CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE CÁC VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU.1 Đặc điểm vùng nghiên cứu 1.1Điều kiện về địa ly, địa chất Đặc điểm địa bình khu vực mang tinh chất đặc trưng của tỉnh Sóc Trăng là tương đối bằng phẳng, cao độ giảm din từ phía đề ven biển vào dit liền. Theo báo cáo khảo sát xây dựng bình đồ tỷ lệ 1/2.000, cắt dọc ty lệ 1/5.000, cắt ngang tỷ lệ 1/250 cho thấy cao độ mặt đất tự nhiên thay đổi biển thiên từ 0,6m — 1.2m, địa hình bị phân cắt nhiều bởi hệ thống các s i, rạch và kênh mương thủy lợi, dòng chảy trong hệ thống sông, rach là đồng chảy hai cl nên thích hợp cho hoạt sản xuất nông nghiệp và nuối rồng Hình 1. Trung tim Thị rắn Mỹ Xuyên tinh Sóc Trăng (Anh chụp trên Google map) 1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng: 'Nhiệt độ: nhiệt độ mang tinh chất nhiệt đới gió mùa tương đối ôn hòa. Nhiệt độ trung Đình của năm 2015 khoảng 27.4°C, thời điểm nhiệt độ nồng nhất trong năm là tháng 4 Khoảng 28.8'C và nhiệtđộ thấp nhất tong năm là tháng 01 với 248'C, Nhiệt độ không khí à yếu tổ quan trọng trong việc phát tin và chuyỂn hóa các chất 6 nhiễm trong không khí cũng như trong quá tình phân hủy các chất hữu cơ, nhiệt độ càng cao sẽ thúc diy tốc độ phân ứng các chit ô nhiễm.
Do nằm trong khu vực nhiệt đới nên nhiệt độ không khí luôn ở mức cao, đây là điều kiện thuận lợi dé vi sinh vật phân hùy các chất thải Bảng 1. Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm. "Nhiệt độ các thắng trong năm (°C) “Tháng. 215 ‘Trung bình 273 274 24 (Neuén: Niên gidm thông kế tinh Sóc Tring, 2015) Chế độ mưa: Mỗi năm có hai mùa rõ riệt mùa mưa và mùa khô.
Mùa mưa từ tháng 5 én tháng 10 với trung bình là 130 ngày mưa, tổng lượng mưa các tháng trong năm 2015 đạt rên 139. Mia khô bit đầu vào tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau, tổng lượng mưa trong mùa chỉ đạt vài trăm mm (khoảng 7% lượng mưa trong năm) CChé độ mưa cũng là một nhân tổ ảnh hưởng đến mỗi trường, khi mưa rơi xuống sẽ mang theo các chất ô nhiễm trong không khí vào môi tường đất, nước. Khi trong không khí có chứa các chit như SO>, NO› với hàm lượng cao sẽ gây ra hiện tượng mưa axit do các chit này kết hợp với hơi nước có rong khí quyỂn hình thành các avit như H:SO.làm thiệt hại nghiêm trong đến thực vật và con người. Khi nước mưa chiy trần trên bề mặt đất có thể cuỗn theo các chit 6 nhiễm vào nguồn nước gây 6 nhiễm.
Lượng mưa các thang trong nim Thang 203 204 208 6 1857 199,1 | 264,5 276.7 4 2 19 941 56 (Nguồn: Niên giám thông kế Sóc Trăng, 2015) Độ Am: Độ ẩm phân hóa theo mùa rõ rệt. giá trị độ âm trung bình thấp nhất vào các tháng 3 và 4 (mùa khô) với giá tỉ trung bình khoảng 75%, độ ẩm trung bình lớn nhất khoảng 90% vào giai đoạn mùa mưa. Độ âm công là một yế tổ quan trọng, ảnh hưởng đến các quá tình chuyển hóa và phân hủy các chất 6 nhiễm, là điều kiện để cho các vỉ sinh vật hiểu khí và ky khí phân "hủy các chất hữu cơ. Ngoài ra mỗi trường có độ ẩm cao cũng là một nhân tổ lan truyền dịch bệnh, bắt lợi cho việc phòng chẳng rỉ sét các thiết bị.
Độ âm không khí trung bình các tháng trong năm. Tháng 2013 2014 2015 6 87 sĩ 86 7 $6 87 4 8 87 $6 $6 9 88 87 87 10 %5 %5 %5 in a4 4 82 12 8 gì 79 Trung bình. 83 82 82 (Nguồn: Niên giám thống kê. Cường độ gió ~ bão: ẩm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, trong năm hình.
thành các hướng gió chính như sau 3y Nam, Đông Bắc, Tây Bắc. Gió được chia làm hai mùa rõ rệt là gió mba Dong Bắc và gió mùa Tây Nam, Mùa mưa chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam là chủ yếu, Còn mùa khô chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc “Cường độ gió sẽ ảnh hưởng đến sự phát tần các chất 6 nhiễm không khí, cường độ gió càng mạnh sẽ làm phát tán rộng các chất gây 6 nhiễm rae: ww vực xung quanh. Việc c định cường độ gió và hướng gió giúp đánh gid mức độ phat tần các chất ô nhiễm và đưa ra biện pháp hạn chế thích hợp, tức xạ mặt trời: Số giở nắng đạt cao nhất là giai đoạn gin cuối mùa khô, thấp nhất vào giai đoạn giữu mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 9. Số giờ nắng trang bình các thắng trong năm Tháng Số giữ nắng trung bình các tháng trong năm (giờ).3 Điều kiện thủy văn, hải văn: “Chế độ thuỷ văn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng chịu ảnh hưởng của chế độ triều bién đông, trong thing có 02 đợt tiền cường vào ngày 15 và 0 âm lịch, biện độ dao động Khoảng 04-1 m, Die biệt vào mùa kiệt, ảnh hưởng của tiều rong hộ thống sông rit lớn.
Trong mùa lũ, ảnh hưởng của HiỀu yếu di, vào thôi kỹ tiều cường, mực nước dâng cao, xâm nhập sâu vào nội đồng 1.2 Đánh giá phân tích hiện trạng hệ thống thoát nước thị trấn Mỹ Xuyên 1.1 Đánh giá hiện trạng hệ thẳng thoát nước thị trấn Mỹ Xuyên Hệ thống thoát nước trên dja bin còn nhiễu hạn chế, chưa có quy hoạch và đầu tư đồng bộ. Các công trình thoát nước đã được xây dựng lâu đòi, không đảm bảo được khả năng thoát nước. Hau hết các tuyển đường trong nội ô thị trắn đ u bị ngập sai trong nước mỗi khi có triều cường và mưa. Các tuyến công trong thị tran có đường kính D600-D800, rảnh thoát nước 600x600, tập trung ở các tuyển đường lớn, các con hẻm chưa cổ hệ thing thoát nước.
Nguồn tiếp nhận nước là Rach Cha Và, rạch Bà Thủy bị bỗi lắng và bị lần chiếm, cộng với bị ảnh 9 hưởng trực tip từ tiểu cường Sông Dinh làm cho kha ning tiêu thoát nước của thị trấn rất kém. Hiện tại chỉ mới có một tuyển thoát nước mới được nângcấp, là tuyển Lê ing Phong nối với TP Sóc Trăng, tuyến nay không bị ảnh hưởng bởi tr cường do của xa đổ ra rạch Bảy Sảo, và Rach Chợ Mới có mực nước ổn định không bị ảnh hưởng bởi triều cường. Cac tuyển đường ngập nặng nhất là Đường tỉnh 934, Nguyễn Tri Phương, Phan Binh Phùng, Triệu Nương, Trưng Vương, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản, Lê Lợi, và các ‘con hẻm khác. Xứ lý nước thải, phần lớn là bể tự hoại đơn giản, nhưng hiệu quả không cao, ỷ lệ đầu sống thoát nước thấp, chỉ tậ trung ở vài tuyến đường chính trong thị trần.
“Thị trin chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung, hầu hết nước thải được đỗ trực tiếp ra các kênh rạch và sông trên địa bàn. Gây ra tinh trạng ô nhiễm. Các con kênh thoát nước trong thị trấn bị người dân lần chiém Lim nha ở, không được đầu tư nạo vét. 'Các con kênh rạch trở thành các công thoát nước khỏng lồ với rác bùn và dòng nước đen đặc, Kênh rạch trong thị trấn bị người dân lần chiếm làm nhà cửa, xả ác, bồi lắng, làm tha họp ling dẫn, gây 6 nhiễm khu din cư.
Bản đồ hệ thống thoát nước thị trấn Mỹ Xuyên Nước thai từ các xí nghiệp, cơ sử “mm, sản ia Nước mưa Cổng thoát 'Nguồn tiếp nhận nước chung. Sông/kênh/rạch Nước thai từ 4 các hộ gia đình Hình 1. 3 Sơ dé hiện trạng thoát nước thị trấn Mỹ Xuyên 12 1.2 Phân tích nguyên nhân gây ngập ở thị tắn Mỹ Xuyên 1.1 Nguyên nhân khách quan Do địa hình thấp tring nên khả năng ue chảy rất thấp, lạ bị anh hưởng bởi tiểu cường và mưa lớn. Lượng mưa trung bình năm 1.
Nên tỉnh trang ngập lụt cảng phúc tap hơn Hệ thống thoát nước đã xây dựng từ lâu, chưa có nguồn kinh phí nâng ấp ải tạo 1.2 Nguyên nhân chủ quan Do quá trình đô thị hóa, mật độ xây dựng dày đặc, không còn cho chỗ nước thắm tự. nhiên, làm thay đổi chế độ dòng chảy, gây bắt lợi cho thoát nước mưa tại chỗ. Do ý thức của con người, việc lin chiếm kênh rạch xây dựng nha làm giảm khả năng. trữ nước, Xã rác bữa bãi mu kênh, cổng, rin thoát nước lâm tắc nghẽn, giảm khả năng truyền tải nước, Hình 1.7, Sơ đồ các tuyến đường ngập của thị trấn Mỹ Xuyên 1.
Vấn đề biến đôi í hậu ĐBSCL, 1.1 Biến đôi khí hậu. Khí hậu dang thay đổi toàn cầu. ĐBSCL là một trong 5 đồng bằng có khả năng bị ảnh. hưởng nghiêm trọng nhất trên thể giới do biển đổi khí hậu.
Những thay đổi về nhiệt độ, lượng mưa và mực nước biển trong những năm gần đây khá rồ rột. Từ năm 1970 ồn năm 2007, nhiệt độ trùng bình đã tăng 0,6 và lượng mưa trung bình tăng thêm, 94 mm. Dự đoán biến đổi khí hậu tại Việt Nam được thực hiện bởi Viện Khí tượng. “Thủy văn và Môi tường Vigt Nam (IMHEN), đã phất tiển ba ịch bản: phát thải thấp (BD, trung bình (B2) và phít thải ao (A2) “rong tắt ca các kịch bản, mưa cổ xu hướng giảm trong mia khô và tăng trong mia mưa.
Cùng với sự gia tăng nhiệt độ và diễn biển mưa thay đổi, mực nước biển dâng dự. kiến sẽ gây mì tác động rất lớn lên điều kiện tr nhiễn của ĐBSCL, gây ra các ảnh tưởng đối với người dân, sức khỏe, sinh kế và sự trù phú của vũng đất này. O các khu vực địa hình bằng phẳng của ĐBSCL, dy đoán mực nước biển dâng có thé lim cho các khu vực rộng lớn ven biển biển mắt hoặc thường xuyên bị ngập. Tay theo kịch bản, tỷ lệ diện tích ngập của ĐBSCL là 12,8 - 37,8%.
San xuất nông nghiệp và thủy sản sẽ bị ảnh hưởng tại các khu vực bị ngập do trigu và thời gian ngập lụt kéo dài hơn tại trung tâm của ĐBSCL, 4 1.2 Lún đất và khai thác nước ngằm' Một ếu tổ it được quan tâm đến, nhưng quan trọng không kém biển đổi khí lún đắt do khai thác nước ngim và iêu nước trong thời gian dài. Số liệu hiện có về lin đắt rất hạn el thưng trung bình là khoảng | — 2 cm/năm. Trong bio cáo "Tác động của 25 năm khai thác nước ngầm lên sụt lún đất của ĐBSCL" do Dai học Utrecht phổi hợp với các chuyên gia của Việt Nam công bổ vào. năm 2017 cho thiy trong 25 năm qua (1991 ~ 2015) miễn Tây sụt lún 18 em - đây là mức sụt lún trung bình, một số nơi sụt lún 25 — 35 em.
Nguyên nhân chính được xác định là do khai thác nước ngim.