Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp đẩy mạnh thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển kinh tế xã hội tỉnh vĩnh long giai đoạn 2006 2010 luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, góp phần phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2006-2010.

Chuyên ngành

Thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2006

109
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ ĐẨY MẠNH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

1.1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài và những khái niệm có liên quan

1.1.1. Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.2. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.2. Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.2.1. Đối với nước xuất khẩu vốn đầu tư

1.2.2. Đối với nước tiếp nhận vốn đầu tư

1.2.3. Trong điều kiện hội nhập ở Việt Nam

1.3. Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 1988 - 6/2006

1.3.1. Bối cảnh ra đời của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

1.3.2. Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến thu hút FDI ở Việt Nam

1.3.3. Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam từ 1988 - 6/2006

1.3.4. Hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài trong những năm qua

1.3.5. Nghiên cứu kinh nghiệm thu hút FDI của một số địa phương

1.3.5.1. Kinh nghiệm thu FDI của một số địa phương trong nước
1.3.5.2. Bài học rút ra cho việc thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

2.1. Giới thiệu về tỉnh Vĩnh Long

2.1.1. Những lợi thế và bất lợi trong thu hút FDI trên địa bàn Vĩnh Long

2.1.2. Những nét lớn về tình hình phát triển KTXH ở tỉnh Vĩnh Long

2.2. Phân tích tình hình FDI trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long thời gian qua

2.2.1. Tình hình chung về thu hút FDI từ năm 1993-6/2006

2.2.2. Cơ cấu đầu tư theo ngành nghề, lĩnh vực

2.2.3. Hình thức đầu tư

2.2.4. Cơ cấu đầu tư theo đối tác nước ngoài

2.2.5. Tình hình thu hút FDI trong Khu công nghiệp và tuyến công nghiệp

2.2.6. Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

2.3. Phân tích tác động của FDI đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Vĩnh Long

2.3.1. Đóng góp cho tăng trưởng kinh tế của tỉnh Vĩnh Long

2.3.2. Đóng góp cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh

2.3.3. Đóng góp cho kim ngạch xuất nhập khẩu của tỉnh

2.3.4. Góp phần tăng ngân sách nhà nước cho tỉnh

2.3.5. Góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động

2.3.6. Thúc đẩy tăng nhanh năng lực sản xuất, tạo thêm nhiều ngành nghề, tăng sức cạnh tranh của nhiều sản phẩm, doanh nghiệp

2.3.7. Góp phần phát triển cơ cấu hạ tầng kỹ thuật

2.3.8. Góp phần vào việc đẩy nhanh cải cách thủ tục hành chính

2.3.9. Đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực ở tỉnh

2.3.10. Những tác động tiêu cực trong đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

2.4.1. Phân tích các yếu tố bên trong

2.4.2. Phân tích các yếu tố bên ngoài

2.5. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

3.1. Mục tiêu, quan điểm và cơ sở đề xuất các giải pháp

3.1.1. Mục tiêu đề xuất các giải pháp

3.1.2. Quan điểm đề xuất các giải pháp

3.1.3. Cơ sở đề xuất các giải pháp

3.2. Các giải pháp đẩy mạnh thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

3.2.1. Thực hiện tốt công tác quy hoạch các dự án FDI

3.2.2. Nâng cao năng lực và tác phong của cán bộ làm công tác FDI tại các cơ quan quản lý nhà nước

3.2.3. Đẩy mạnh hơn nữa công tác xúc tiến đầu tư

3.2.4. Tiếp tục hoàn thiện hơn nữa cơ sở hạ tầng

3.2.5. Thực hiện tốt chính sách "5 sẳn sàng"

3.2.6. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và cải cách các thủ tục hành chính về đầu tư nước ngoài

3.2.7. Tạo lập thị trường hấp dẫn đầu tư

3.2.8. Các giải pháp khác

3.3. Kiến nghị các đơn vị có liên quan

3.4. Kết luận chương 3

Kết Luận

Danh mục tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Vĩnh Long

Trong giai đoạn 2006-2010, tỉnh Vĩnh Long đã đặt ra mục tiêu thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nhằm phát triển kinh tế - xã hội. Việc thu hút FDI không chỉ giúp tăng trưởng kinh tế mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân. Tuy nhiên, thực trạng thu hút FDI tại Vĩnh Long vẫn còn nhiều thách thức. Các giải pháp cần thiết phải được triển khai để cải thiện tình hình này.

1.1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài và vai trò của nó trong phát triển kinh tế

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. FDI không chỉ cung cấp nguồn vốn mà còn chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất và tạo ra việc làm. Tại Vĩnh Long, FDI có thể giúp cải thiện cơ sở hạ tầng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

1.2. Tình hình thu hút FDI tại tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2006 2010

Trong giai đoạn này, tỉnh Vĩnh Long đã có những nỗ lực đáng kể trong việc thu hút FDI. Tuy nhiên, số lượng dự án FDI còn hạn chế và chủ yếu là các dự án nhỏ. Điều này cho thấy cần có những giải pháp mạnh mẽ hơn để thu hút các nhà đầu tư lớn và có tiềm năng.

II. Những thách thức trong việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Vĩnh Long

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng Vĩnh Long vẫn gặp phải nhiều thách thức trong việc thu hút FDI. Các vấn đề như cơ sở hạ tầng chưa phát triển đồng bộ, chính sách đầu tư chưa đủ hấp dẫn và thiếu thông tin về thị trường đã cản trở sự thu hút đầu tư.

2.1. Cơ sở hạ tầng và môi trường đầu tư

Cơ sở hạ tầng tại Vĩnh Long chưa đáp ứng được yêu cầu của các nhà đầu tư. Việc thiếu các khu công nghiệp hiện đại và hệ thống giao thông thuận lợi đã làm giảm sức hấp dẫn của tỉnh trong mắt các nhà đầu tư nước ngoài.

2.2. Chính sách đầu tư và thủ tục hành chính

Chính sách đầu tư tại Vĩnh Long cần được cải thiện để thu hút nhiều hơn các nhà đầu tư. Thủ tục hành chính phức tạp và kéo dài cũng là một trong những rào cản lớn đối với việc thu hút FDI.

III. Giải pháp cải thiện thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Vĩnh Long

Để thu hút FDI hiệu quả hơn, Vĩnh Long cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Các giải pháp này bao gồm cải thiện cơ sở hạ tầng, đơn giản hóa thủ tục hành chính và tăng cường xúc tiến đầu tư.

3.1. Cải thiện cơ sở hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ

Đầu tư vào cơ sở hạ tầng là cần thiết để tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi. Các dự án xây dựng khu công nghiệp, cải thiện giao thông và cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho doanh nghiệp sẽ giúp thu hút nhiều nhà đầu tư hơn.

3.2. Đơn giản hóa thủ tục hành chính và chính sách đầu tư

Việc đơn giản hóa thủ tục hành chính sẽ giúp các nhà đầu tư tiết kiệm thời gian và chi phí. Cần có các chính sách ưu đãi hấp dẫn để khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài đến với Vĩnh Long.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về thu hút FDI tại Vĩnh Long

Nghiên cứu cho thấy rằng việc thu hút FDI có thể mang lại nhiều lợi ích cho tỉnh Vĩnh Long. Các dự án FDI không chỉ tạo ra việc làm mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của tỉnh.

4.1. Tác động của FDI đến phát triển kinh tế xã hội

FDI đã góp phần quan trọng vào việc tăng trưởng kinh tế của Vĩnh Long. Các doanh nghiệp FDI đã tạo ra hàng ngàn việc làm và đóng góp vào ngân sách nhà nước, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

4.2. Kinh nghiệm từ các địa phương khác

Học hỏi từ kinh nghiệm của các tỉnh thành khác trong việc thu hút FDI có thể giúp Vĩnh Long cải thiện chiến lược của mình. Các tỉnh thành thành công trong thu hút FDI thường có chính sách đầu tư rõ ràng và môi trường đầu tư thuận lợi.

V. Kết luận và triển vọng tương lai cho thu hút đầu tư tại Vĩnh Long

Tương lai của việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Vĩnh Long phụ thuộc vào khả năng cải thiện môi trường đầu tư và chính sách hỗ trợ. Nếu các giải pháp được triển khai hiệu quả, Vĩnh Long có thể trở thành điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài.

5.1. Triển vọng phát triển kinh tế Vĩnh Long

Với những nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư, Vĩnh Long có thể kỳ vọng vào sự gia tăng đáng kể trong thu hút FDI trong tương lai. Điều này sẽ góp phần vào sự phát triển bền vững của tỉnh.

5.2. Khuyến nghị cho các nhà đầu tư

Các nhà đầu tư nên xem xét kỹ lưỡng các cơ hội đầu tư tại Vĩnh Long. Việc nắm bắt thông tin và hiểu rõ về môi trường đầu tư sẽ giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định đúng đắn.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp đẩy mạnh thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển kinh tế xã hội tỉnh vĩnh long giai đoạn 2006 2010 luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ ĐẨY MẠNH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 1.1 ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN 1.1 Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài Luật đầu tư nước ngoài được ban hành vào ngày 29/12/1987, và từ đó đến nay Luật đầu tư nước ngoài đã qua năm lần sửa đổi, bổ sung đó là các năm 1990, 1992, 1996, 2000 và gần đây nhất là ngày 29/11/2005 Luật Đầu tư nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ban hành nhằm xóa bỏ một số biệt lệ không cần thiết, hướng tới thiết lập một mặt bằng pháp lý thống nhất cho doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Theo Luật Đầu tư năm 2005 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì: • Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư. • Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư. Căn cứ vào nội dung của Luật này, nhà nước Việt Nam khuyến khích và tạo điều kiện để các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, thể hiện ý chí và nguyện vọng của nhân dân Việt Nam nhằm tăng cường hợp tác hơn nữa với các nước trên thế giới trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền và tuân thủ pháp luật Việt Nam, bình đẳng cùng có lợi.2 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài Căn cứ vào Luật Đầu tư thì đầu tư trực tiếp nước ngoài thông qua 6 hình thức đầu tư được hiểu như sau: • Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (A business co-operation contract) Là hình thức đầu tư được ký giữa các nhà đầu tư nước ngoài nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân.

• Hình thức doanh nghiệp liên doanh (A joint Venture Enterprise) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh. • Hình thức doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài Là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư 100% vốn tại Việt Nam. Như vậy, các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài và do tổ chức, cá nhân nước ngoài thành lập, tự quản lý và hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp giấy phép đầu tư • Hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (Built – Operate - Transfer) Là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam. • Hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (Built – Transfer - Operate) Là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ Việt Nam dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận.

• Hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao (Built - Transfer) Là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Chính phủ Việt Nam tạo điều kiện cho nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thỏa thuận trong hợp đồng BT.2 VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Đầu tư trực tiếp nước ngoài có vị trí rất quan trọng góp phần tăng trưởng và phát triển kinh tế không chỉ riêng đối với các nước tiếp nhận đầu tư mà còn đối với bản thân các nước xuất khẩu tư bản.1 Đối với nước xuất khẩu vốn đầu tư ¾ Nhờ xuất khẩu tư bản, các công ty xuyên quốc gia có điều kiện nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giúp hạ giá thành sản phẩm và nâng cao tỷ suất lợi nhuận của vốn đầu tư ¾ Mở rộng phạm vi ảnh hưởng sang nhiều quốc gia nhằm khẳng định sức mạnh về kinh tế và nâng cao uy tín về chính trị trên trường quốc tế ¾ Các công ty đa quốc gia và xuyên quốc gia lợi dụng cơ chế quản lý thuế ở các nước khác nhau, mà tổ chức đầu tư ở nhiều nước khác nhau, qua đó thực hiện “chuyển giá” nhằm trốn thuế, tăng lợi nhuận cho công ty ¾ Đầu tư vốn ra nước ngoài giúp các chủ vốn đầu tư phân tán rủi ro do tình hình kinh tế chính trị trong nước bất ổn định ¾ Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, ổn định và duy trì sản xuất ở một trình độ cao, trong đó đáng chú ý là khai thác được nguyên liệu giá rẻ từ các nước tiếp nhận đầu tư ¾ Đầu tư ra nước ngoài sẽ giúp thay đổi cơ cấu nền kinh tế trong nước theo hướng hiệu quả hơn, thích nghi hơn với sự phân công lao động khu vực và quốc tế 1.2 Đối với nước tiếp nhận vốn đầu tư ¾ Đầu tư trực tiếp nước ngoài là nguồn vốn quan trọng làm tăng vốn đầu tư, giúp các nước tiếp nhận đầu tư cơ cấu lại nền kinh tế, thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội, phát triển sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng ¾ Nước tiếp nhận đầu tư trực tiếp nước ngoài có thể tiếp cận công nghệ tiên tiến, kinh nghiệm quản lý và trình độ kinh doanh từ nước ngoài LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 ¾ Tạo ra nhiều sản phẩm đa dạng, chất lượng tốt, giá cả hợp lý, thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của khách hàng ¾ Góp phần giải quyết công ăn việc làm cho lao động ở các nước đầu tư và nhận đầu tư, đồng thời cũng là cơ hội tốt nhất để những người lao động ở các nước nhận đầu tư có điều kiện tiếp nhận khoa học công nghệ, rèn luyện kỹ năng lao động và năng lực tổ chức quản lý ở một trình độ cao ¾ Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào một ngành nào đó không chỉ có tác dụng làm cho ngành đó ở nước nhận đầu tư phát triển mà còn có tác dụng kích thích các ngành liên quan phát triển và tác động dây chuyền kích thích sự phát triển của cả nền kinh tế ¾ Làm tăng nguồn thu ngân sách nhà nước từ các khoản thuế và thu lợi nhuận, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, mở thêm một số ngành dịch vụ phục vụ cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ¾ Là phương thức quan trọng làm tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng nguồn ngoại tệ góp phần hỗ trợ cán cân thanh toán, sẽ giúp ổn định kinh tế vĩ mô và đẩy nhanh quá trình hội nhập hợp tác giữa nước tiếp nhận đầu tư với các nước khác trên thế giới. Nguồn lực quan trọng này chính là nhân tố bảo đảm cho các nước chậm phát triển và đang phát triển có điều kiện rút ngắn khoảng cách cách biệt, nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế.3 Trong điều kiện hội nhập ở Việt Nam Việt Nam đã trở thành thành viên thứ 150 của WTO, điều đó mang lại cả cơ hội lẫn thách thức cho nền kinh tế Việt Nam. Đối với thu hút vốn đầu tư nước ngoài, hội nhập kinh tế quốc tế đem lại cho chúng ta nhiều thuận lợi như huy động các nguồn vốn từ bên ngoài vào; tiếp cận và chuyển giao những thành tựu khoa học và công nghệ đang phát triển mạnh mẽ trên thế giới, kỹ năng quản lý, tiếp thị tiên tiến; tạo sức ép cạnh tranh trong nước nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ trong nước; mạng lưới thông tin và giao thông vận tải bao phủ toàn cầu giúp giao lưu thuận tiện hơn; mở ra nhiều cơ hội nâng cao trình độ lao động, tiếp cận thông tin qua đó phát triển vốn con người; đồng thời sẽ có cơ hội tiếp cận thị trường thế giới, mở rộng và đa dạng hóa thị trường xuất khẩu… LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 Tuy nhiên, trong tiếp nhận FDI cũng như trong hoạt động thương mại, không thể để cho một tập đoàn nước ngoài nào độc quyền kinh doanh trên đất nước ta, tạo điều kiện cho họ chí phối, thao túng nền kinh tế, làm cho nền kinh tế của ta lệ thuộc nhiều vào thị trường thế giới. Bằng mọi cách tạo ra sự cạnh tranh giữa các đối tác nước ngoài trong làm ăn với Việt Nam, nhằm tạo lợi thế, giúp các doanh nghiệp trong nước vươn lên, thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và phát triển.3 TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1988 - 6/2006 1.1 Bối cảnh ra đời của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Ngày 23/12/1987, Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam đã thông qua Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (gọi tắt là Luật đầu tư 1987) tạo nên môi trường pháp lý đầu tiên cho hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ra đời trong bối cảnh sau: 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