Tổng quan nghiên cứu

Nông nghiệp Việt Nam đang trải qua bước chuyển mình mạnh mẽ trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn. Tuy nhiên, tỷ trọng xuất khẩu nông sản thô của cả nước vẫn chiếm tới 90% tổng kim ngạch xuất khẩu, khiến giá trị gia tăng thấp và tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch duy trì ở mức cao từ 11% đến 20% (tương đương thiệt hại hàng tỷ USD mỗi năm). Tại tỉnh Hưng Yên – địa phương nằm ở trung tâm đồng bằng châu thổ sông Hồng thuộc vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ với tổng diện tích tự nhiên 930,22 km² và 60.369,21 ha đất sản xuất nông nghiệp (chiếm 64,9% diện tích toàn tỉnh) – bài toán chuyển đổi mô hình tăng trưởng gắn với công nghiệp chế biến nông sản đang là yêu cầu cấp thiết. Mặc dù sở hữu vị thế giao thương thuận lợi cùng mật độ dân số đạt 1.265 người/km², hoạt động chế biến nông sản của tỉnh vẫn chưa tương xứng với tiềm năng khi phần lớn sản lượng nhãn lồng, lúa gạo, rau màu chỉ dừng lại ở sơ chế truyền thống.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Việt Hà, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Văn Song tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, tập trung giải quyết vấn đề then chốt: Đánh giá thực trạng thu hút doanh nghiệp và dòng vốn đầu tư vào lĩnh vực chế biến nông sản giai đoạn 2013 - 2017, từ đó xác lập hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn 2030. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng giúp địa phương quản lý và tối ưu hóa nguồn vốn 19,85 nghìn tỷ đồng đăng ký vào 232 dự án chế biến nông sản, tạo động lực thúc đẩy giá trị sản xuất công nghiệp tăng trưởng trên 19,02%/năm, kéo giảm tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch xuống dưới 8% và nâng cao thu nhập cho hơn 158.000 lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống cơ sở lý luận vững chắc dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết vị trí địa lý kinh tế (Location Theory) và lý thuyết lợi thế so sánh động trong nông nghiệp hiện đại. Nghiên cứu tích hợp mô hình khung phân tích các yếu tố thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp (FDI và vốn đầu tư trong nước) của John Dunning, đặt trọng tâm vào môi trường thể chế, hạ tầng giao thông và chất lượng nguồn nhân lực. Bốn khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm: chuỗi giá trị chế biến nông sản, năng lực hấp thụ vốn đầu tư phát triển, chế biến tinh - chế biến sâu, và môi trường đầu tư kinh doanh cấp tỉnh (PCI). Khung thể chế của đề tài được gắn liền với các văn bản quy phạm pháp luật quan trọng như Luật Đầu tư số 67/2014/QH13, Nghị định số 57/2018/NĐ-CP của Chính phủ về cơ chế khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và Nghị định số 58/2018/NĐ-CP về chính sách bảo hiểm nông nghiệp, xác lập mối quan hệ hữu cơ giữa ưu đãi chính sách và sự chuyển dịch dòng vốn vào khu vực nông thôn.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả triển khai phương pháp tiếp cận thực chứng với cỡ mẫu khảo sát trực tiếp gồm 120 đối tượng, bao gồm 85 doanh nghiệp chế biến nông sản và 35 cán bộ quản lý tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Quản lý các Khu công nghiệp cùng Cục Thống kê tỉnh Hưng Yên. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng (Stratified Random Sampling) được áp dụng kết hợp điều tra chuyên gia theo bảng hỏi thiết kế sẵn. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho cả 3 loại hình sở hữu: doanh nghiệp tư nhân (chiếm trên 60% số lượng), công ty cổ phần và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Dữ liệu sơ cấp điều tra được bổ sung nguồn số liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2013 - 2017. Các công cụ phân tích thống kê mô tả, so sánh đối chiếu chuỗi thời gian, phân tích tổng hợp và dự báo kinh tế được lựa chọn nhằm lượng hóa chính xác các chỉ tiêu về biến động vốn đầu tư, quy mô lao động, trình độ công nghệ chế biến và năng lực cạnh tranh sản phẩm nông sản trên thị trường.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, giai đoạn 2013 - 2017 chứng kiến bước nhảy vọt trong hoạt động thu hút đầu tư của Hưng Yên khi toàn tỉnh thu hút được 745 dự án mới (550 dự án trong nước đạt 56,5 nghìn tỷ đồng; 195 dự án FDI đạt 1,5 tỷ USD). Trong đó, lĩnh vực chế biến nông sản thu hút 232 dự án với tổng vốn đăng ký đạt 19,85 nghìn tỷ đồng, chiếm hơn 31% về số lượng dự án và tổng vốn đầu tư toàn tỉnh. Thứ hai, toàn tỉnh đã quy hoạch 10 khu công nghiệp với diện tích 2.481,45 ha được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đến năm 2020, trong đó có 4 khu công nghiệp (Phố Nối A, Dệt may Phố Nối, Thăng Long II, Minh Đức) đã đi vào vận hành đồng bộ, tạo việc làm thường xuyên cho 158.000 lao động. Thứ ba, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của tỉnh giai đoạn 1997 - 2015 đạt 11,02%/năm, trong đó công nghiệp - xây dựng bứt phá mạnh nhất với 19,02%/năm, song cơ cấu doanh nghiệp chế biến nông sản chủ yếu là quy mô siêu nhỏ và nhỏ (doanh nghiệp dưới 50 lao động chiếm hơn 70%). Thứ tư, trình độ công nghệ chế biến nông sản còn lạc hậu khi có tới 65% cơ sở sử dụng công nghệ thủ công và bán cơ giới, dẫn đến tỷ lệ sản phẩm tinh chế xuất khẩu chỉ đạt khoảng 10% - 15% tổng sản lượng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ sự thiếu liên kết bền chặt giữa doanh nghiệp chế biến và vùng nguyên liệu nông sản. Dù diện tích đất sản xuất nông nghiệp của Hưng Yên đạt 60.369,21 ha, quỹ đất bình quân chỉ đạt 606 m²/nhân khẩu nông nghiệp, dẫn đến tình trạng canh tác phân tán, manh mún, gây khó khăn lớn cho việc áp dụng cơ giới hóa và tích tụ ruộng đất quy mô lớn. Các kết quả nghiên cứu này có thể được trình bày và đối chiếu rõ nét thông qua bảng phân tích cơ cấu quy mô vốn và biểu đồ tương quan giữa chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) với tỷ lệ giải ngân vốn của doanh nghiệp. So sánh với các bài học thực tiễn tại Hà Nam (dự án nông nghiệp công nghệ cao VinEco với vốn 660 tỷ đồng trên 227 ha đất tích tụ) hay tỉnh Long An (thu hút 941 dự án FDI với 5.950 triệu USD nhờ PCI xếp thứ 4 toàn quốc và hạ tầng cảng biển tiếp nhận tàu 30.000 DWT), Hưng Yên vẫn còn khoảng trống lớn về chính sách hỗ trợ tiếp cận đất đai, nguồn vốn vay ưu đãi và công nghiệp phụ trợ ngành chế biến.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực chứng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp đột phá nhằm tăng cường thu hút doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực chế biến nông sản tỉnh Hưng Yên đến năm 2025, định hướng đến năm 2030:

  1. Hoàn thiện cơ chế tích tụ đất đai và quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên cùng Sở Tài nguyên và Môi trường đẩy mạnh dồn điền đổi thửa, phấn đấu quy hoạch 15.000 ha vùng chuyên canh tập trung (nhãn lồng, cây ăn quả, lúa chất lượng cao và rau sạch) đến năm 2025. Ban hành cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp thuê lại đất nông nghiệp của hộ dân với thời hạn từ 20 đến 50 năm theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP, bảo đảm nguồn nguyên liệu ổn định đáp ứng trên 80% công suất thiết kế của các nhà máy chế biến.

  2. Hỗ trợ tiếp cận vốn tín dụng và khuyến khích đổi mới công nghệ chế biến sâu: Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với hệ thống ngân hàng thương mại trên địa bàn triển khai gói vay ưu đãi hỗ trợ bù lãi suất từ 2% - 3%/năm cho các dự án đầu tư dây chuyền sấy thăng hoa, bảo quản hydro lạnh và đóng gói tự động. Đặt mục tiêu đến năm 2028 nâng tỷ trọng sản phẩm chế biến tinh đạt 40%, giảm tỷ lệ hư hỏng sau thu hoạch của nông sản tỉnh xuống dưới 7%.

  3. Cải cách thủ tục hành chính và nâng cấp kết cấu hạ tầng công nghiệp: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh rút ngắn thời gian xử lý thủ tục cấp phép đầu tư, đất đai và bảo vệ môi trường xuống dưới 5 ngày làm việc qua cơ chế một cửa liên thông. Tập trung nguồn lực đầu tư hoàn chỉnh mạng lưới giao thông kết nối các vùng sản xuất tại Khoái Châu, Kim Động, Tiên Lữ với Quốc lộ 5A, Quốc lộ 39A và đường sắt Hà Nội - Hải Phòng trong giai đoạn 2024 - 2027.

  4. Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, liên kết chuỗi và phát triển thương hiệu: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Công Thương tổ chức các hội nghị xúc tiến đầu tư chuyên đề chế biến nông sản; xây dựng bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể cho 100% nông sản chủ lực; hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập chuỗi liên kết 4 nhà (Nhà nước - Nhà doanh nghiệp - Nhà khoa học - Nhà nông) nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu sang Mỹ, EU và Nhật Bản giai đoạn 2025 - 2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu khoa học hữu ích cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

  • Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hưng Yên): Khai thác cơ sở dữ liệu thực chứng của 232 dự án chế biến nông sản và hệ thống 10 khu công nghiệp (2.481,45 ha) để xây dựng đề án thu hút đầu tư, hoàn thiện quy hoạch ngành và điều chỉnh chính sách ưu đãi đất đai, thuế theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP.
  • Lãnh đạo doanh nghiệp và các nhà đầu tư ngành chế biến thực phẩm: Vận dụng các phân tích chi tiết về giá nhân công, chi phí mặt bằng và nguồn nhân lực 158.000 lao động để lập báo cáo nghiên cứu khả thi, xây dựng kế hoạch rót vốn vào các KCN Phố Nối A, Thăng Long II và mạng lưới logistics nông sản.
  • Hợp tác xã và các chủ trang trại nông nghiệp quy mô lớn: Nắm bắt các tiêu chuẩn công nghệ chế biến hiện đại (độ Brix nhãn từ 15,5 - 16, công nghệ cấp đông dưới -18°C) để chuyển đổi tập quán canh tác nhỏ lẻ sang ký kết hợp đồng liên kết bao tiêu nông sản ổn định với các doanh nghiệp chế biến.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế: Sử dụng bộ khung lý luận về thu hút đầu tư, phương pháp điều tra mẫu phân tầng 120 đối tượng và hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu phát triển kinh tế nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Động lực lớn nhất giúp tỉnh Hưng Yên thu hút 232 dự án chế biến nông sản giai đoạn 2013 - 2017 là gì? Động lực cốt lõi nằm ở vị trí địa kinh tế chiến lược thuộc vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, sở hữu hạ tầng 10 khu công nghiệp quy hoạch 2.481,45 ha và lực lượng lao động dồi dào với 85% - 90% người trong độ tuổi có việc làm, giúp tối ưu hóa chi phí vận chuyển đến Hà Nội, Hải Phòng và giảm chi phí sản xuất cho nhà đầu tư.

2. Thực trạng công nghệ của các cơ sở chế biến nông sản tại Hưng Yên có hạn chế gì lớn nhất? Hạn chế lớn nhất là hơn 65% cơ sở vẫn sử dụng công nghệ thủ công hoặc bán cơ giới, thiếu dây chuyền chế biến sâu và hệ thống kho lạnh đạt chuẩn. Điều này khiến tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch của rau quả lên tới 20%, lúa gạo thất thoát 11% - 13% và tỷ lệ hàng tinh chế xuất khẩu chỉ chiếm 10% - 15%.

3. Nghị định số 57/2018/NĐ-CP tạo ra những đòn bẩy chính sách nào cho doanh nghiệp đầu tư vào Hưng Yên? Nghị định 57/2018/NĐ-CP tháo gỡ điểm nghẽn hành chính thông qua cơ chế một cửa liên thông, hỗ trợ tập trung tích tụ đất đai, miễn giảm tiền sử dụng đất từ 50% đến 100% trong các cụm công nghiệp nông thôn và hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề, chuyển giao công nghệ cho dự án chế biến nông sản.

4. Địa phương có thể học hỏi bài học gì từ mô hình tích tụ đất đai của tỉnh Hà Nam? Bài học then chốt là chính quyền đóng vai trò trung gian đứng ra thuê đất của hộ dân rồi cho doanh nghiệp thuê lại như dự án VinEco (quy mô 660 tỷ đồng trên 227 ha), vừa bảo đảm quyền sử dụng đất lâu dài của nông dân, vừa ưu tiên tuyển dụng người dân địa phương vào làm công nhân nhà máy.

5. Giải pháp nào mang tính quyết định để nâng cao giá trị nhãn lồng và nông sản đặc sản Hưng Yên? Giải pháp quyết định là đầu tư công nghệ chế biến hiện đại như sấy lạnh, chiết xuất nước ép và cấp đông nhanh dưới -18°C, kết hợp chuẩn hóa độ ngọt Brix đạt 15,5 - 16 và xây dựng chỉ dẫn địa lý để thâm nhập hệ thống siêu thị lớn cùng thị trường xuất khẩu giá trị cao.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thu hút đầu tư và phân tích thực trạng 232 dự án chế biến nông sản tại Hưng Yên với quy mô vốn đăng ký 19,85 nghìn tỷ đồng giai đoạn 2013 - 2017.
  • Khẳng định vai trò to lớn của hạ tầng 10 khu công nghiệp (2.481,45 ha) trong việc tạo việc làm cho 158.000 lao động và thúc đẩy kinh tế tỉnh tăng trưởng bình quân 11,02%/năm.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn thực tiễn về công nghệ chế biến lạc hậu (65% thủ công), quy mô đất canh tác manh mún (606 m²/nhân khẩu) và tổn thất sau thu hoạch ở mức 20%.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ đến năm 2025, tầm nhìn 2030 tập trung vào tích tụ 15.000 ha vùng nguyên liệu, gói bù lãi suất 2% - 3%/năm và cắt giảm thủ tục đầu tư dưới 5 ngày.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho việc hoạch định chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Hưng Yên.

Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhà hoạch định chính sách, chuyên gia kinh tế và doanh nghiệp quan tâm đến thị trường chế biến nông sản. Quý độc giả có thể tham khảo toàn văn luận văn tại Thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam để tiếp cận hệ thống bảng biểu, ma trận số liệu và bộ công cụ khảo sát chi tiết của đề tài.