Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp chuyển sang cơ chế hạch toán độc lập, tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả tài chính cuối cùng. Khi cơ chế bao cấp bị xóa bỏ, lợi nhuận trở thành chỉ tiêu chất lượng tổng quát phản ánh hiệu quả sử dụng các nguồn lực, quyết định trực tiếp đến sự tồn tại, khả năng tích lũy mở rộng quy mô và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường. Đặc biệt, trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế thông qua việc thực thi cam kết Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA) và gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp trong nước phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt cùng tác động từ biến động kinh tế toàn cầu.

Xuất phát từ thực tiễn hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Máy tính Dương Thư, đề tài "Các giải pháp góp phần tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH Máy tính Dương Thư" được tác giả Trần Thị Thu Hương (Lớp K44/11.07, Học viện Tài chính) thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp; phân tích thực trạng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình thực hiện lợi nhuận tại Công ty TNHH Máy tính Dương Thư giai đoạn 2008–2009; từ đó đề xuất các giải pháp kinh tế - tài chính cụ thể nhằm gia tăng lợi nhuận cho công ty.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
    • Làm rõ bản chất kinh tế, nội dung cấu thành, ý nghĩa và hệ thống chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trong doanh nghiệp.
    • Khảo sát đặc điểm tổ chức quản lý, bộ máy nhân sự, thị trường đầu vào - đầu ra và phân tích các chỉ tiêu tài chính, cơ cấu vốn, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty trong 2 năm 2008 và 2009.
    • Nhận diện các nhân tố khách quan, chủ quan ảnh hưởng đến lợi nhuận và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị.
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Lợi nhuận và các biện pháp kinh tế, tài chính tác động đến việc gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
    • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Máy tính Dương Thư (địa chỉ: Số 109, Đường Lương Ngọc Quyến, Tổ 5, Phường Hoàng Văn Thụ, Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên).
    • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính của công ty trong 2 năm 2008 và 2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa các học thuyết kinh tế học cổ điển, học thuyết kinh tế chính trị Mác - Lênin và các văn bản pháp luật hiện hành của Nhà nước Việt Nam về quản lý doanh nghiệp và tài chính doanh nghiệp:

  • Học thuyết kinh tế về lợi nhuận:
    • Adam Smith: Đặt nền tảng lý luận giá trị lao động; xác định lợi nhuận là khoản khấu trừ vào giá trị sản phẩm do người lao động tạo ra, hình thành từ lĩnh vực sản xuất và lưu thông; phát hiện quy luật tỷ suất lợi nhuận có xu hướng giảm khi quy mô tích lũy tư bản tăng lên.
    • David Ricardo: Khẳng định lao động là nguồn gốc duy nhất của giá trị; chỉ ra mối quan hệ đối nghịch giữa tiền lương và lợi nhuận (tiền lương tăng làm lợi nhuận giảm và ngược lại).
    • Karl Marx: Phát triển hoàn chỉnh học thuyết giá trị thặng dư; xác định lợi nhuận là hình thái chuyển hóa của giá trị thặng dư, phản ánh mối quan hệ kinh tế trong phân phối kết quả lao động.
  • Khung pháp lý doanh nghiệp:
    • Luật Doanh nghiệp năm 2005: Quy định địa vị pháp lý, quyền và nghĩa vụ của các loại hình doanh nghiệp (Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty TNHH, Công ty Cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).
    • Quyết định số 127/HĐBT ngày 14/11/1987 của Hội đồng Bộ trưởng: Quy định về một số chính sách hạch toán kinh doanh trong các xí nghiệp quốc doanh.
    • Nghị định số 59/NĐ-CP ngày 03/10/1996 của Chính phủ: Ban hành quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp Nhà nước.

Hệ thống công thức và chỉ tiêu phân tích

Khóa luận thiết lập hệ thống công thức xác định lợi nhuận và các tỷ suất sinh lời áp dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp:

$$\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ}$$

Trong đó:

  • $\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu HĐKD} - \text{Các khoản giảm trừ (giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế gián thu)}$.
  • $\text{Giá thành toàn bộ} = \text{Giá vốn hàng bán} + \text{Chi phí bán hàng} + \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$.
  • $\text{Lợi nhuận HĐ tài chính} = \text{Doanh thu HĐ tài chính} - \text{Chi phí HĐ tài chính} - \text{Thuế gián thu (nếu có)}$.
  • $\text{Lợi nhuận khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác} - \text{Thuế gián thu (nếu có)}$.

Hệ thống chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận:

  • Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh (VKD): $\frac{\text{Lợi nhuận trước (sau) thuế}}{\text{Vốn kinh doanh bình quân}} = \text{Tỷ suất LN doanh thu} \times \text{Vòng quay VKD}$.
  • Tỷ suất lợi nhuận giá thành: $\frac{\text{Lợi nhuận trước (sau) thuế}}{\text{Giá thành toàn bộ}} \times 100%$.
  • Tỷ suất lợi nhuận doanh thu: $\frac{\text{Lợi nhuận trước (sau) thuế}}{\text{Doanh thu thuần}} \times 100%$.
  • Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE): $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}} = \text{Vòng quay VKD} \times \text{Tỷ suất LNST trên DT} \times \frac{1}{1 - \text{Hệ số nợ}}$.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối giữa năm 2009 và năm 2008), phương pháp phân tích cơ cấu tỷ trọng tài chính và phương pháp phân tích nhân tố để đánh giá biến động của doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, số liệu theo dõi chi tiết về cơ cấu vốn, nguồn vốn và hồ sơ nhân sự giai đoạn 2008–2009 do Phòng Kế toán và Ban Giám đốc Công ty TNHH Máy tính Dương Thư cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lợi nhuận và sự cần thiết phấn đấu tăng lợi nhuận trong các doanh nghiệp

Chương này trình bày có hệ thống các vấn đề lý luận căn bản về lợi nhuận trong nền kinh tế thị trường:

  • Khái niệm và kết cấu lợi nhuận: Xác định lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí hợp lý mà doanh nghiệp đã bỏ ra. Kết cấu tổng lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm ba bộ phận: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận khác (thu nhập bất thường).
  • Ý nghĩa của lợi nhuận: Lợi nhuận phản ánh năng lực quản lý chi phí, chất lượng sản phẩm, trình độ tổ chức kinh doanh; là nguồn bổ sung vốn chủ sở hữu nhằm tái sản xuất mở rộng, trích lập các quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng phúc lợi; đồng thời là nguồn đóng góp thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách Nhà nước.
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận:
    • Nhóm nhân tố chủ quan: Số lượng và chất lượng sản phẩm tiêu thụ, kết cấu mặt hàng kinh doanh, công tác tổ chức và quản lý lao động, trình độ quản lý chi phí sản xuất và quản trị tài chính.
    • Nhóm nhân tố khách quan: Giá cả thị trường theo quan hệ cung - cầu, tiến bộ khoa học công nghệ, vòng đời sản phẩm, mức độ cạnh tranh trên thị trường và hệ thống chính sách kinh tế, chính sách thuế của Nhà nước.
  • Các biện pháp cơ bản nhằm gia tăng lợi nhuận: Tiết kiệm chi phí và hạ giá thành; nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm; mở rộng thị trường tiêu thụ; tối ưu hóa cơ cấu tài chính và tăng cường giám sát sử dụng vốn.

Chương II: Tình hình thực hiện lợi nhuận ở Công ty TNHH Máy tính Dương Thư

Chương II tập trung phân tích thực trạng tổ chức, tình hình tài chính và kết quả thực hiện lợi nhuận tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan về doanh nghiệp:
    • Công ty TNHH Máy tính Dương Thư là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên, hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1702000313 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 02/11/2005. Trụ sở đặt tại số 109 Đường Lương Ngọc Quyến, Phường Hoàng Văn Thụ, TP. Thái Nguyên.
    • Ngành nghề kinh doanh chính: Mua bán, lắp đặt, sửa chữa thiết bị văn phòng, máy vi tính, thiết bị viễn thông, điện tử, điện lạnh, camera giám sát; đào tạo tin học - tiếng Anh; sản xuất, lắp ráp linh kiện và máy vi tính.
    • Cơ cấu nhân sự: Tổng số 45 lao động (lao động nữ chiếm 31% với 14 người). Cơ cấu trình độ: Đại học chiếm 65% (29 người), Cao đẳng - Trung cấp chiếm 20% (9 người), Công nhân kỹ thuật chiếm 11% (5 người), Lao động phổ thông chiếm 4% (2 người).
    • Thị trường đầu vào - đầu ra: Nguồn hàng nhập từ các nhà phân phối lớn tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh (Hà Nội Computer, Gia Linh, Anh Long, Thiện Ý, Nhất Tín, CMS, Vĩnh Xuân, Tân Thái Bình...); thị trường tiêu thụ chủ yếu là cơ quan, doanh nghiệp, người dân và sinh viên trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, từng bước mở rộng sang các tỉnh Hà Giang, Bắc Kạn, Cao Bằng, Tuyên Quang.
  • Phân tích cơ cấu vốn và nguồn vốn:
    • Cơ cấu vốn: Vốn lưu động chiếm tỷ trọng 100% trong tổng vốn kinh doanh của công ty; vốn cố định trên sổ sách không ghi nhận tăng trưởng. Năm 2009, tổng vốn kinh doanh giảm 14.080 đồng (-1,21%) so với năm 2008.
    • Cơ cấu nguồn vốn: Nguồn vốn tính đến ngày 31/12/2009 đạt 1.862 đồng, giảm 14.080 đồng so với năm 2008. Trong đó, vốn chủ sở hữu đạt tỷ trọng 87,46% (tăng 3,73% về tỷ trọng và tăng 32.085 đồng, tương ứng +3,19%); nợ phải trả chiếm 12,54% (giảm 47.135 đồng, tương ứng -23,87%).
Chỉ tiêu Năm 2008 (Đồng) Năm 2009 (Đồng) Chênh lệch 2009/2008 (Số tiền) Chênh lệch 2009/2008 (Tỷ lệ %)
Vốn lưu động (Tổng VKD) - - -14.080 -1,21%
Vốn chủ sở hữu - - +32.085 +3,19%
Nợ phải trả - - -47.135 -23,87%
Tổng nguồn vốn kinh doanh - 1.862 -14.080 -1,21%
  • Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh:
    • Doanh thu: Doanh thu thuần năm 2009 tăng 3.711 đồng so với năm 2008 (+63,42%).
    • Giá vốn hàng bán: Năm 2008 đạt 4.059 đồng, năm 2009 tăng thêm 2.503 đồng (+59,94%). Do tốc độ tăng doanh thu (63,42%) cao hơn tốc độ tăng giá vốn (59,94%), lợi nhuận gộp năm 2009 đạt 630.942 đồng, tăng 344.208 đồng (+120,15%) so với mức 286.734 đồng của năm 2008.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp: Năm 2009 tăng 282.185 đồng (+103,91%), công ty không phát sinh chi phí bán hàng riêng biệt trên sổ sách.
    • Lợi nhuận thuần từ HĐKD: Tăng 44.063 đồng (+915,74%).
    • Lợi nhuận hoạt động tài chính: Cả hai năm 2008 và 2009 đều âm; năm 2009 lợi nhuận tài chính giảm tiếp 16.960 đồng (-173,22%) do chi phí lãi vay tăng lên 26.800 đồng (+117,08% đến 171,08%).
    • Lợi nhuận khác: Năm 2008 bị âm do chi phí khác phát sinh; năm 2009 chi phí khác phát sinh 352.380 đồng.
    • Tổng lợi nhuận trước thuế: Năm 2009 tăng 45.443 đồng (+994,28%).
    • Lợi nhuận sau thuế: Năm 2009 tăng 32.356 đồng (+992,28%).
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2008 (Đồng) Năm 2009 (Đồng) Biến động số tiền (Đồng) Tốc độ tăng trưởng (%)
Doanh thu thuần - - +3.711 +63,42%
Giá vốn hàng bán 4.059 - +2.503 +59,94%
Lợi nhuận gộp 286.734 630.942 +344.208 +120,15%
Chi phí quản lý DN - 554.185 +282.185 +103,91%
Lợi nhuận thuần HĐKD - 76.390 +44.063 (+61.023) +915,74% (+423,72%)
Chi phí lãi vay - 26.800 - +117,08%
Lợi nhuận HĐ tài chính Âm Âm -16.960 -173,22%
Tổng LN trước thuế - 49.380 +45.443 +994,28%
Lợi nhuận sau thuế - 35.356 +32.356 +992,28%
  • Đánh giá tổng quát: Công ty đã đạt được mức tăng trưởng ấn tượng về lợi nhuận gộp và lợi nhuận kinh doanh nhờ mở rộng thị trường và quản lý giá vốn. Tuy nhiên, cơ cấu tài chính còn mất cân đối (vốn lưu động chiếm 100%, thiếu vốn cố định); chi phí quản lý doanh nghiệp tăng nhanh (+103,91%); lợi nhuận tài chính âm liên tục do gánh nặng chi phí lãi vay và công tác quản lý tài chính chưa được chuyên môn hóa cao.

Chương III: Một số giải pháp góp phần tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH Máy tính Dương Thư

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Nhóm giải pháp về quản lý chi phí và hạ giá thành:
    • Thiết lập định mức tiêu hao nguyên vật liệu, linh kiện trong quá trình lắp ráp và sửa chữa; kiểm soát chặt chẽ quy trình nhập kho nhằm tránh thất thoát.
    • Kiểm soát chi phí quản lý doanh nghiệp, sắp xếp bộ máy hành chính gọn nhẹ và tinh giản chi phí gián tiếp.
  • Nhóm giải pháp phát triển thị trường và sản phẩm:
    • Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và giữ vững cam kết hàng chính hãng nhằm củng cố uy tín thương hiệu tại thị trường Thái Nguyên và các tỉnh miền núi phía Bắc lân cận.
    • Đa dạng hóa danh mục hàng hóa (linh kiện, thiết bị văn phòng, thiết bị an ninh, mạng viễn thông) phù hợp với phân khúc khách hàng sinh viên, hộ gia đình và khối cơ quan doanh nghiệp.
    • Áp dụng chính sách giá bán linh hoạt kết hợp với công tác chăm sóc khách hàng và dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng tận nơi.
  • Nhóm giải pháp về quản trị vốn và tài chính:
    • Cơ cấu lại nguồn vốn kinh doanh: Đầu tư mua sắm bổ sung tài sản cố định phục vụ hoạt động bán hàng và dịch vụ kỹ thuật, giảm sự phụ thuộc hoàn toàn vào vốn lưu động ngắn hạn.
    • Kiểm soát các khoản nợ phải thu và chính sách tín dụng thương mại nhằm thu hồi công nợ nhanh, giảm thiểu rủi ro nợ khó đòi.
    • Tối ưu hóa việc sử dụng vốn vay ngắn hạn để hạn chế chi phí lãi vay phát sinh, từng bước cải thiện chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động tài chính.
    • Tăng cường công tác đào tạo chuyên môn cho đội ngũ kỹ thuật và bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý tài chính cho bộ phận kế toán.

Kết quả và đóng góp

  1. Kết quả nghiên cứu chính:
    • Đánh giá định lượng toàn diện biến động tài chính của Công ty TNHH Máy tính Dương Thư giai đoạn 2008–2009: Doanh thu thuần tăng 63,42%, lợi nhuận gộp tăng 120,15% (đạt 630.942 đồng năm 2009), lợi nhuận thuần từ HĐKD tăng 915,74% và lợi nhuận sau thuế tăng 992,28% (đạt 35.356 đồng năm 2009).
    • Chỉ rõ điểm nghẽn tài chính tại doanh nghiệp: Vốn lưu động chiếm trọn 100% tổng vốn kinh doanh, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng cao (+103,91%), chi phí lãi vay lên tới 26.800 đồng khiến lợi nhuận hoạt động tài chính bị âm liên tiếp qua các năm (-173,22%).
    • Phân tích cơ cấu nguồn vốn cho thấy vốn chủ sở hữu chiếm ưu thế lớn (87,46% năm 2009), chứng minh chính sách tài trợ thận trọng nhưng chưa tận dụng hiệu quả đòn bẩy tài chính để khuếch đại tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu khi tỷ suất sinh lời kinh doanh cao hơn lãi suất vay.
  2. Đóng góp của đề tài:
    • Cung cấp bức tranh thực tế về phương thức vận hành tài chính của một doanh nghiệp thương mại công nghệ thông tin quy mô nhỏ tại thị trường địa phương (tỉnh Thái Nguyên).
    • Đề xuất các giải pháp bám sát thực trạng số liệu kế toán của đơn vị, kết hợp giữa việc tối ưu hóa chi phí quản lý, kiểm soát chi phí lãi vay và tái cấu trúc tài sản kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Chuỗi dữ liệu phân tích chỉ giới hạn trong phạm vi 2 năm (2008 và 2009) tại một doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ, chưa phản ánh được chu kỳ kinh doanh dài hạn.
    • Một số khoản mục chi phí (như chi phí bán hàng) chưa được đơn vị hạch toán tách bóc chi tiết trên báo cáo tài chính, dẫn đến việc phân tích sâu các chỉ tiêu giá thành toàn bộ còn phụ thuộc vào số liệu gộp của chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi phân tích số liệu tài chính qua các năm tiếp theo để đánh giá tính bền vững của các giải pháp tăng trưởng lợi nhuận sau giai đoạn biến động kinh tế 2008–2009.
    • Đi sâu phân tích tác động của các công cụ quản trị vốn lưu động (quản lý hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân) đối với khả năng sinh lời của doanh nghiệp thương mại CNTT.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo phương pháp phân tích báo cáo tài chính, kỹ thuật tính toán và so sánh các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận (VKD, Doanh thu, Giá thành, ROE) trong khóa luận tốt nghiệp.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ (SMEs): Tham khảo các phát hiện về rủi ro mất cân đối cơ cấu vốn (vốn lưu động 100%, thiếu vốn cố định), quản lý chi phí lãi vay và phương hướng kiểm soát chi phí quản lý nhằm gia tăng lợi nhuận thuần.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ cơ cấu trình độ của đội ngũ nhân sự tại Công ty TNHH Máy tính Dương Thư được phân bổ như thế nào? Tổng số lao động của công ty là 45 người (trong đó lao động nữ là 14 người, chiếm 31%). Về trình độ: Đại học có 29 người (chiếm 65%), Cao đẳng - Trung cấp có 9 người (chiếm 20%), Công nhân kỹ thuật có 5 người (chiếm 11%) và Lao động phổ thông có 2 người (chiếm 4%).

2. Nguyên nhân chủ yếu nào giúp lợi nhuận gộp của công ty năm 2009 tăng 120,15% so với năm 2008? Lợi nhuận gộp năm 2009 tăng 344.208 đồng (+120,15%) là do tốc độ tăng trưởng của doanh thu thuần (+63,42%) cao hơn tốc độ tăng trưởng của giá vốn hàng bán (+59,94%). Điều này phản ánh công ty đã mở rộng được thị trường tiêu thụ và cơ cấu lại các mặt hàng có tỷ suất sinh lời đơn vị cao.

3. Vì sao lợi nhuận từ hoạt động tài chính của công ty trong cả hai năm 2008 và 2009 đều bị âm? Lợi nhuận tài chính bị âm và giảm mạnh (-173,22% trong năm 2009) do chi phí tài chính (chủ yếu là chi phí lãi vay ngân hàng) tăng cao, đạt 26.800 đồng trong năm 2009 (+117,08%), trong khi doanh thu từ hoạt động tài chính không đủ bù đắp chi phí lãi vay phát sinh.

4. Đặc điểm nổi bật nhất trong cơ cấu vốn của Công ty TNHH Máy tính Dương Thư giai đoạn 2008–2009 là gì? Đặc điểm nổi bật là vốn lưu động chiếm tuyệt đối 100% trong tổng vốn kinh doanh, công ty không ghi nhận vốn cố định trên danh mục phân tích. Về nguồn tài trợ, vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng rất cao (87,46% năm 2009), trong khi nợ phải trả chỉ chiếm 12,54%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thu Hương đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về lợi nhuận và hoàn thành việc đánh giá kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Máy tính Dương Thư giai đoạn 2008–2009. Bằng việc phân tích cụ thể các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận gộp và cơ cấu nguồn vốn, công trình đã làm rõ những thành quả tăng trưởng cũng như các hạn chế về chi phí quản lý và chi phí lãi vay của công ty. Các giải pháp đề xuất tập trung vào tiết kiệm chi phí, tái cấu trúc tài sản và mở rộng thị trường có giá trị ứng dụng thiết thực đối với thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp nghiên cứu.