Chương 1: Những qui định chung (lừ điều 1-6) ---- *Chương 2: Hình thức đầu tư (từ điều 7-36) ♦Chương 3: Chuyển giao công nghệ, bảo vệ môi trường và nhập khẩu thiết bị máy móc (từ điều 37-40) ♦Chương 4: Việc sử dụng đất (từ điều 41-45) ♦Chương 5: Tổ chức kinh doanh (từ điều 46-50) ♦Chương 6: Quan hệ lao động (từ điều 51-52) ♦Chương 7: Các qui định về thuế (từ điều 53-64) ♦Chương 8: Chê độ kế toán, thông kê và bảo hiểm (điều 65-70) Stĩỉ& PÕ i Ỡ Ơ H Ợ (ViẾl Q/iụ (dỉtung & K U I Q. 11 ợ ù n h hình (Tẩn ù l ryz>3 it/L <3&- 7ÔUẾ ca (Ì<V7Ỡ7J: <ĩ)eư <7S <Vö_<7hiutit gtw. ♦Chương 9: Quản lý ngoại hôì (từ điều 71-75) ♦Chương 10: Hải quan, nhập cảnh, cư trú, thông tin, liên lạc (từ điều 76- 81) ♦Chương 11; Qui định về xây dựng, đấu thầu nghiệm thu công trình quyết toán giá trị vốn đầu tư (từ điều 82-90) ♦Chương 12: Quy định về hình thành, thẩm định cấp giây phép đầu tư và triển khai dự án đầu tư (lừ điều 91-98) ♦Chương 13: Phân cấp giây phép đầu tư (từ điều 99-100) ♦Chương 14: Bảo đảm đầu tư và xử lý tranh chấp, vi phạm (từ điều 101-103) ♦Chương 15: Điều khoaản thi hành (điều 104) Từ đầu tháng 10/1999, hàng hóa do các doanh nghiệp cố. vốn đầu tư nựđc ngoài trực tiêp sản xuât bán cho các khách hàng người nước ngoài nhưng giao hàng tại Việt Nam ( theo chỉ định của người mua ), sẽ áp dụng thuế suất giá trị gia tăng là 0%.
Theo hựđng dan cua Bộ Tài chính, khi giao hàng cho đơn vị được chỉ định của người mua nước ngoài, doanh nghiệp có vôn đầu tư nước ngoài xuâ't hoá đơn giá trị gia tăng là 0%, tên người mua nưđc ngoài, người nhận hàng đang thời mỏ tờ khai xuât khẩu theo qui định của tổng cục Hải quan 1.Vai trò của đầu tư quốc tế 1.Sự cẩu thiêtcủa thu hút đầu Ui miớc ììỊỊoàitại Viêt Nữỉỉi Là một quốc gia kém phát triển, chịu hậu qủa nặng nề cũa những cuộc chiên tranh sau 12 năm mđ của kinh tế (1986 -1999), đât nưđc ta đã bưđc ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế -xã hội và đang nể lực tập trung đầu tư cho chiến lược “công nghiệp hóa, hiện đại hóa” nưđc nhà, cố gắng đen năm 2020 đưa nưđc ta cơ bản trở thành 1 nưđc công nghiệp Để đảm bảo mục tiêu này vai trò của vốn trong đó có VĐTNN rất quan trọng và có đóng góp đáng kể trong công cuộc xây dựng kinh tế. Theo dự báo của Bộ Kê Hoạch và Đầu Tư thì giữ được tốc'độ tăng trưởng GDP hàng năm của thời kỳ 1996-2000 là 7-10% thì lượng VĐT cần có là : SfüQTÖt Qatiạ. <ĩ)iẾl Qjiụ &IU/Iự Op4th hùi/i đẩu tư (TDD lu! - TtmỀ £Q ßföTfrn, ŒHl'S-CTS <7)õ QỊinlilt ÇJltu Bảng 1: NHU CẦU VỐN ĐT CỦA VIỆT NAM ĐVT: tỷ đồng Chỉ tiêu Chỉ tiêu kê Vốn thực Dự kiến Đự kiến Dự kiến hoạch hiện 1996- năm năm thực hiện 1996-2000 2000 1996 2000 1996-2000 Tồng vốn đầu tư 460.000 toàn xã hội -Vốn trong nưđc 232.456 -Vốin ngoài nước 227.933 Gồm các nguồn vốn -Vốn ngân sách Nhà 96.020 Nước -Vay tín dụng đầu tư 76.238 -Vốn của doanh 66.132 nghiêp nhà nước -Vồn của dân cư 76.039 (Nguồn: Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư) Qua bảng tổng kết các nguồn vô'n đầu tư do loàn xã hội dự kiến năm 1996-2000 là 460.000 tỷ đồng thì trong đó vốn FDI là 144.300 chiếm hơn 30% tổng các nguồn vốn đầu tư. Ta thấy vai trò của của vốn đầu tư FDI sẽ càng có nhiêu ảnh hưởng đôi vđi nền kinh tê chúng ta.
