Giải pháp thu hút FDI của tỉnh Hải Dương theo định hướng phát triển bền vững

Luận văn thạc sĩ phân tích giải pháp thu hút FDI tại tỉnh Hải Dương theo định hướng phát triển bền vững, góp phần nâng cao kinh tế địa phương.

Trường đại học

Đại học Quốc Gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

92
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

CAM KẾT

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT FDI THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN MỘT TỈNH, THÀNH PHỐ

1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.2. Phát triển bền vững

1.3. Thu hút FDI theo định hướng phát triển bền vững của địa phương

1.4. Phân định nội dung thu hút FDI theo định hướng phát triển bền vững trên địa bàn một tỉnh, thành phố

1.5. Tạo lập môi trường đầu tư thuận lợi

1.6. Hỗ trợ nhà đầu tư các điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh

1.7. Tổ chức triển khai các chính sách hỗ trợ nhà đầu tư

1.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI theo định hướng phát triển bền vững trên địa bàn một tỉnh, thành phố

1.9. Một số tiêu chí đánh giá thu hút FDI theo định hướng phát triển bền vững trên địa bàn một tỉnh, thành phố

1.10. Kinh nghiệm thu hút FDI theo định hướng phát triển bền vững trên thế giới và bài học rút ra cho tỉnh Hải Dương

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT FDI THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

2.1. Tổng quan về tình hình thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Hải Dương trong những năm gần đây

2.2. Tình hình cấp phép dự án và vốn các dự án FDI

2.3. Tình hình cơ cấu vốn FDI

2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI theo định hướng phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Hải Dương

2.4.1. Điều kiện tự nhiên, xã hội

2.4.2. Yếu tố nguồn nhân lực

2.4.3. Yếu tố về cơ sở hạ tầng

2.4.4. Yếu tố về kinh tế

2.5. Đánh giá thực trạng thu hút FDI theo định hướng phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Hải Dương

2.5.1. Thực trạng tạo lập môi trường đầu tư thuận lợi của tỉnh Hải Dương

2.5.2. Thực trạng chính sách hỗ trợ các nhà đầu tư nước ngoài của tỉnh Hải Dương

2.5.3. Thực trạng triển khai các chính sách thu hút FDI của tỉnh Hải Dương

2.5.4. Đánh giá chung về thực trạng thu hút FDI theo định hướng phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Hải Dương

2.5.4.1. Những thành công
2.5.4.2. Những hạn chế
2.5.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế

3. CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT FDI THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA TỈNH HẢI DƯƠNG

3.1. Dự báo xu hướng và quan điểm tăng cường thu hút FDI theo định hướng phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Hải Dương

3.1.1. Dự báo xu hướng thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Hải Dương

3.1.2. Quan điểm tăng cường thu hút FDI của tỉnh Hải Dương

3.2. Một số mục tiêu thu hút FDI theo định hướng phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Hải Dương

3.3. Định hướng thu hút FDI theo hướng phát triển bền vững

3.4. Một số mục tiêu phát triển kinh tế và thu hút FDI của tỉnh Hải Dương

3.5. Một số giải pháp thu hút FDI theo định hướng phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Hải Dương

3.5.1. Giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch, phát triển hạ tầng

3.5.2. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính

3.5.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.5.4. Nâng cao hiệu quả công tác vận động, xúc tiến đầu tư (XTĐT)

3.5.5. Phối hợp quản lý, kiểm tra giám sát, hỗ trợ doanh nghiệp

3.5.6. Giải pháp khác

3.5.7. Một số kiến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp thu hút FDI bền vững cho tỉnh Hải Dương

Tỉnh Hải Dương đã có những bước tiến đáng kể trong việc thu hút đầu tư nước ngoài (FDI) nhằm phát triển kinh tế bền vững. Việc thu hút FDI không chỉ giúp tăng trưởng kinh tế mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân địa phương. Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu này, tỉnh cần có những giải pháp cụ thể và hiệu quả. Các chính sách thu hút FDI cần được thiết kế để không chỉ thu hút vốn mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững cho môi trường và xã hội.

