Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế "Vốn đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Tây Ninh" do nghiên cứu sinh Đào Văn Công thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Lê Thị Mận, bảo vệ tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh năm 2022, thuộc chuyên ngành Tài chính – ngân hàng (Mã số: 9340201 / mã định danh trình bày trong văn bản: 9.01).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Tây Ninh là tỉnh biên giới thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, giữ vị trí cửa ngõ Tây Bắc Thành phố Hồ Chí Minh, là cầu nối ngắn nhất giữa Thành phố Hồ Chí Minh và Thủ đô Phnôm Pênh (Vương quốc Campuchia). Tỉnh có đường biên giới quốc gia dài 240 km tiếp giáp với 03 tỉnh của Campuchia gồm Svây Riêng, Prây Veng và T'bong Kh'mun; có 03 cửa khẩu quốc tế gồm Mộc Bài, Xa Mát và Tân Nam. Về hạ tầng giao thông, địa bàn tỉnh có Quốc lộ 22 (tuyến đường Xuyên Á) và Quốc lộ 22B kết nối các nước tiểu vùng sông Mê Kông; trong đó cửa khẩu Mộc Bài cách Thành phố Hồ Chí Minh 70 km và cách Thủ đô Phnôm Pênh 170 km. Bên cạnh đó, địa phương sở hữu các tiềm năng phát triển dịch vụ, du lịch như Khu bảo tồn thiên nhiên quốc gia Lò Gò - Xa Mát, Núi Bà Đen, Hồ Dầu Tiếng, các di tích lịch sử và Tòa Thánh Cao Đài.
Mặc dù có nhiều lợi thế so với một số tỉnh trong khu vực Đông Nam Bộ, thực lực kinh tế của Tây Ninh còn khoảng cách tụt hậu so với Thành phố Hồ Chí Minh cùng các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu. Nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế của tỉnh giai đoạn vừa qua còn hạn hẹp, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội và thúc đẩy tăng trưởng bền vững theo định hướng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030. Khoảng trống đặt ra là cần đánh giá toàn diện thực trạng các nguồn vốn, xác định các yếu tố cản trở và đo lường định lượng các nhân tố tác động đến khả năng thu hút, huy động vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Tây Ninh để làm căn cứ đề xuất giải pháp khả thi.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường vốn cho đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Tây Ninh đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng huy động các nguồn vốn trong xã hội để sử dụng vốn cho đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Tây Ninh.
- Xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn cho đầu tư phát triển kinh tế địa phương tại tỉnh Tây Ninh.
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn cho đầu tư phát triển kinh tế của tỉnh Tây Ninh đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng vốn đầu tư cho phát triển kinh tế tỉnh Tây Ninh như thế nào? Trong tổng số vốn đã đầu tư cho phát triển kinh tế thì chủ yếu đầu tư bằng nguồn nào là chính?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc thu hút vốn cho đầu tư phát triển kinh tế của tỉnh Tây Ninh?
- Để tăng cường vốn đầu tư cho phát triển kinh tế tỉnh Tây Ninh trong thời gian tới thì cần phải tập trung vào giải pháp chủ yếu nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vốn đầu tư cho phát triển kinh tế tỉnh Tây Ninh.
- Phạm vi nội dung: Thực trạng huy động, phân bổ, sử dụng các nguồn vốn đầu tư và các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Phạm vi thời gian và dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2016 – 2020 (có so sánh đối chiếu với giai đoạn 2011 – 2015); dữ liệu sơ cấp được điều tra, khảo sát doanh nghiệp từ ngày 01/10/2020 đến ngày 31/12/2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu lý luận và thực nghiệm được tác giả điểm lại
Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến vốn đầu tư và huy động vốn phát triển kinh tế:
| Nhóm nghiên cứu |
Tác giả, công trình, năm |
Nội dung kế thừa và kết quả chính |
| Nền tảng lý thuyết kinh điển |
Samuelson (1966) Keynes (1936) Harrod & Domar (1946) Sheffrin (2003) |
Xác định bản chất vốn đầu tư vật chất và vô hình; phân tích vai trò của đầu tư đối với tổng cung, tổng cầu; thiết lập mô hình tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào tỷ lệ tiết kiệm và hệ số ICOR ($g = S/k$). |
| Nghiên cứu quốc tế về nhân tố thu hút vốn |
Kinda (2010) Byusa (2016) Ebebe (2016) Gunasekara & Kumari (2018) |
Chứng minh vai trò của cơ sở hạ tầng, hệ thống tín dụng đối với việc thu hút vốn tư nhân; tác động tích cực của quy định pháp lý, tính linh hoạt của chính sách đầu tư và cải cách thủ tục hành chính tới thu hút dòng vốn. |
| Nghiên cứu trong nước về vốn và quản lý vốn |
Lê Văn Khâm (2001) Đinh Phi Hổ (2011) Từ Quang Phương & Phạm Văn Hùng (2012) Bùi Mạnh Cường (2012) Nguyễn Bạch Nguyệt (2015) Trầm Thị Xuân Hương (2016) Lê Thị Mận (2019) |
Xác lập các chỉ tiêu phản ánh mức độ huy động vốn (tổng mức, tỷ lệ thực hiện so với kế hoạch, tốc độ tăng trưởng, cơ cấu vốn); phân tích nguồn nhân lực, điều kiện tự nhiên và chính sách kinh tế tác động đến hiệu quả vốn; phân loại cấu trúc nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn ngân hàng thương mại. |
| Nghiên cứu cấp địa phương tại Việt Nam |
Các công trình nghiên cứu tại Trà Vinh, Tây Nguyên, Trung Trung Bộ, Miền núi phía Bắc |
Đánh giá thực trạng huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế tại từng vùng kinh tế, tỉnh thành cụ thể có đặc thù riêng biệt. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề huy động vốn ở phạm vi toàn quốc hoặc tại các địa bàn mang đặc tính vùng miền khác biệt (vùng cao Tây Nguyên, vùng duyên hải Trung Trung Bộ, vùng đồng bằng sông Cửu Long). Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, kết hợp phương pháp định tính và định lượng nhằm phân tích thực trạng huy động vốn và lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế riêng cho địa bàn tỉnh Tây Ninh trong giai đoạn 2016 – 2020, gắn với bối cảnh đặc thù của một tỉnh biên giới thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích
- Khái niệm đầu tư và phát triển kinh tế: Đầu tư là hoạt động sử dụng vốn trong hiện tại nhằm tạo ra tài sản vật chất, trí tuệ mới, năng lực sản xuất mới và duy trì tài sản hiện có nhằm tạo việc làm và thúc đẩy phát triển kinh tế. Phát triển kinh tế bao hàm sự gia tăng quy mô sản lượng (tăng trưởng GDP, GNP), đi đôi với sự hoàn chỉnh về cơ cấu ngành, thể chế, công bằng xã hội và chất lượng cuộc sống.
- Mô hình Harrod – Domar: Luận án sử dụng công thức tăng trưởng $g = S/k$, trong đó $g$ là tốc độ tăng trưởng kinh tế, $S$ là tỷ lệ tiết kiệm/GDP, và $k$ là hệ số gia tăng sản lượng trên vốn đầu tư (ICOR). Hệ số ICOR được tính bằng $\Delta K / \Delta Y$ (với $\Delta K$ là mức gia tăng vốn đầu tư, $\Delta Y$ là mức gia tăng sản lượng/GDP).
- Cấu trúc 8 nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN): Phân cấp gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; cấu thành từ thu mang tính chất thuế (thuế, phí, lệ phí) và thu phi thuế (hoạt động kinh tế nhà nước, viện trợ không hoàn lại ODA, thu sự nghiệp, tiền phạt).
- Nguồn vốn ngân hàng thương mại (NHTM): Vốn chủ sở hữu (vốn tự có), vốn huy động (tiền gửi, giấy tờ có giá), vốn vay (thị trường liên ngân hàng, ngân hàng trung ương) và vốn khác.
- Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Gồm hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC), doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, các hình thức đối tác công tư như BOT, BT, BTO, PPP.
- Nguồn vốn từ các doanh nghiệp trong nước: Lợi nhuận giữ lại, vốn góp nhà nước tại doanh nghiệp có vốn chi phối.
- Nguồn vốn tư nhân: Tiết kiệm của dân cư, vốn tự có và lợi nhuận tích lũy của doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã.
- Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA): ODA không hoàn lại, ODA ưu đãi (yếu tố hỗ trợ không dưới 25%), và ODA hỗn hợp.
- Nguồn vốn thị trường tài chính quốc tế: Huy động thông qua phát hành trái phiếu quốc tế.
- Nguồn vốn phát hành trái phiếu địa phương (Municipal bonds / Trái phiếu chính quyền địa phương / Trái phiếu Muni): Do Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố phát hành để tài trợ công trình công cộng, hạ tầng.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng.
- Phương pháp định tính:
- Tổng hợp, phân tích, so sánh số liệu thứ cấp nhằm khái quát hóa thực trạng huy động vốn của tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016 – 2020 so với giai đoạn 2011 – 2015.
- Phương pháp kế thừa tài liệu và khảo sát sơ bộ.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia để điều chỉnh bảng câu hỏi khảo sát cho phù hợp đặc thù địa bàn.
- Phương pháp định lượng:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng câu hỏi cấu trúc đối với mẫu gồm 230 doanh nghiệp thuộc nhiều ngành nghề đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (bao gồm cả các tổ chức tín dụng), thời gian thu thập từ 01/10/2020 đến 31/12/2020.
- Kỹ thuật phân tích trên phần mềm SPSS 22.0:
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc (sử dụng kiểm định KMO, kiểm định Bartlett's, giá trị Eigenvalues, ma trận xoay).
- Phân tích ma trận tương quan giữa các biến.
- Ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (OLS), kiểm định mức độ giải thích ($R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh), kiểm định hiện tượng tự tương quan (Durbin-Watson), kiểm định đa cộng tuyến (hệ số VIF), kiểm định phân phối chuẩn của phần dư (Kolmogorov-Smirnov).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu tổng quan nghiên cứu
Chương mở đầu trình bày bối cảnh kinh tế - xã hội và tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu về vốn đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Tây Ninh. Chương 1 xác lập hệ thống mục tiêu nghiên cứu (1 mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể), 3 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm, xác định đối tượng nghiên cứu là vốn đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Tây Ninh, cùng phạm vi nghiên cứu về nội dung, không gian và thời gian (dữ liệu 2016 – 2020, điều tra sơ cấp quý IV/2020). Tác giả khái quát các điểm mới về mặt lý thuyết và thực tiễn của đề tài, trình bày sơ đồ quy trình nghiên cứu logic 5 bước và cấu trúc tổng thể 5 chương của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan
Chương 2 xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh về vốn đầu tư và huy động vốn phục vụ phát triển kinh tế:
- Phân tích các quan điểm kinh điển về đầu tư (Keynes, Samuelson, Sheffrin, Từ Quang Phương và Phạm Văn Hùng, Luật Đầu tư 2014) và phát triển kinh tế.
- Làm rõ tác động của đầu tư phát triển đối với tổng cung, tổng cầu trong ngắn hạn và dài hạn; sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế ngành, cơ cấu vùng lãnh thổ, và tiến bộ khoa học công nghệ.
- Trình bày mô hình Harrod - Domar và phương pháp tính hệ số ICOR để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.
- Phân loại chi tiết đặc điểm của 8 nguồn vốn đầu tư trong nền kinh tế.
- Xác lập các chỉ tiêu phản ánh khối lượng huy động vốn (tổng mức huy động, tỷ lệ thực hiện so với kế hoạch, tốc độ tăng trưởng) và cơ cấu vốn (theo ngành kinh tế, theo thành phần/nguồn hình thành).
