Giải pháp tạo động lực cho người lao động tại Hội sở chính Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Luận văn thạc sĩ phân tích giải pháp tạo động lực cho người lao động tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, nâng cao hiệu suất làm việc.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thực tập

2019

145
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.2. Tạo động lực cho người lao động

1.3. Nhu cầu và mong muốn

1.4. Một số học thuyết về tạo động lực

1.4.1. Học thuyết nhu cầu của Abraham Maslow

1.4.2. Học thuyết X và Y của Douglas McGregor

1.4.3. Học thuyết hai nhân tố của Herzberg

1.5. Quá trình tạo động lực cho người lao động

1.6. Vai trò của tạo động lực

1.6.1. Đối với người lao động

1.6.2. Đối với doanh nghiệp

1.7. Các nhân tố ảnh hưởng tới động lực người lao động

1.7.1. Các yếu tố thuộc về chủ quan

1.7.2. Các yếu tố khách quan

1.8. Các biện pháp về tạo động lực cho người lao động

1.8.1. Nhóm các biện pháp kích thích vật chất

1.8.2. Nhóm các biện pháp kích thích tinh thần

1.9. Kinh nghiệm tạo động lực cho người lao động ở ngân hàng khác

1.9.1. Ngân hàng TMCP Ngoại thương-Vietcombank

1.9.2. Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn-Agribank

1.10. Bài học kinh nghiệm rút ra về tạo động lực cho người lao động tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

1.11. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

2.1. Giới thiệu chung về ngân hàng thương mại cổ phần VietinBank

2.2. Quá trình hình thành và phát triển

2.3. Đặc điểm kinh doanh của ngân hàng

2.4. Cơ cấu và hoạt động quản trị nhân lực tại Ngân hàng thương mại cổ VietinBank

2.4.1. Cơ cấu tổ chức của VietinBank

2.4.2. Đặc điểm nhân sự Viettinbank

2.4.3. Cơ cấu tổ chức nhân sự

2.5. Đánh giá về tạo động lực cho người lao động tại VietinBank

2.6. Phân tích thực trạng xác định nhu cầu của NLĐ trong Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

2.7. Đánh giá kết quả làm việc của nhân viên Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank)

2.8. Tạo động lực cho người lao động về vật chất và tinh thần tại Vietinbank

2.8.1. Các chính sách về lương, thưởng, đào tạo ảnh hưởng tới người lao động làm việc tại NH

2.8.2. Tạo động lực thông qua chính sách lương đối với cán bộ công nhân viên, so sánh với mức lương của tổ chức khác cùng ngành

2.8.3. Tạo động lực thông qua chính sách thưởng và phụ cấp

2.9. Ưu điểm và nhược điểm còn tồn tại trong công tác tạo động lực cho người lao động làm việc tại NH TMCP Vietinbank

2.9.1. Những ưu điểm về công tác tạo động lực cho nhân viên

2.9.2. Những nhược điểm về công tác tạo động lực cho nhân viên

2.10. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

3.1. Định hướng phát triển tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank)

3.2. Quan điểm tạo động lực cho người lao động

3.3. Hoàn thiện công tác kích thích vật chất cho người lao động

3.3.1. Hoàn thiện công tác trả lương

3.3.2. Hoàn thiện công tác trả thưởng

3.3.3. Xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với nhân viên

3.3.4. Tăng lương tương xứng thực hiện công việc

3.3.5. Kỉ luật nghiêm và nâng cao hiệu quả lao động

3.4. Tạo điều kiện cho người lao động tốt nhất có thể hoàn thành công việc

3.4.1. Tạo môi trường làm việc tốt cho nhân viên

3.4.2. Xây dựng bảng mô tả công việc cho nhân viên

3.4.3. Tuyển chọn và sắp xếp nhân viên phù hợp

3.4.4. Cung cấp đầy đủ các tư liệu để phục vụ cho nhân viên làm việc

3.4.5. Đầu tư công nghệ thông tin và cơ sở vật chất

3.5. Hoàn thiện các giải pháp kích thích tinh thần cho người lao động

3.5.1. Xây dựng phong trào đoàn thể khen thưởng và công tác thi đua cho nhân viên

3.5.2. Xây dựng môi trường doanh nghiệp lành mạnh, nâng cao tinh tuân thủ giờ giấc

3.5.3. Tạo cơ hội thăng tiến cho cán bộ nhân viên

3.5.4. Chương trình khuyến khích nhân viên tham gia vào quá trình ra quyết định

3.5.5. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp

3.6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp tạo động lực cho nhân viên tại VietinBank

