Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam có hơn 95 triệu dân với 76% dân số sống ở khu vực nông thôn và khoảng một phần ba nằm trong độ tuổi thanh niên. Tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, quy mô dân số đạt 185.568 người với 56,5% người dân trong độ tuổi lao động, trong đó lực lượng thanh niên chiếm 46.095 người. Vấn đề giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho thanh niên nông thôn đóng vai trò cốt lõi đối với sự ổn định kinh tế - xã hội địa phương. Thực tế cho thấy khoảng 70% dân số huyện Đại Từ có sinh kế chính dựa vào sản xuất nông nghiệp, nhưng diện tích đất canh tác ngày càng thu hẹp do quá trình đô thị hóa và phát triển công nghiệp.

Thực trạng đáng lo ngại là có tới 83% lao động thanh niên nông thôn trên địa bàn chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật, dẫn đến nghịch lý địa phương vừa dư thừa lao động phổ thông lại vừa thiếu hụt lao động có tay nghề cao. Đề tài tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng công tác tạo việc làm giai đoạn 2016-2018, phân tích các nhân tố tác động và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Đại Từ.

Nghiên cứu được triển khai trên địa bàn 30 đơn vị hành chính của huyện Đại Từ gồm 2 thị trấn và 28 xã, với dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016-2018 và dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa vào tháng 1 và tháng 2 năm 2019. Kết quả nghiên cứu là căn cứ thực tiễn quan trọng giúp chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách an sinh, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xóa đói giảm nghèo bền vững tại 12 xã có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn chiếm 43% tổng số xã toàn huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa về lao động - việc làm kết hợp cùng lý thuyết vốn nhân lực và lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Luận văn mô hình hóa quy mô tạo việc làm thông qua hàm số toán kinh tế Y = f(C, V, X,...), trong đó Y đại diện cho số lượng việc làm được tạo ra, C là quy mô vốn đầu tư, V là chất lượng và số lượng sức lao động, và X là dung lượng thị trường tiêu thụ sản phẩm. Mối quan hệ giữa vốn và sức lao động phản ánh năng lực sản xuất thực tế của nền kinh tế địa phương.

Nghiên cứu cũng gắn liền với định luật Okun nhằm chỉ rõ mối liên hệ giữa thất nghiệp và tăng trưởng kinh tế, khẳng định rằng khi tỷ lệ thất nghiệp thực tế vượt quá tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên 1% thì GDP tiềm năng sẽ bị suy giảm tương ứng 2,5%.

Hệ thống khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm:

  • Việc làm theo Bộ luật Lao động năm 2012 là mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập hợp pháp;
  • Thanh niên nông thôn theo Luật Thanh niên năm 2005 là công dân từ đủ 16 đến 30 tuổi cư trú tại địa bàn nông thôn;
  • Việc làm chính thức và việc làm phi chính thức;
  • Việc làm công hưởng lương và tự tạo việc làm gắn với quyền sở hữu cơ sở sản xuất.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hai kênh chính:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo kinh tế - xã hội, niên giám thống kê huyện Đại Từ, dữ liệu của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng Huyện Đoàn Đại Từ trong giai đoạn 2016-2018.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát thực tế và điều tra bảng hỏi đối với 380 thanh niên lao động và 68 chủ cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện trong tháng 1 và tháng 2 năm 2019.

Cỡ mẫu khảo sát 380 thanh niên được xác định theo công thức chọn mẫu ngẫu nhiên của Fely David với độ tin cậy 95%, mức sai số kỳ vọng 0,05 trên tổng thể 46.095 thanh niên, phân bổ đều theo 3 nhóm tuổi từ 16-20 tuổi, 21-25 tuổi và 26-30 tuổi. Đối với các chủ cơ sở sản xuất, nghiên cứu tiến hành điều tra tổng thể toàn bộ 68 đơn vị trên địa bàn. Thang đo Likert 5 mức độ được áp dụng chặt chẽ từ mức 1 đại diện cho Rất kém (1,00 - 1,80) đến mức 5 đại diện cho Rất tốt (4,21 - 5,00).

Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả nhằm lượng hóa các chỉ tiêu quy mô, tỷ trọng việc làm, thu nhập trung bình, kết hợp phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để làm rõ xu hướng biến động lao động qua các năm. Việc lựa chọn phương pháp này giúp đảm bảo độ tin cậy khoa học cao và phản ánh đa chiều từ cả phía cung lẫn phía cầu của thị trường lao động.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu việc làm của thanh niên nông thôn huyện Đại Từ có sự mất cân đối lớn giữa các ngành kinh tế. Dù tỷ lệ lao động tham gia kinh tế đạt tới 90,8% dân số trong độ tuổi lao động, nhưng khu vực nông - lâm - thủy sản vẫn chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 94,1%, trong khi khu vực công nghiệp - xây dựng chỉ chiếm 4,1% và khu vực dịch vụ chiếm vỏn vẹn 1,2%. Thị trường lao động nông thôn mang đậm tính chất phôi thai, chủ yếu là quan hệ làm thuê thời vụ, không có hợp đồng lao động ràng buộc và tiền công thấp.

Thứ hai, chất lượng nguồn nhân lực thanh niên nông thôn còn rất hạn chế về trình độ chuyên môn. Khảo sát cho thấy có 83% thanh niên nông thôn chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật, chỉ có 3,2% đạt trình độ sơ cấp, 5,1% có bằng trung cấp và 4,2% có trình độ cao đẳng trở lên. Sự thiếu hụt kỹ năng nghề nghiệp và tác phong công nghiệp khiến thanh niên gặp nhiều rào cản khi ứng tuyển vào các doanh nghiệp đòi hỏi trình độ kỹ thuật.

Thứ ba, tiềm năng kinh tế mũi nhọn chưa được khai thác tối đa để giải quyết việc làm tại chỗ. Huyện Đại Từ sở hữu 5.124 ha chè với 4.470 ha chè kinh doanh cho sản lượng trên 30.000 tấn búp tươi mỗi năm, cùng các dự án công nghiệp quy mô lớn như mỏ than Núi Hồng, mỏ than Làng Cẩm và mỏ đa kim Núi Pháo. Tuy nhiên, các chuỗi liên kết sản xuất - chế biến chè công nghệ cao và hoạt động cung ứng lao động cho các khu công nghiệp vẫn chưa thu hút được đông đảo thanh niên tham gia một cách bền vững.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ điều kiện hạ tầng giao thông miền núi với gần 600 km đường bộ phần lớn là đường cấp phối, gây trở ngại cho việc lưu thông hàng hóa vào mùa mưa lũ. Hơn nữa, toàn huyện có tới 12/28 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn với tỷ lệ hộ nghèo cao, dẫn đến hạn chế về nguồn vốn đầu tư và cơ hội tiếp cận thông tin thị trường lao động của thanh niên.

So sánh với các nghiên cứu thực tiễn tại huyện Đắk Hà (tỉnh Kon Tum) với việc kiên cố hóa 46 công trình thủy lợi giải quyết việc làm cho 3.987 lao động, hoặc mô hình tổ hợp tác sửa chữa máy nông nghiệp tại huyện Hòa An (tỉnh Cao Bằng) hỗ trợ 15 thanh niên có việc làm với thu nhập 3-4 triệu đồng/tháng, huyện Đại Từ hoàn toàn có cơ sở để phát triển các mô hình kinh tế hợp tác thanh niên tương tự.

Các dữ liệu thực trạng trong luận văn được minh họa rõ nét thông qua hệ thống 15 bảng biểu chuyên sâu. Tiêu biểu như biểu đồ phân bổ lao động thanh niên theo nhóm ngành và bảng đánh giá của 68 chủ cơ sở sản xuất về chất lượng đào tạo nghề cho thấy sự cấp thiết phải tái cấu trúc chương trình dạy nghề theo sát nhu cầu của doanh nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Chính quyền huyện Đại Từ và các ban ngành liên quan cần triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp đột phá sau:

  1. Chuyển đổi mô hình sản xuất nông nghiệp gắn với phát triển chuỗi giá trị chè chất lượng cao: UBND huyện Đại Từ phối hợp với Phòng Nông nghiệp đẩy nhanh tiến độ thay thế giống chè trung du cũ bằng các giống mới như LDP1, Bát Tiên, 777 trên diện tích hơn 1.500 ha. Thành lập từ 10 đến 15 tổ hợp tác và hợp tác xã thanh niên trong giai đoạn 2021-2023, phấn đấu tạo việc làm mới tại chỗ cho 1.200 đến 1.500 lao động trẻ với mức thu nhập mục tiêu từ 5 đến 8 triệu đồng/tháng.

  2. Đổi mới công tác đào tạo nghề và hướng nghiệp theo đơn đặt hàng doanh nghiệp: Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp huyện phối hợp cùng 68 cơ sở sản xuất kinh doanh và các doanh nghiệp lớn như Công ty Khai thác Chế biến Khoáng sản Núi Pháo tổ chức đào tạo nghề gắn với địa chỉ sử dụng lao động. Mục tiêu nâng tỷ lệ thanh niên nông thôn qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật từ 17% lên mức 35% vào năm 2025.

  3. Đẩy mạnh xúc tiến xuất khẩu lao động và mở rộng mạng lưới tư vấn việc làm: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cùng Huyện Đoàn Đại Từ định kỳ tổ chức 4 ngày hội việc làm mỗi năm tại các cụm xã vùng cao. Đặt mục tiêu đưa từ 250 đến 300 lao động thanh niên đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài mỗi năm trong giai đoạn 2021-2025 tại các thị trường có thu nhập cao như Nhật Bản, Hàn Quốc.

  4. Mở rộng gói tín dụng ưu đãi hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Đại Từ tăng cường giải ngân nguồn vốn từ Quỹ Quốc gia về việc làm với định mức vay từ 50 đến 100 triệu đồng cho mỗi mô hình kinh tế thanh niên, ưu tiên hỗ trợ cho thanh niên tại 12 xã có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn trong giai đoạn 2021-2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Lãnh đạo UBND cấp huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Nông nghiệp huyện Đại Từ và các huyện miền núi có điều kiện tương đồng sử dụng làm căn cứ khoa học để xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực và kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 5 năm.

  2. Cán bộ Đoàn Thanh niên và Hội Liên hiệp Thanh niên các cấp: Nguồn tư liệu định hướng phương pháp triển khai các phong trào đồng hành với thanh niên lập thân, lập nghiệp, xây dựng mô hình tổ hợp tác kinh tế và câu lạc bộ thanh niên làm kinh tế giỏi tại cơ sở.

  3. Doanh nghiệp, hợp tác xã và chủ cơ sở sản xuất kinh doanh: Nắm bắt bức tranh toàn cảnh về đặc điểm, cơ cấu và nhu cầu việc làm của thanh niên địa phương để xây dựng chiến lược tuyển dụng, đào tạo nghề nội bộ và áp dụng chính sách đãi ngộ nhân lực phù hợp.

  4. Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế: Cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh, mô hình khảo sát chọn mẫu 380 đối tượng, thang đo Likert và hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu thực nghiệm giá trị phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu học thuật.

Câu hỏi thường gặp

  1. Thực trạng trình độ tay nghề của thanh niên nông thôn huyện Đại Từ hiện nay như thế nào? Theo số liệu thống kê trong luận văn, có tới 83% thanh niên nông thôn trên địa bàn chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật. Số lượng có trình độ sơ cấp chỉ chiếm 3,2%, trung cấp chiếm 5,1% và cao đẳng trở lên chiếm 4,2%. Điều này đặt ra yêu cầu cấp bách phải phổ cập đào tạo nghề ngắn hạn.

  2. Tiềm năng kinh tế nào của huyện Đại Từ giúp giải quyết việc làm tại chỗ hiệu quả nhất? Cây chè là cây trồng kinh tế mũi nhọn với tổng diện tích 5.124 ha, trong đó 4.470 ha chè kinh doanh cho sản lượng trên 30.000 tấn búp tươi mỗi năm. Ứng dụng công nghệ sinh học và phát triển các làng nghề chè chất lượng cao sẽ tạo ra hàng nghìn việc làm ổn định cho thanh niên.

  3. Cỡ mẫu điều tra thực địa của luận văn được tính toán như thế nào để đảm bảo tính khoa học? Luận văn áp dụng công thức chọn mẫu Fely David với độ tin cậy 95% và mức sai số 0,05 trên tổng thể 46.095 thanh niên, xác định cỡ mẫu chuẩn là 380 thanh niên thuộc 3 nhóm tuổi. Đồng thời, nghiên cứu tiến hành khảo sát toàn bộ 68 cơ sở sản xuất trên địa bàn huyện.

  4. Huyện Đại Từ có thể học tập mô hình giải quyết việc làm nào từ các địa phương khác? Mô hình tổ hợp tác làm thuê và sửa chữa máy nông nghiệp tại huyện Hòa An (Cao Bằng) giải quyết việc làm cho 15 đến 30 thanh niên với thu nhập 3-6 triệu đồng/tháng, và mô hình chuyển đổi nông nghiệp tại Đắk Hà (Kon Tum) là những bài học thực tiễn phù hợp để Đại Từ áp dụng.

  5. Đâu là trở ngại lớn nhất trong công tác tạo việc làm tại 12 xã đặc biệt khó khăn của huyện? Trở ngại lớn nhất là hạ tầng giao thông còn yếu kém với nhiều tuyến đường liên thôn là đường đất dễ cô lập vào mùa mưa lũ, tỷ lệ hộ nghèo cao, cùng tâm lý e ngại học nghề và thiếu nguồn vốn đầu tư ban đầu của thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về việc làm của thanh niên nông thôn và mô hình toán kinh tế tạo việc làm trong điều kiện kinh tế thị trường.
  • Đánh giá thực trạng việc làm của 46.095 thanh niên tại 30 xã, thị trấn huyện Đại Từ giai đoạn 2016-2018 với dữ liệu khảo sát 380 thanh niên và 68 doanh nghiệp.
  • Nhận diện rõ các nút thắt chính: 94,1% lao động tập trung ở nông nghiệp, 83% lao động chưa qua đào tạo nghề và hạ tầng tại 12 xã khó khăn còn hạn chế.
  • Xác lập 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá gắn liền với chuỗi giá trị 5.124 ha chè, đào tạo nghề kép, xuất khẩu lao động và tín dụng chính sách ưu đãi.
  • Đề ra lộ trình thực hiện cụ thể theo từng mốc thời gian đến năm 2025 nhằm đảm bảo mục tiêu an sinh xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp bức tranh thực chứng sâu sắc và đề xuất các giải pháp khả thi, có địa chỉ thực hiện rõ ràng nhằm giải quyết bài toán việc làm cho lao động trẻ vùng nông thôn miền núi.

Bước tiếp theo, các cơ quan ban ngành tại huyện Đại Từ cần nhanh chóng phê duyệt đề án phát triển kinh tế hợp tác thanh niên trong quý I và tổ chức sơ kết mô hình đào tạo nghề thí điểm vào cuối năm. Chính quyền địa phương, các doanh nghiệp và tổ chức Đoàn Thanh niên hãy cùng bắt tay hành động để hiện thực hóa các giải pháp, mang lại cơ hội việc làm bền vững và nâng cao thu nhập cho thanh niên nông thôn Đại Từ.