1.1. Tình hình thu hút FDI tại tỉnh Hải Dương

Trong những năm qua, tỉnh Hải Dương đã thu hút được nhiều dự án FDI từ các quốc gia khác nhau. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua để nâng cao hiệu quả thu hút FDI. Các dự án FDI chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp, nhưng tỷ lệ nội địa hóa còn thấp và giá trị gia tăng chưa cao.

1.2. Vai trò của FDI trong phát triển kinh tế địa phương

FDI đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện cơ sở hạ tầng và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Hải Dương. Các doanh nghiệp FDI không chỉ tạo ra việc làm mà còn góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương.

II. Những thách thức trong việc thu hút FDI bền vững tại Hải Dương

Mặc dù tỉnh Hải Dương đã có những thành công nhất định trong việc thu hút FDI, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải giải quyết. Các vấn đề như hiệu quả thu hút FDI chưa cao, sự tập trung vào các ngành sử dụng nhiều lao động và tài nguyên, và tình trạng chuyển giá, trốn thuế đang gây khó khăn cho tỉnh trong việc phát triển bền vững.

2.1. Hiệu quả thu hút FDI chưa cao

Nhiều dự án FDI tại Hải Dương vẫn chưa đạt được hiệu quả như mong đợi. Tỷ lệ vốn thực hiện so với tổng vốn đăng ký còn thấp, cho thấy sự thiếu hụt trong việc triển khai các dự án. Điều này cần được khắc phục thông qua việc cải thiện môi trường đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp.

2.2. Tình trạng chuyển giá và trốn thuế

Một số doanh nghiệp FDI có dấu hiệu chuyển giá và trốn thuế, gây thất thoát cho ngân sách nhà nước. Việc này không chỉ ảnh hưởng đến nguồn thu của tỉnh mà còn làm giảm uy tín của môi trường đầu tư tại Hải Dương.

III. Giải pháp hoàn thiện chính sách thu hút FDI bền vững cho Hải Dương

Để thu hút FDI bền vững, tỉnh Hải Dương cần hoàn thiện các chính sách và quy định liên quan đến đầu tư. Các giải pháp cần tập trung vào việc cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phát triển cơ sở hạ tầng. Đồng thời, cần có các chính sách ưu đãi hợp lý để thu hút các nhà đầu tư lớn và công nghệ cao.

3.1. Cải thiện môi trường đầu tư

Môi trường đầu tư tại Hải Dương cần được cải thiện thông qua việc đơn giản hóa thủ tục hành chính và tăng cường minh bạch trong các quy định. Điều này sẽ giúp thu hút nhiều nhà đầu tư hơn và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động.

3.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Để thu hút các dự án FDI có giá trị gia tăng cao, tỉnh cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Các chương trình đào tạo nghề và hợp tác với các trường đại học sẽ giúp cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cho các doanh nghiệp FDI.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về FDI tại Hải Dương

Các nghiên cứu cho thấy rằng việc thu hút FDI có thể mang lại nhiều lợi ích cho tỉnh Hải Dương. Tuy nhiên, để đạt được những lợi ích này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và doanh nghiệp. Các dự án FDI thành công sẽ tạo ra mô hình mẫu cho các dự án khác, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững.

4.1. Các mô hình FDI thành công tại Hải Dương

Một số dự án FDI tại Hải Dương đã thành công trong việc tạo ra giá trị gia tăng cao và đóng góp tích cực vào ngân sách địa phương. Những mô hình này cần được nhân rộng và áp dụng cho các dự án khác trong tương lai.

4.2. Đánh giá tác động của FDI đến phát triển kinh tế

FDI đã có tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế của tỉnh Hải Dương. Tuy nhiên, cần có các nghiên cứu sâu hơn để đánh giá đầy đủ các tác động này và tìm ra các giải pháp tối ưu cho việc thu hút FDI trong tương lai.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho thu hút FDI tại Hải Dương

Tỉnh Hải Dương cần có những chiến lược rõ ràng và cụ thể để thu hút FDI bền vững trong tương lai. Việc cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phát triển cơ sở hạ tầng sẽ là những yếu tố quyết định cho sự thành công trong việc thu hút FDI. Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và doanh nghiệp để đạt được mục tiêu phát triển bền vững.

5.1. Định hướng phát triển bền vững cho FDI

Tỉnh Hải Dương cần xác định rõ các lĩnh vực ưu tiên thu hút FDI, đặc biệt là các ngành công nghệ cao và thân thiện với môi trường. Điều này sẽ giúp tỉnh phát triển bền vững và nâng cao giá trị gia tăng cho nền kinh tế.

5.2. Tăng cường hợp tác quốc tế trong thu hút FDI

Hải Dương cần mở rộng hợp tác với các tổ chức quốc tế và các nước có kinh nghiệm trong việc thu hút FDI. Việc này sẽ giúp tỉnh học hỏi được nhiều kinh nghiệm quý báu và áp dụng vào thực tiễn.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp thu hút fdi của tỉnh hải dương theo định hướng phát triển bền vững

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về thu hút FDI theo định hƣớng phát triển bền vững trên địa bàn một tỉnh, thành phố. Chƣơng 2: Thực trạng thu hút FDI theo định hƣớng phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng. Chƣơng 3: Quan điểm, định hƣớng và một số giải pháp tăng cƣờng thu hút FDI theo định hƣớng phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT FDI THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN MỘT TỈNH, THÀNH PHỐ 1.1 Một số khái niệm cơ bản 1.

FDI Theo quỹ tiền tệ thế giới (International Moneytary Fund – IMF) định nghĩa đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) là hoạt động đầu tƣ nhằm mang lại lợi ích lâu dài của một tổ chức/ doanh nghiệp ở một quốc gia khác (nƣớc nhận đầu tƣ – hosting country), mà không phải thị trƣờng quốc gia mà tổ chức/ doanh nghiệp đang hoạt động (nƣớc đi đầu tƣ – source country) với kỳ vọng quản trị hiệu quả doanh nghiệp một cách hiệu quả (IMF 1993: 235). Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (Organisation for Economic Cooperation and development – OECD) cũng đƣa ra định nghĩa về FDI tƣơng tự nhƣ IMF. Tuy nhiên, OECD mở rộng đối tƣợng nhà đầu tƣ nƣớc ngoài có thể là cá nhân hoặc tổ chức thuộc cơ quan chính phủ hoặc thuộc thành phần kinh tế tƣ nhân tại nƣớc ngoài. Ủy ban thƣơng mại và phát triển của Liên hợp quốc (UNCTAD), trong Báo cáo đầu tƣ thế giới năm 1996 cũng đƣa ra quan điểm FDI là hoạt động đầu tƣ lâu dài của một pháp nhân đối với một doanh nghiệp ở một nền kinh tế khác.

Đó là sự đầu tƣ của một nhà đầu tƣ hoặc công ty mẹ đối với một doanh nghiệp FDI hoặc chi nhánh của doanh nghiệp. Theo Luật Đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam năm 1996 và trong lần sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tƣ nƣớc ngoài ngày 09/6/2000 quy định tại khoản 1 Điều 2: “FDI là việc nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đƣa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành hoạt động đầu tƣ theo quy định của Luật này”, trong đó nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đƣợc hiểu là tổ chức kinh tế, cá nhân nƣớc ngoài đầu tƣ vào Việt Nam”. Có thể thấy, có nhiều quan điểm khác nhau về FDI, tuy nhiên có có thể nhìn nhận FDI là hoạt động của một nhà đầu tƣ ở nƣớc ngoài theo hình thức vốn đầu tƣ 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hoặc tài sản vào một thị trƣờng khác để xây dựng và phát triển hoạt động kinh doanh ở thị trƣờng đó với mục tiêu tối đa lợi nhuận. Tài sản trong khái niệm này, theo thông lệ quốc tế, có thể là tài sản hữu hình (máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ, bất động sản, các loại hợp đồng và giấy phép có giá trị…), tài sản vô hình (quyền sở hữu tí tuệ, bí quyết và kinh nghiệm quản lý…) hoặc tài sản tài chính (cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, giấy ghi nợ…).

FDI có các vai trò sau đây: - Là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tƣ phát triển kinh tế xã hội, là một động lực thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế; - FDI góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của quốc gia cũng nhƣ địa phƣơng, tạo đà phát triển một số ngành, sản phẩm chủ lực của địa phƣơng thông qua khả năng đa dạng hóa sản phẩm, gia tăng mức độ đầu tƣ, tính phức tạp của sản phẩm, từ đó giúp tăng trƣởng bền vững, hiện đại hóa kinh tế. - FDI giữ vai trò quan trọng đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa, góp phần gia tăng và thay đổi cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam, từng bƣớc đƣa nƣớc ta thoát khỏi tình trạng nhập siêu và chủ động tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu của nhiều sản phẩm. - Thực hiện chuyển giao công nghệ ở một số ngành, lĩnh vực và có tác động lan tỏa công nghệ nhất định tới khu vực doanh nghiệp trong nƣớc. - Liên kết giữa khu vực đầu tƣ nƣớc ngoài với khu vực trong nƣớc, thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ.

- Góp phần tăng thu ngân sách quốc gia. - Đóng góp cho mục tiêu phát triển xã hội thông qua tạo nhiều cơ hội việc làm, thay đổi cơ cấu việc làm, phát triển nguồn nhân lực và cải thiện năng suất lao động của toàn nền kinh tế. Phát triển bền vững Liên hợp quốc (1987) định nghĩa phát triển bền vững là sự phát triển một cách liên tục nhằm theo sát và đáp ứng đƣợc các yêu cầu phát triển của hiện tại, tuy nhiên không gây ảnh hƣởng tiêu cực đối với sự phát triển của thế hệ mai sau. Hội nghị Thƣợng đỉnh Trái đất về Môi trƣờng và phát triển tổ chức ở Rio de Janeiro 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com (Braxin) năm 1992 và Hội nghị Thƣợng đỉnh Thế giới về phát triển bền vững tổ chức ở Johannesburg (Nam Phi) năm 2002 đã xác định phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hoà giữa 3 mặt của sự phát triển, gồm: phát triển kinh tế - phát triển xã hội và bảo vệ môi trƣờng.

Năm 1998, trong báo cáo “Tƣơng lai của chúng ta” (Our common future) của Hội đồng Thế giới về Môi trƣờng và Phát triển (WCED) của Liên Hợp Quốc, phát triển bền vững đƣợc định nghĩa “là sự phát triển đáp ứng đƣợc những yêu cầu của hiện tại, nhƣng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau”. Thực chất PTBV mong muốn của tất cả mọi quốc gia, dân tộc và loài ngƣời không phân biệt giàu nghèo hay trình độ xã hội. Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) đã đƣa ra định nghĩa cụ thể hơn, đó là: Phát triển bền vững là một hình thức tƣ duy phát triển hiện đại, liên kết quá trình sản xuất kinh doanh với việc sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên và không ngừng nâng cao chất lƣợng môi trƣờng. PTBV cần thỏa mãn nhu cầu phát triển của giai đoạn phát triển hiện tại nhƣng không làm tổn hại đến sinh kế và nhu cầu của các thế hệ trong tƣơng lai.