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) là một trong những ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam. Để duy trì vị thế cạnh tranh, việc tạo động lực cho nhân viên là rất quan trọng. Giải pháp này không chỉ giúp nâng cao hiệu suất làm việc mà còn giữ chân nhân tài trong bối cảnh thị trường lao động ngày càng khốc liệt.

1.1. Định nghĩa và vai trò của động lực trong công việc

Động lực là yếu tố quyết định đến hiệu suất làm việc của nhân viên. Nó không chỉ ảnh hưởng đến sự hài lòng mà còn đến sự cống hiến của họ cho tổ chức.

1.2. Tại sao VietinBank cần giải pháp tạo động lực

VietinBank đang đối mặt với áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng khác. Việc tạo động lực cho nhân viên sẽ giúp ngân hàng giữ chân nhân tài và nâng cao hiệu quả công việc.

II. Những thách thức trong việc tạo động lực cho nhân viên tại VietinBank

Mặc dù VietinBank đã có nhiều nỗ lực trong việc tạo động lực cho nhân viên, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến sự hài lòng và hiệu suất làm việc của nhân viên.

2.1. Thiếu chính sách phúc lợi hợp lý

Chính sách phúc lợi hiện tại chưa đáp ứng được nhu cầu của nhân viên, dẫn đến sự không hài lòng và giảm động lực làm việc.

2.2. Môi trường làm việc chưa thực sự tích cực

Môi trường làm việc tại VietinBank cần được cải thiện để tạo điều kiện cho nhân viên phát huy tối đa khả năng của mình.

III. Phương pháp tạo động lực cho nhân viên tại VietinBank

Để giải quyết các thách thức, VietinBank cần áp dụng những phương pháp hiệu quả trong việc tạo động lực cho nhân viên. Các phương pháp này sẽ giúp nâng cao sự hài lòng và hiệu suất làm việc.

3.1. Cải thiện chính sách lương và thưởng

Chính sách lương và thưởng cần được điều chỉnh để phù hợp với thị trường và khuyến khích nhân viên làm việc hiệu quả hơn.

3.2. Tăng cường đào tạo và phát triển nhân viên

Đào tạo và phát triển là yếu tố quan trọng giúp nhân viên nâng cao kỹ năng và tạo động lực làm việc.

3.3. Xây dựng môi trường làm việc tích cực

Môi trường làm việc tích cực sẽ giúp nhân viên cảm thấy thoải mái và hăng say hơn trong công việc.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại VietinBank

Việc áp dụng các giải pháp tạo động lực cho nhân viên tại VietinBank đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Nghiên cứu cho thấy rằng nhân viên cảm thấy hài lòng hơn với công việc và có xu hướng gắn bó lâu dài với ngân hàng.

4.1. Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên

Khảo sát cho thấy rằng hơn 70% nhân viên cảm thấy hài lòng với các chính sách hiện tại của ngân hàng.

4.2. Tăng cường hiệu suất làm việc

Sau khi áp dụng các giải pháp, hiệu suất làm việc của nhân viên đã tăng lên đáng kể, góp phần vào sự phát triển chung của ngân hàng.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho VietinBank

Việc tạo động lực cho nhân viên tại VietinBank là một quá trình liên tục và cần được cải thiện thường xuyên. Ngân hàng cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các giải pháp mới để duy trì động lực làm việc cho nhân viên.

5.1. Đề xuất các giải pháp cải tiến

Cần có các giải pháp cải tiến liên tục để đáp ứng nhu cầu và mong muốn của nhân viên.

5.2. Tầm nhìn phát triển bền vững

VietinBank cần xây dựng một tầm nhìn phát triển bền vững, trong đó nhân viên là trung tâm của mọi hoạt động.

15/07/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp tạo động lực cho người lao động tại hội sở chính ngân hàng tmcp công thương việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG Một số khái niệm cơ bản Động lực  Khái niệm Trong giai đoạn hiện nay nguồn nhân lực của tổ chức đóng vai trò hết sức quan trọng, là một trong những nhân tố quyết định nên sự thành bại trong kinh doanh của tổ chức. Vì vậy, tạo động lực trong lao động là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản trị nhân sự, nó thúc đẩy người lao động hăng say làm việc nâng cao năng suất lao động. Trên thực tế có rất nhiều quan niệm khác nhau về động lực lao động. Kreiter cho rằng động lực lao động là một quá trình tâm lý mà nó định hướng cá nhân theo mục đích nhất định.

“Động lực lao động là sự khao khát và tự nguyện của người lao động để tăng cường sự nỗ lực nhằm hướng tới một mục tiêu của tổ chức”.{trang 128} Theo giáo trình Hành vi tổ chức của Bùi Anh Tuấn: “ Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng, nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người lao động”[7, tr 151] Từ những nghiên cứu trên ta có thể hiểu: “Động lực là những nhân tố bên trong kích thích bản thân mỗi cá nhân nỗ lực làm việc với sự khao khát và tự nguyện để đạt được các mục tiêu của bản thân và mục tiêu của tổ chức ”.  Bản chất của động lực lao động Từ những quan điểm về động lực trong lao động ở trên ta nhận thấy động lực lao động có những bản chất sau: - Động lực lao động thể hiện thông qua những công việc cụ thể mà mỗi người lao động đang đảm nhiệm và trong thái độ của họ với tổ chức. Điều này có nghĩa là không có động lực chung cho mọi lao động.

Mỗi người 5 lao động đảm nhiệm những công việc khác nhau có thể có những động lực khác nhau để làm việc tích cực hơn. Động lực lao động được gắn liền với một công việc, một tổ chức và một môi trường làm việc cụ thể. - Động lực không hoàn toàn phụ thuộc vào các yếu tố khách quan trong công việc. Tại thời điểm này một lao động có thể có động lực lao động rất cao nhưng vào một thời điểm khác động lực lao động chưa chắc đã còn trong họ.

Như vậy, động lực còn phụ thuộc vào điều kiện chủ quan của người lao động. - Động lực lao động mang tính tự nguyện, phụ thuộc vào chính bản thân người lao động. Người lao động sẽ hăng say làm việc khi họ không có một sức ép hay áp lực nào trong công việc. Khi được làm việc một cách chủ động, tự nguyện thì họ có thể đạt được năng suất lao động tốt nhất.

- Động lực đóng vai trò quan trọng trong việc tăng năng suất lao động khi các điều kiện đầu vào khác không đổi. Động lực lao động như một sức mạnh vô hình từ bên trong con người thúc đẩy họ lao động hăng say hơn. Tuy nhiên động lực lao động chỉ là nguồn gốc để tăng năng suất lao động chứ không phải là điều kiện để tăng năng suất lao động, bởi vì điều kiện này còn phụ thuộc vào trình độ, kỹ năng của người lao động, vào trình độ khoa học công nghệ của dây chuyền sản xuất. Tạo động lực cho người lao động Tạo động lực cho người lao động là vấn đề thuộc lĩnh vực quản trị nhân sự của mỗi doanh nghiệp.

Các nhà quản trị trong tổ chức muốn xây dựng đơn vị mình vững mạnh thì phải áp dụng mọi biện pháp kích thích người lao động hăng say làm việc, phát huy tính sáng tạo trong quá trình làm việc.[9] Vậy tạo động lực cho người lao động được hiểu là tất cả các biện pháp của nhà quản trị áp dụng vào người lao động nhằm tạo ra động cơ làm việc cho người lao động thiết lập nên những mục tiêu thiết thực vừa phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp, vừa thỏa mãn mục tiêu và lợi ích của người lao động bằng các biện pháp kích thích vật chất và tinh thần khác nhau. [ 10, tr87] 6 Vậy vấn đề quan trọng của tạo động lực đó là mục tiêu. Nhưng để đề ra được những mục tiêu phù hợp với nhu cầu và nguyện vọng của người lao động, tạo cho người lao động hăng say, nỗ lực trong quá trình làm việc thì nhà quản lý phải biết được mục đích hướng tới của người lao động sẽ là gì ? Từ đó thúc đẩy động cơ làm việc cho người lao động. * Hệ thống các mục tiêu chính của người lao động : - Mục tiêu thu nhập: Đây là mục tiêu quan trọng nhất khiến người lao động làm việc, người ta thường bảo“có thực mới vực được đạo”.

Thu nhập đảm bảo cho người lao động trang trải cuộc sống bản thân và gia đình, cho việc học tập cũng như một phần tích lũy. - Mục tiêu phát triển cá nhân: Đây là mục tiêu mà người lao động mong muốn tự làm hoàn thiện mình thông qua các hoạt động đào tạo, phát triển, các hoạt động văn hóa xã hội. Mục tiêu này được nâng cao, chú trọng hơn khi người lao động đã có đủ thu nhập để đảm bảo cuộc sống. - Mục tiêu thỏa mãn các hoạt động xã hội: Là nhu cầu được tham gia vào các hoạt động xã hội để được hòa nhập, giao lưu, chia sẻ và tìm kiếm một vai trò trong xã hội.

Khi hai mục tiêu trên đã được đáp ứng thì nhu cầu thỏa mãn các hoạt động xã hội được người lao động chú trọng và quan tâm hơn. Điều này giải thích tại sao khi các chính trị gia, các tỷ phú trên thế giới thường dành thời gian cho các hoạt động xã hội, từ thiện sau khi thành đạt. “ Tạo động lực lao động là hệ thống các biện pháp, chính sách, cách ứng xử của tổ chức tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực lao động trong công việc, thúc đẩy họ hài lòng hơn với công việc và nỗ lực phấn đầu để đạt được các mục tiêu của bản thân và tổ chức”. [7,Trang 91] * Hệ thống nhu cầu của người lao động: - Nhu cầu về vật chất: Là những nhu cầu cơ bản nhất đảm bảo cuộc sống của người lao động bao gồm: ăn, mặc, ở, đi lại,…Đây là nhu cầu sinh lý cơ bản và cũng là động lực chính khiến người lao động phải làm việc.

Đối với mỗi cá nhân khác nhau thì nhu cầu về vật chất là khác nhau về mức độ: có 7 những người thích hưởng thụ ăn ngon, mặc đẹp, đi xe sang chứ không thích tích lũy tiền bạc; ngược lại có những người chỉ thích có thật nhiều tiền chứ việc ăn mặc đi lại thế nào cũng được. Tuy nhiên cuộc sống ngày càng được nâng cao thì các đòi hỏi về vật chất cũng tăng lên và chú trọng vào chất lượng thay vì chú trọng về số lượng. - Nhu cầu về tinh thần: Là những nhu cầu đòi hỏi của con người được đáp ứng những điều kiện để tồn tại và phát triển về mặt trí lực. Xã hội càng phát triển thì nhu cầu hưởng thụ các giá trị tinh thần ngày càng cao, các giá trị về đời sống tinh thần ngày càng được tôn vinh.

Nhu cầu về tinh thần bao gồm: nhu cầu học tập để nâng cao trình độ, nhu cầu về các giá trị chân- thiện- mỹ và giao tiếp xã hội, nhu cầu công bằng trong xã hội,. Nhu cầu về vật chất và tinh thần của con người có mỗi quan hệ biện chứng với nhau bắt nguồn từ mỗi quan hệ giữa vật chất - ý thức. Đây là hai nhu cầu chính tồn tại trong mỗi con người, tuy nhiên trong những hoàn cảnh khác nhau mà người lao động sẽ ưu tiên cho nhu cầu vật chất hay tinh thần hơn. Vì vậy, nhiệm vụ của các nhà quản trị là phải xác định được xem là người lao động của họ đang ưu tiên cho nhu cầu nào để đưa ra các biện pháp kích thích phù hợp giúp họ phát huy hết khả năng làm việc.

Động cơ Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, các nhà quản trị thường đặt ra câu hỏi: Tại sao người lao động lại làm việc? Trong cùng một điều kiện làm việc tại sao có người làm việc nghiêm túc đạt hiệu quả cao, có người lại không đạt hiệu quả?. Điều này được lý giải bởi hệ thống động cơ nhu cầu và lợi ích của người lao động đã tạo ra điều đó. Động cơ được hiểu là sự sẵn sàng, quyết tâm thực hiện với nỗ lực ở mức độ cao nhất để đạt được các mục tiêu của tổ chức và nó phụ thuộc vào khả năng đạt được kết quả để thỏa mãn các nhu cầu cá nhân. Động cơ là kết quả của sự tương tác giữa các cá nhân và tình huống.

Động cơ thúc đẩy và chi phối con người hành động. Trong một tình huống, 8 các cá nhân khác nhau có thể có các động cơ khác nhau; Ngược lại trong các các tình huống khác nhau thì động cơ của một các nhân có thể khác nhau. Đồng thời mức độ thúc đẩy của động cơ cũng sẽ khác nhau giữa các cá nhân, cũng như trong mỗi cá nhân ở các tình huống khác nhau. Động cơ rất trừu tượng và khó xác định: Động cơ thường được che dấu từ nhiều động cơ thực do yếu tố tâm lý, quan điểm xã hội.

Động cơ luôn biến đổi, biến đổi theo môi trường và biến đổi theo thời gian, tại mỗi thời điểm con người có những yêu cầu và động cơ làm việc khác nhau. Khi đói khát thì động cơ làm việc là để được ăn no mặc ấm, khi các nhu cầu cơ bản này được đáp ứng thì động cơ thúc đẩy làm việc để giàu có hay là tìm kiếm cho bản thân một địa vị xã hội…Vậy nên để nắm được động cơ thúc đẩy người lao động làm việc thì phải xét đến từng thời điểm cụ thể trong những hoàn cảnh cụ thể và đối với từng cá nhân người lao động. Người lao động cũng vậy, họ bị thúc đẩy bởi trạng thái mong muốn để có thể thỏa mãn được những mong muốn này buộc họ phải nỗ lực phấn đấu. Mong muốn càng lớn thì mức độ nỗ lực càng cao, tức là động cơ càng lớn.

Nếu những mong muốn này được thỏa mãn thì mức độ mong muốn sẽ giảm đi. Nhu cầu và mong muốn Nhu cầu là trạng thái tâm lý mà con người cảm thấy thiếu hụt, không thỏa mãn về một cái gì đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải pháp tạo động lực cho nhân viên tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam" cung cấp những phương pháp hiệu quả nhằm nâng cao động lực làm việc của nhân viên trong môi trường ngân hàng. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể như cải thiện môi trường làm việc, tăng cường giao tiếp và khuyến khích sự sáng tạo. Những giải pháp này không chỉ giúp nâng cao hiệu suất làm việc mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực, từ đó giữ chân nhân tài và phát triển bền vững cho ngân hàng.

Để mở rộng thêm kiến thức về động lực làm việc, bạn có thể tham khảo tài liệu Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động tại công ty cổ phần phương minh huế, nơi phân tích sâu hơn về các yếu tố tác động đến động lực trong một công ty cụ thể. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty cổ phần may sơn hà cũng cung cấp những nghiên cứu và giải pháp thực tiễn trong việc tạo động lực cho nhân viên. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Tạo động lực làm việc cho công chức tại bộ lao động và phúc lợi xã hội nước cộng hòa dân chủ nhân dân, tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về động lực làm việc trong khu vực công. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn.