Chương I, Luật Vi ệc làm- 2013 xác định: “Việc làm là hoạt động LD tạo ra tu nhập ma không bị pháp luật cắm” [5] Một người LD có việc làm khi người ấy chiếm được một vị trí nhất định trong hệ thống sản xuất của xã hội. Thông qua việc làm, người thực hiện quá trình LD tạo ra sản phẩm và thu nhập. Như vậy, việc làm là một phạm tri tồn tại khách quan trong nền sản xuất xã hi vào các điều kiện hiện có của nén sản xuất; một hoạt động được coi là việc kim khi có những đặc điểm sau: Đó là những công việc mà người LD nhận được tién công, .đồ là những công việc ma người LB thu lợi nhuận cho bản thân và gia đình, hoạt động 46 phải được pháp luật thừa nhận. Người LD được coi là có việc làm khi chiếm giữ một vị thất định trong hệ thống sản xuất của xã hội.
Nhờ có việc lim mã người LD mới thực hiện được quá trình LD tạo ra sản phẩm cho xã hội, cho bản thân.2 Khái niệm thanh niên “hanh niên là khải niệm được sử đụng nhiễu trong công tác cũng như rong cuộc sống hàng ngày v nhiều ách hiểu khác nhau. Tùy theo từng tình huồng cụ thể mà khái niệm thanh niên dùng để chỉ một con người cụ thé, hoặc ding dé chỉ tính cách, phong cách tẻ trung của người nào đó, hoặc dùng dé chỉ cả một lớp người trẻ tuổi “Thanh niên là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học; tùy theo góc độ tiếp cặn của mỗi ngành mà người ta đưa ra các định nghĩa khác nhau về thanh niên. ‘Vé mặt sinh học, thanh niên được coi là một giai đoạn phát triển trong cuộc đời con người, bởi từ đây các em bước sang một giai đoạn mới để trở thành người lớn, người trưởng thành. Các nhà tâm lý học thường nhìn nhận thanh niên gắn với các đặc điểm tâm lý lứa tuổi và coi đó là yếu tổ cơ bản để phân biệt với các lứa tuổi khác “Từ góc độ xã hội học, thanh niên lại được nhìn nhận là một giai đoạn xã hội hóa - thời kỳ kết thúc của tuổi thơ phụ thuộc chuyển sang xác lập vai trò cá nhân qua các hoạt động độc lập với tư cách đầy đủ của một công dân, là một trong các chủ thể của các quan hệ xã hội.
Các nhà kinh tế học ại nhẫn mạnh thanh niên với góc độ là một lực lượng lao động xã hội hùng hậu, là nguồn lực bỏ sung cho đội ngũ những người lao động trên các lĩnh. a Đặc điểm chung về mặt sinh học của thanh niên là giai đoạn kết thúc mdi thiểu ni tối đỉnh cao của sự trưởng thành. Đây là giai đoạn quan trong nhất trong sự phát triển của cá thể con người. 6 Việt Nam, Theo Luật Thanh niên 2005, “Thanh niên là công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi" [6] * Đặc điểm của thanh niền ‘Thanh niên là nhóm dân số dc thi, có mặt rong tắt cả các nhóm dân tộc, gia cấp, các thành phần xã hội và địa bàn trong cả nước, Theo cách quản lý và phân loại đối tượng.
thanh nign của Trung wong Đoàn thanh niên cộng sản Hỗ Chi Minh, thanh niên Việt Nam được chia thành các nhóm sau: Thanh niên nông thon, thanh niên công nhân, thanh niên công chúc, viên chức, thanh niên đô thi, thanh niên học sinh và sinh vier thanh niên trong lực lượng vũ trang. Như vậy, có thể hiểu thanh nién nông thôn là những người thanh niên sinh sống ở khu vực nông thôn [7] Với những đặc tính của thanh niên, Nghị quyết Hội nghị lẫn thứ 7 BCH Trung ương, Đảng (khóa X) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công the thanh niên thai ky đầy mạnh côi mg nghiệp hóa, hiện đại hóa đã khái quit: “Thanh niên là lực lượng xã hội to lớn, một trong những nhân tổ quan trọng quyết định tương lai, vận mệnh dân tộc; là lực lượng chủ yêu trên nhiều lĩnh vực, đảm nhiệm những công việc đòi hỏi hy sinh, gian khổ, sic khỏe và sing tạo. Thanh niên a độ tuổi sung sức nhất về thể chất và phát triển trí tuệ, luôn năng động, sáng tạo, muốn khẳng định mình. trẻ, thiểu kinh nghiệm nên thanh niên cần được sự giúp đỡ, chăm lo của các thé hệ đi trước và toàn xã hội.
Bên cạnh những mặt tích cực, Nghị quyết cũng chỉ rõ "Một bộ phận thanh 1 sống thiểu lý trởng, giảm sit niém tin, ít quan tâm tới nh hình đất nước, thiếu ý thức chấp hành pháp lt, sống thực dụng, xa rời tuyển thống văn hóa din tộc. Học vin của một bộ phận thanh niên nhất là thanh niên nông thôn, thanh niên din tộc thiểu số còn thấp: nhiều thanh niên thiểu kiến thức và kỹ năng hội nhập quốc tế. Tinh độc lập, chủ động, sáng tạo, năng lực thực hành sau đảo tạo của. thanh niên côn yéu, chưa đấp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa" [S] 11.
Phân loại việc lim * Phân loại việ làm theo vị tí LD của người LB: Tay theo các mục dich nghiên cứu khác nhau mà người ta phân chia việc làm ra thành nhiều loại. Việc làm chính: Là công việc mà người LD thực hiện dành nhiều thời gian nhất và đôi hi yêu cầu của công việc cin tri độ chuyên môn kỹ thuật l5] Việc làm phụ: Là công việc mà người LD thực hiện dành nhiều thời gian nhất sau công việc chính. * Phân loại việc làm theo mức độ sử dụng thời gian LD: = Vige lầm toàn thời gian: Chi một công việc làm 8 tiếng mỗi ngày, hoặc theo giờ hành chính 8 iếng mỗi ngày và 5 ngày trong tuẫn. Tuy nhiên việc xác định số người cổ việc làm theo khái lệm trên chưa phản ánh trung thực trình độ sử dụng LD xã hội vì không đề cập đến chất lượng của công việc kim.
, nhiễu người LD đang có việc lâm nhưng làm việc nữa ngày, việc lâm có năng suất th và thu nhập thấp; đây chính là sự không hop lý trong khái niệm người có việc làm và cần được bổ xung với ý nghĩa đầy đủ của nó đó là việc làm đầy đủ [5] Vite làm đầy đủ căn cứ trên hai khía cạnh chủ yếu đó là: Mức độ sử dụng thời gian LD, năng suất LD và thu nhập. Mọi việc làm đầy đủ đỏi hỏi người LD phải sử dụng đẩy đủ thời gian LD theo luật định (ở Vi Nam hiện nay quy định 8 giờ một ngày) mặt khác việc làm đó phải mang lại thu nhập không thấp hơn mức tiên lương tối thiểu cho người LD. Vay với những người làm việc đủ thời gian qui định và có thu nhập lớn hơn tiễn lương tối thiểu hiện hành là những người có việc làm diy di = Việc làm bản thời gian: Mô tả công việc làm không đủ thời gian giờ hành chính quy định của Nhà nước 8 tiếng mỗi ngày và S ngày mỗi tuản. Thời gian làm việc có thể dao động từ 0.5 đến 5 tiếng mỗi ngày và không liền te = Việc làm thêm: Mô tả một công việc không chính thức, không thường xuyên bên cạnh một công việc chính thức và én định.
- Thiếu việc lim: Là trạng thai trung gian giữa việc làm đầy đủ và thất nghiệp. Như vậy, việc làm được hiểu là trang thái việc làm không tạo điều kiện cho người tiễn hành nó sử dụng hết thời gian quy định và mang lại thu nhập thấp hơn mức tiền lương tối thiểu. ‘Theo Tổ chức LD Thể giới (ILO) thì khái niệm thiếu việc làm được biểu hiện dưới hai dạng sau: + Thiéu việc làm vô hình: là trạng thải những người có đủ việc làm, làm đủ thời gian, thâm chỉ nhiễu thi gian hơn mức bình thường nhưng thu nhập tấp. Trên thực hg vẫn làm việc nhưng sử dụng rất ít thời gia trong sản xuất do vay thời gian nhàn rỗi nhiều vả thường có mong muốn tim công việc khác có mức thu nhập cao hơn + Thiếu việc tim hữu hình: là hiện tượng người LD làm việc thời gian ít hơn thường 1g, họ không đủ việc làm, dang tim kiếm thêm việ làm và sẵn sàng làm việc ~ Thất nghiệp: Gắn với khải niệm việc làm là khái niệm thất nghiệp, Theo tổ chức LD quốc té (ILO), “Thit nghiệp là tinh tạng tồn tại một số người trong lực lượng LD muốn làm việc nhưng không thé tim được việc lâm ở mức lương thịnh hành” Thất nghiệp là hiện tượng mà người LD trong độ tuổi LD có khả năng LB muốn làm việc nhưng lại chưa có việc làm và đang tích cực tìm việc làm [4] “Thất nghiệp được chia thành các loại sau: + Xét về nguồn gốc thất nghiệp, có thé chia thành: Thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp sơ ấu, thất nghiệp chu kj.
Thất nghiệp tạm thi: Phát sinh do di chuyển không nồng cia sức LD giữa các ving, các công việc hoặc các giai đoạn khác nhau của cuộc sống: thất nghiệp cơ cẫu: Xây ra khi có sự mắt cân đối giữa cưng và cầu LD, việc làm, Sự không ăn khớp giữa số lượng và chất lượng đào tạo và cơ edu về yêu cầu của việ làm, sit cân đối giữa cung và cầu LD; thất nghiệp chu kỳ: Phát sinh khi mức cẩu chưng về LB thấp và không ổn định. Những giai đoạn mã cầu LD thấp nhưng cũng LD cao sẽ xây ra thất nghiệp chu kỷ: + Xét về tính chủ động của người LD, thất nghiệp bao gồm: thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự nguyện +6 các nước đang phát in, người ta chia tht nghiệp thành thất nghiệp hữu hình và thất nghiệp vô hinh “Thất nghiệp hữu hình: Xây ra khi người có sức LD muốn tìm kiếm việc làm nhưng không tìm được trên thị trường. Thất nghiệp võ hình: Hay còn gọi là thất nghiệp trá hình là biểu hiện chính của tỉnh trạng chưa sử dụng hết LD ở các nước đang phát triển. Họ là những người có việc Kim trong khu vực nông thôn hoặc thành thị không chính thức nhưng việc lim đó có năng, suất thấp, những người này đóng góp tắt ít hoặc không đáng kể vào phát tiễn sản xuất, 1.
Vai tồ của việc lầm Việc làm có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, nó không thé thiểu đối với từng cá nhân và toàn bộ nỀn kinh ế, là vấn đề cốt li và xuyên suốt trong các hoạt động kinh tế, có mỗi quan hệ mật thiết với kinh tế và xã hội, nó chỉ phối toàn bộ mọi hoạt động của cá nhân và xã hội Đồi với từng cá nhân, có việc lim di đôi với có thu nhập để nuôi sống bản thân mình, vi vậy nó ảnh hưởng trực tiếp và chỉ phối toàn bộ đồi sống của cá nhân.