạo động lực lan tỏa kinh tế rõ nét.
  • Khối doanh nghiệp ngoại tạo việc làm cho 75.672 lao động và đóng góp 1.319,43 tỷ đồng vào ngân sách nhà nước năm 2016, khẳng định vị thế trụ cột trong cơ cấu thu nội địa.
  • Công trình đã nhận diện chính xác 5 nhóm nút thắt về tỷ lệ giải ngân 57,15%, chất lượng nhân lực, thủ tục thuê đất, hạ tầng kỹ thuật và công nghiệp hỗ trợ.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất tạo cơ sở khoa học vững chắc để tỉnh thực hiện thắng lợi mục tiêu công nghiệp hóa đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.

Về đóng góp học thuật và thực tiễn, luận văn đã hệ thống hóa lý luận về quản lý dòng vốn ngoại cấp tỉnh và cung cấp bộ dữ liệu thực chứng 12 năm có giá trị cao. Lộ trình tiếp theo đòi hỏi chính quyền tỉnh triển khai quyết liệt các giải pháp cải cách hành chính trong giai đoạn 2018 - 2020, hoàn thiện hạ tầng các khu công nghiệp giai đoạn 2020 - 2025 và phát triển mạng lưới liên kết công nghiệp hỗ trợ đến năm 2030. Các cấp quản lý, viện nghiên cứu và cộng đồng doanh nghiệp hãy cùng hợp tác khai thác tối đa lợi thế địa kinh tế của tỉnh, xây dựng môi trường đầu tư minh bạch nhằm đưa Hưng Yên trở thành trung tâm công nghiệp hiện đại hàng đầu khu vực Đồng bằng sông Hồng.