Với quan điểm này, phát triển bền vững đóng vai trò rang buộc về sự phát triển ở hiện tại với tƣơng lai, thông qua việc phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo công ăn việc làm nhƣng song song với đó là các hành động, nỗ lực nhằm bảo vệ môi trƣờng và đảm bảo sự phát triển chung của xã hội. Tuy vậy, định nghĩa này vẫn chƣa đề cập đƣợc bản chất của các quan hệ giữa các yếu tố của PTBV và chƣa đề cập đến các nhóm nhân tố cụ thể mà quá trình PTBV phải đáp ứng cùng một lúc, đó là nhóm nhân tố tạo ra tăng trƣởng kinh tế, nhóm nhân tố tác động thay đổi xã hội, bao gồm thay đổi cả văn hoá và nhóm nhân tố tác động làm thay đổi tài nguyên, môi trƣờng tự nhiên. Ở Việt Nam, vấn đề phát triển bền vững đã và đang đƣợc Nhà nƣớc đặc biệt quan tâm thể hiện ở Quyết định số 432/QĐ-TTg, ngày 12/4/2012 của Thủ tƣớng Chính Phủ phê duyệt Chiến lƣợc phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011- 2020. Mục tiêu của chiến lƣợc là Tăng trƣởng bền vững, có hiệu quả, đi đôi với tiến độ, công bằng xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trƣờng, giữ vững ổn định chính trị - xã hội, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

Theo đó, các tiêu chí đo lƣờng và đánh giá khả năng phát triển bền vững của 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020: Các chỉ tiêu tổng hợp, các chỉ tiêu về kinh tế, các chỉ tiêu về xã hội, các chỉ tiêu về tài nguyên và môi trƣờng. Trong các định hƣớng ƣu tiên phát triển bền vững, sản xuất và tiêu dùng xanh là một trong những nội dung quan trọng. Trong đó, chiến lƣợc nhấn mạnh áp dụng mô hình sản xuất tinh gọn, sản xuất xanh nhằm hƣớng tới việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên, giảm tải lƣợng chất thải, khí thải và tình trạng cạn kiệt nguồn tài nguyên trong tƣơng lai. Kế thừa và phát triển các khái niệm nêu trên, có thể hiểu phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng đƣợc những yêu cầu của hiện tại, nhƣng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu cũng nhƣ điều kiện sống của các thế hệ mai sau trên cơ sở phát triển hài hoà cả về kinh tế, xã hội và môi trƣờng ở các thế hệ nhằm không ngừng nâng cao chất lƣợng cuộc sống của con ngƣời.

Ở đây đã nhấn mạnh đến sự phát triển hài hòa giữa 3 trụ cột là thành phần của PTBV là: Kinh tế - Xã hội - Môi trƣờng. Phát triển bền vững về kinh tế: Bền vững về khía cạnh kinh tế đƣợc thể hiện ở khả năng sản xuất và kinh doanh sản phẩm dịch vụ một cách liên tục, khả năng thích ứng với sự thay đổi liên tục của môi trƣờng kinh doanh và tuân thủ đúng các quy định. Tránh đi chệch hƣớng phát triển, phá vỡ quy hoạch và làm mất cân đối giữa các khu vực kinh tế. Phát triển bền vững về xã hội: Bền vững về mặt xã hội cần đạt đƣợc sự công bằng trong xã hội, giảm phân biệt giàu nghèo, hƣớng tới trách nhiệm xã hội và đạo đức kinh doanh.

Phát triển bền vững về môi trƣờng: Phát triển bền vững về môi trƣờng cần phải hƣớng tới gìn giữ và duy trì một hệ thống nền tản nguồn lực một cách bình ổn. Khai thác tài nguyên đi cùng với tái sinh tài nguyên, sử dụng tài nguyên kết hợp với bảo vệ tài nguyên, xả thải phải có phƣơng thức xử lý chất thải, sử dụng nguồn tài nguyên một cách khoa học, tránh lãng phí. Thu hút FDI theo định hướng phát triển bền vững của địa phương Thu hút FDI ngày càng đƣợc coi trọng đối với mục tiêu đổi mới và phát triển kinh tế địa phƣơng. Trên thực tế, nguồn vốn FDI không tự nhiên chảy vào địa phƣơng mà nó đƣợc quyết định bởi sự hấp dẫn của từng địa phƣơng nhƣ: điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế, điều kiện chính trị - xã hội, tài nguyên thiên 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhiên, thể chế, chất luộng nguồn nhân lực, chính sách thu hút đầu tƣ, môi trƣờng kinh doanh và rất nhiều yếu tố khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