Và song song vđi sự di chuyển vốn là sự tăng trưởng kinh tế, kèm theo là sự dịch chuyển trong lĩnh vực cong nghiệp.Kiên thức và kinh nghiệm quản lý giúp cho ta có thể rứt ngắn khoảng cách vđi các quốc gia trong khu vực và thế giới. Cut l ÇTô'iq. Qíranụ 13 g p n h hình đẩu tư Ịọỉ 7ũnỀ EQ 7 y,„„/, CTL„ Gfỉ)7ŨDt rnaS-CTS rĩ)A C 1. Vai trò của ĐT FDI trong nền kinh tế Việt Nam : Hiện nay Việt Nam đang thực hiện thu htít đầu tư quốc tế dưới 2 hình thức : \ \ -Đầu tự trực tiếp (FDI) -Hỗ IrỢ phát triển chính thức (ODA) Hai hình thìíenày mđi thực sự triển khai hơn mười năm nay, tuy nhiên nó có những đóng gổp không nhỏ tròng sự phát triển của nền kinh te nữđc ta và được thể hiện qua các m ặ t: íL_Là nguồn vốn bổ sung quan trong cho công cnôc đẩu tư phát triển : Thật vậy tính đến năm 1999 theo thứ Trưởng Bộ K ế Hoạch và Đầu Tư Nguyễn Ngọc Trinh hiện nay đã có 2364 dự án đầu tư đang hoạt động vđi tổng vôn đăng ký hơn 37,132 tỷ USD.
Nó đã bổ sung hơn 30% vôn đầu tử toàn xa hội. Bên cạnh đó ta cũng đã giải ngân được 1,5 tỷ USD vốn ODA để đầu tư phát triển xã hội, góp phần tăng vốn cho công cuộc phát triển kinh tế Việt Nam đạt tốc độ cao, bình quân 8,5% từ năm 1991 đến 1997.tốc độ tăng trưởng GDP chậm lại còn 5-6% năm tuy nhiên nếu so sánh vđi các quốc gỉa trong khu vực bị khủng hoãng tài chính tiền tệ thì để duy trì tôc độ tăng trưởng 5-6% năm trong năm 1999 không phải là chuyện đơn giản. Góp phần tăng thu ngân sách - Tuy phần lđn doanh nghiệp cổ .Vốn đầu lư nưđc ngoài dang trong thời kỳ miẽn giảm thuế nhưng nguồn thu ngân sách từ khu vực FDI tiếp tục tang: năm 1994 đạt 128 ưiệu USD, 1995 đạt 195 ưiệu USD, 1996 đạt 263 triệu USD 1997 đạt 315 triệu USD và 1998 là 320 triệu USD chiếm khoảng 6-7% tổng thu’ ngân sách hàng năm.cỏng nghê : Nếu ta quản lý và thẩm định hoàn chỉnh chính xác chinh xác các công nghệ trong sản xuât kinh doanh của các doanh nghiệp đầu tư FDI thì khả năng họ đầu tư vào công nghệ tiên liến, hay yêu cầụ thấp hơn là không để xảy ra S^V^Tôi &ốnq, <Ĩ)IẾLQfỉụ.@ĩitutợ g&t/t hình đẩu hi (70)3 laiQ&- J6uỀ ca e,fmerDi rp&s-&Ẵ (Vã (7hn„h Ghu tình trạng đưa vào nưđc những công nghệ máy móc từ những năm 50 đến 60 là có thể thực hiện được. Nêu phía nưđc ngoài thực sự muốn hợp tác với ta và thực sự muôn sản pham họ sản xuât tại Việt Nam có đủ khả năng cạnh tranh vđi các sản phẩm cùng loại trên thị trường thế giđi thì họ phải đầu tư công nghệ kỹ thuật hiện đại.
Và điều này gidp cho nưđc ta đẩy mạnh công cuộc đổi mđi góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hưđng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Riêng trong ngành công nghiệp năm 1998, khu vực có VĐT FDI có tốc độ tăng trưởng cao 22,2% cao hơn cả khu vực Quốc Doanh Trung Ương 8,7%, Quốc Doanh Điạ Phương 8,8% và nâng tốc độ tăng trưởng của công nghiệp Việt Nam lên 12%. Mđ rống thi trường tăng thu ngoai tẽ : Nhân tô này cũng khồng kém phần quan trọng vì mục tiêu hiện nay của Việt Nam là việc mỏ rộng thị trường làm cho thế giới biết đến chiíng ta và sản phẩm của chứng ta. Tuy nhiên do năng lực tiếp thị cũng như trình độ quản lý công nghệ của Việt Nam còn hạn chế nên việc đầu tư của các Công Ty nước ngoài có khả năng vượt trội hơn các doanh nghiệp Việt Nam giúp ta mỏ rộng thị trường cũng như tăng khả năng cạnh tranh với các đôi thủ khác trên thương trường; Cụ thể qua những nảm qua kim nghạch xuất khẩu trong khu vực Đầu tư FDI không ngừng tăng: 1991:52 triệu USD, 1995: 444 triệu, 1996: 786 triệu, 1997: 1500 triệu USD, năm 1998: 2.000 tỷ USD, không chỉ trong hoạt động xuất khẩu mà còn thúc đẩy hoạt động du lịch, dịch vụ và thu ngoại tệ tại chỗ.
Nâng cao trình đố quản lý và đào tao nguồn nhân lưc : Đên cuối năm 1997, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã thu htìt 250.000 lao động và con số lao động năm 1998 tăng lên là 269.500 người đã góp phần đáng kể trong việc giảm bđt nạn thất nghiệp và tạo ra cuộc sông ển định có công ãn, việc làm cho người lao động. Các doanh nghiệp Đầu tư FDI đên Việt Nam làm ăn thì chiíng ta sẽ được các chuyên gia giỏi và họ có chê độ quản lý doanh nghiệp hiện đại bên canh đó trình độ của họ trong việc phát triển đưa ra sản phẩm mđi cũng rất hiện đại do đó tạo điều kiện để các doanh nghiệp Việt Nam có điều kiện học hỏi thêm kinh nghiệm cũng như qua hợp tác đầụ tư đội ngủ lao động được đào tạo, nâng cao tay nghề, tiếp thu kỹ năng, công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến, tác phong lao động công nghiệp. <Ĩ)IẾL Q jiụ & IIU IỢ : _ & e tu tạ. 1 5 g à n h lùnh đần, lư c p y g tg l 2ẸỊm£ ca tí!V 7f/7)t <T>{1S-C7'S <Vâ n h an h n h a í.Giúp khai thác cđ hiêu qủa.
nâng 1ực của nền kinh tế: Việt Nam có lợi thế về tài nguyên khoáng sản (đặc biệt là dầu mỏ) và trong những năm qua các dự án khai thác đã đem đến’ cho Việt Nam hàng tỷ USD từ viẹc xuat khâu dau mỏ và tđi đây sẽ có thêm hàng loạt dự án trong ngành công nghiệp hoá dâu như nguyên liệu nhựa, hoá chất sẽ phát triển mạnh. Bên cạnh đó sự xuât hiện của hàng loạt doanh nghiệp chuyên xuất khẩu các mặt hàng may mặc, giày dép sang các thị trường lđn như nguyên liệu nhựa, hoá chất sẽ phát triển mạnh. Cứ thế vòng quay của nền kinh tế thị trường sẽ tạo động lực cho các nhà kinh doanh hoàn thiẹn sản xuât, đâu tư trang thiêt bị công nghệ để tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm về chất lượng, mẫu mã, giá cả để dành được chể đứng ỏ trong và ngoài nưđc. Trên đây chỉ là vài nét tiêu biểu thể hiện vai trò của việc thu hút đầu tư nước ngoài đem lại cho Việt Nam.
Hiện nay trên thế giới cũng như ỏ Việt Nam đầu tư quốc tế được coi là một nguồn lực quan trọng cần khai thác để từng bưđc hòa nhập vào cộng đồng quốc tế, góp phần giải quyết vấn đề công nghệ và vốn, rứt ngắn khoảng cách tương đối an toàn trên con đường công nghiệp hóa hiện đại hóa. Do đó mục tiêu của chúng ta hiện nay vẫn tiếp tục thực hiện những chinh sách khuyên khích, ưu đãi đầu tư và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư.