Chương 1: Những cơ sở lý luận về thu hút và triển khai FDI vao địa phương Ở chương này, tác giả đưa ra các khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài, mặt tích cực và tiêu cực khi thu hút FDI. Nêu lên các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút và triển khai FDI, các thủ tục trong việc triển khai các dự án FDI, đồng thời rút ra bài học kinh nghiệm từ những mô hình có đều kiện tương đồng với Bình Dương làm cơ sở lý luận để giải các chương sau. Chương 2: Thực trạng thu hút và triển khai FDI trên địa bàn Bình Dương Trọng tâm của chương 2 là tập trung vào phân tích tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Bình Dương, tình hình triển khai các dự án đầu tư nước ngoài ở Bình Dương. Nêu lên những thành tựu và hạn chế trong thu hút và triển khai vốn đầu tư nước ngoài ở Bình Dương, nguyên nhân hạn chế trong thu hút và triển khai FDI ở Bình Dương.
Chương này làm cơ sở để đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường thu hút và triển khai FDI vào Bình Dương ở chương 3. Chương 3: Giải pháp nhằm tăng cường thu hút và triển khai FDI ở Bình Dương Nội dung chương này, tác giả nêu lên mục tiêu, quan điểm và cơ sở đề xuất giải pháp nhằm tăng cường thu hút và triển khai FDI ở Bình Dương. Các giải pháp đề xuất được đúc kết thành hai nhóm giải pháp cụ thể: nhóm giải pháp thu hút FDI và nhóm giải pháp tăng cường triển khai FDI. Các nhóm giải pháp đều tập trung vào mục đích tăng cường thu hút vào triển khai FDI ở Bình Dương, đồng thời kiến nghị các cơ quan ban ngành có liên quan.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 CHƢƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THU HÚT FDI 1.1 Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài và thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài 1. Một số khái niệm và đặc điểm cơ bản về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài.1 Khái niệm về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài Có nhiều khái niệm khác nhau về đầu tƣ trực tiếp. Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài - FDI (Foreign Direct Investment): Xuất phát từ nhiều khía cạnh, giác độ, quan điểm khác nhau trên thế giới đã có rất nhiều khái niệm khác nhau về FDI - Trong cuốn cẩm nang thanh toán, xuất bản lần thứ 5 năm 1993, Quỹ tiền tệ quốc tế IMF (International Monetary Fund) định nghĩa “Đầu tƣ trực tiếp là hình thức đầu tƣ quốc tế mà một đơn vị cƣ trú của một nền kinh tế (nhà đầu tƣ trực tiếp) đầu tƣ vào một đơn vị cƣ trú của một nền kinh tế khác (xí nghiệp đầu tƣ trực tiếp) với mục đích thu đƣợc lợi ích lâu dài từ hoạt động đầu tƣ này”. - Báo cáo hoạt động đầu tƣ thế giới của Liên Hiệp Quốc (United Nations) năm 1999 định nghĩa Đầu tư trực tiếp nước ngoài nhƣ sau: “Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài là một sự đầu tƣ bao gồm mối quan hệ dài hạn và phản ánh lợi tức lâu dài và sự kiểm soát của một chủ thể trong một nền kinh tế (chủ thể ở đây có thể là nhà đầu tƣ cá thể ở nƣớc ngoài hoặc công ty mẹ)”.
[15;22] - Luật đầu tƣ 2005 không có định nghĩa cụ thể về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài nhƣng theo khoản 2 và khoản 12, điều 3 định nghĩa: • “Đầu tƣ trực tiếp là hình thức đầu tƣ do nhà đầu tƣ bỏ vốn đầu tƣ và tham gia quản lý hoạt động đầu tƣ”. • “Đầu tƣ nƣớc ngoài là việc nhà đầu tƣ nƣớc ngòai đƣa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành họat động đầu tƣ”. Từ những khái niệm trên ta có thể hiểu một cách khái quát về đầu tƣ trai”tiếp nƣớc ngoài nhƣ sau: “Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại một quốc gia là TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 việc nhà đầu tƣ ở một nƣớc khác đƣa vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào vào quốc gia đó để có đƣợc quyền sở hữu và quản lý hoặc quyền kiểm soát một thực thể kinh tế tại quốc gia đó với mục tiêu tối đa hóa lợi ích cho mình”. Nhƣ vậy FDI bao giờ cũng là một dạng quan hệ kinh tế có nhân tố nƣớc ngoài.
Hai đặc điểm cơ bản của FDI đó là: có sự dịch chuyển tƣ bản trong phạm vi quốc tế và chủ đầu tƣ (pháp nhân, thể nhân) trực tiếp tham gia vào họat động sử dụng vốn và quản lý đối tƣợng đầu tƣ.2 Đặc điểm của hình thức đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài Chủ đầu tƣ thƣờng là cá nhân hoặc là các doanh nghiệp kinh doanh có nhu cầu kinh doanh ở nƣớc ngoài. Mục tiêu của chủ đầu tƣ là mục tiêu dài hạn ở nƣớc ngoài nhằm mục đích thu lợi nhuận. Pháp nhân của dự án FDI mang pháp nhân của nƣớc tiếp nhận đầu tƣ, chịu sự điều tiết của hệ thống luật nƣớc này. Nhà đầu tƣ nƣớc ngoài tham gia trực tiếp vào việc quản lý, điều hành các hoạt động sử dụng vốn với mức độ tham gia căn cứ vào tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định của dự án đầu tƣ.
Lợi nhuận của chủ đầu tƣ phụ thuộc vào kết quả của hoạt động của dự án đầu tƣ. Lời và lỗ đƣợc chia cho các chủ đầu tƣ theo tỷ lệ góp vốn sau khi đã nộp thuế lợi tức cho nƣớc chủ nhà.2 Phân loại đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài Tuỳ theo mục đích nghiên cứu ngƣời nghiên cứu mà đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đƣợc phân loại theo các tiêu chí khác nhau: 1.1 Phân loại theo tính chất chủ sở hữu và quản lý Liên doanh (Joint venture enterprise ) là một hình thức hợp tác đầu tƣ giữa hai hay nhiều doanh nghiệp độc lập bằng cách cùng nhau thành lập, quản lý và đồng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 sở hữu một doanh nghiệp độc lập khác. Quyền kiểm soát liên doanh phụ thuộc vào phần hùn vốn của mỗi bên trong vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Contractual Bussiness corporation) Là hình thức hai Bên hoặc nhiều Bên thỏa thuận hợp tác kinh doanh mà không cần lập ra pháp nhân mới tại nƣớc tiếp nhận đầu tƣ.
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (100% Foreign Capital Enterprise): là một công ty con do doanh nghiệp thành lập ở nƣớc ngoài, sở hữu 100% vốn và nắm toàn quyền kiểm soát.2 Phân loại theo cách thức thực hiện đầu tƣ Đầu tư mới (GI – Greenfield Investment): Đầu tƣ mới là một dạng của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài nhằm mua trang thiết bị mới hoặc nhằm mở rộng những trang thiết bị hiện có. Đầu tƣ mới là mục tiêu chính của các quốc gia nhận đầu tƣ bởi vì đầu tƣ theo hình thức này tạo ra nhà máy sản xuất mới, tạo thêm việc làm, chuyển giao công nghệ và bí quyết, và tạo ảnh hƣởng đến thƣơng mại trên thị trƣờng thế giới. Đầu tư mở rộng: thông qua tăng vốn để mở rộng cơ sở kinh doanh hiện hữu ở hải ngoại. Đầu tư thông qua mua cổ phiếu để trở thành cổ đông chiến lƣợc của các công ty ở nƣớc tiếp nhận đầu tƣ Sát nhập và mua lại (M&A – Mergers and Acquisitions): Các nhà đầu tƣ tiến hành đầu tƣ bằng cách mua lại và sát nhập các doanh nghiệp hiện có ở nƣớc ngoài.3 Phân loại theo lĩnh vực đầu tƣ Đầu tư theo chiều ngang (HI – Horizontal Investment): là việc chủ đầu tƣ nƣớc ngoài bỏ vốn đầu tƣ vào cùng một ngành, một lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh tƣơng tự nhƣ họ đang thực hiện trong nƣớc mình.
Đầu tư theo chiều dọc (VI – Vertical Investment): là việc chủ đầu tƣ nƣớc TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 ngoài bỏ vốn đầu tƣ vào ngành hay lĩnh vực sẽ cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho cơ sở sản xuất trong nƣớc của họ (backward vertical FDI) hoặc vào ngành hay lĩnh vực sẽ sử dụng sản phẩm của cơ sở sản xuất trong nƣớc của họ (forward vertical FDI).4 Phân loại theo động cơ của Nhà đầu tƣ: FDI tìm kiếm nguồn lực từ nước ngoài: đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc ngoài nhằm khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên (Đất đai, tài nguyên thiên nhiên: dầu mỏ, khí đốt; đất hiếm, nguồn nƣớc….) và tìm kiếm lao động giá thấp hoặc có chuyên môn nhằm mục đích khai thác lợi thế so sánh của nƣớc tiếp nhận đầu tƣ. FDI chiếm lĩnh thị trường: là hoạt động đầu tƣ nhằm sản xuất ra các sản phẩm thích ứng với thị hiếu và nhu cầu tại chỗ cũng nhƣ để sử dụng nguyên liệu tại nƣớc tiếp nhận đầu tƣ, ngoài ra với hoạt động đầu tƣ FDI cho phép Nhà đầu tƣ “né” đƣợc hàng rào bảo hộ mậu dịch thuế quan và phi thuế quan lập ra càng nhiều và ngày càng tinh vi ở nƣớc NK nếu họ thâm nhập qua con đƣờng thƣơng mại. Mục tiêu của loại đầu tƣ này là nhằm chiếm lĩnh thị trƣờng. FDI nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư: là các hoạt động đầu tƣ nhằm khai thác các lợi thế của các Quốc gia khác nhằm giảm chi phí kinh doanh, tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tƣ.
FDI còn giúp các Nhà đầu tư phân tán rủi ro, trong đó có rủi ro về chính trị và XH trong nƣớc bất ổn. Ngoài ra, còn có hình thức khu chế xuất ( Export Processing Zone), hình thức phát triển khu công nghiệp ( Industrial Zone).3 Vai trò của FDI đối với nƣớc tiếp nhận đầu tƣ 1.1 Mặt tích cực Thứ nhất: Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã kịp thời bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển, góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 FDI là một trong những nguồn quan trọng để bù đắp sự thiếu hụt về vốn ngoại tệ của nƣớc tiếp nhận đầu tƣ, đặc biệt là đối với các nƣớc kém phát triển. Hầu hết các nƣớc kém phát triển đều rơi vào cái “vòng luẩn quẩn”. Đó là: thu nhập thấp dẫn đến tiết kiệm thấp, vì vậy đầu tƣ thấp và rồi hậu quả thu lại là thu nhập thấp.
Tình trạng luẩn quẩn này chính là điểm nút khó khăn mà các nƣớc này phải vƣợt qua để hội nhập vào quỹ đạo kinh tế hiện đại. Trở ngại lớn nhất để thực hiện điều đó đối với các nƣớc kém phát triển là vốn đầu tƣ và kỹ thuật.