- Xác định các điều kiện cần thiết để thu hút vốn: ổn định kinh tế vĩ mô, lãi suất, tỷ giá, môi trường pháp lý bình đẳng, chính sách tài chính đồng bộ.
- Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước để xác định 7 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn: Quy định pháp lý, Chính sách đầu tư của địa phương, Xúc tiến thương mại và marketing địa phương, Cơ sở hạ tầng, Nguồn nhân lực, Thủ tục hành chính, Hỗ trợ tín dụng.
- Đúc kết bài học kinh nghiệm quốc tế và bài học từ các địa phương trong nước để áp dụng cho tỉnh Tây Ninh.
Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 thiết lập quy trình nghiên cứu thực nghiệm và mô hình phân tích định lượng:
- Xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế tỉnh Tây Ninh với biến phụ thuộc là Huy động vốn ($HDV$) và 7 nhóm biến độc lập.
- Tổng hợp các biến độc lập và dấu kỳ vọng tác động dựa trên cơ sở lý thuyết:
| Biến độc lập |
Ký hiệu / Khái niệm |
Dấu kỳ vọng |
Cơ sở tham chiếu |
| Cơ sở hạ tầng |
CSHT (giao thông, điện, nước, bưu chính viễn thông) |
$(+)$ |
Kinda (2010) |
| Quy định pháp lý |
QDPL (tính thống nhất, đồng bộ) |
$(+)$ |
Ebebe (2016), Byusa (2016) |
| Thủ tục hành chính |
TTHC (đơn giản, rút ngắn thời gian giải quyết) |
$(+)$ |
Byusa (2016), Gunasekara & Kumari (2018) |
| Chính sách đầu tư |
CSDT (tính linh hoạt, nhất quán của địa phương) |
$(+)$ |
Byusa (2016), Gunasekara & Kumari (2018) |
| Xúc tiến thương mại - marketing |
XTTM (quảng bá, tiếp thị hình ảnh địa phương) |
$(+)$ |
Tác giả tổng hợp |
| Hỗ trợ tín dụng |
HTTD (mạng lưới TCTD, lãi suất hợp lý, tín dụng ưu đãi) |
$(+)$ |
Kinda (2010) |
| Chất lượng nguồn nhân lực |
NNL (trình độ kỹ thuật, kỹ năng, thái độ lao động) |
$(+)$ |
Đinh Phi Hổ (2011) |
- Thiết kế thang đo Likert và bảng câu hỏi điều tra 230 doanh nghiệp tại Tây Ninh trong khoảng thời gian từ ngày 01/10/2020 đến ngày 31/12/2020.
- Trình bày chi tiết các bước kiểm định kỹ thuật: Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập và biến phụ thuộc, phân tích ma trận tương quan và kiểm định các vi phạm giả định mô hình hồi quy OLS trên SPSS 22.0.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 tích hợp cả hai nội dung phân tích thực trạng và phân tích hồi quy thực nghiệm:
Thực trạng vốn đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016 – 2020
- Tăng trưởng vốn đầu tư: Đánh giá sự gia tăng quy mô vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2016 – 2020 so với giai đoạn 2011 – 2015.
- Phân tích theo nguồn vốn:
- Vốn khu vực nhà nước: Đánh giá chi tiết vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước địa phương và ngân sách trung ương hỗ trợ trên địa bàn.
- Vốn khu vực ngoài nhà nước (khu vực dân doanh, hộ dân cư và doanh nghiệp tư nhân).
- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
- Phân tích theo ngành kinh tế: Đánh giá tỷ trọng phân bổ nguồn vốn giữa các nhóm ngành Nông – Lâm – Thủy sản, Công nghiệp – Xây dựng và Dịch vụ thương mại.
- Hiệu quả sử dụng vốn: Tính toán và phân tích diễn biến hệ số ICOR của tỉnh Tây Ninh trong giai đoạn 2016 – 2020 để đo lường chi phí vốn cần thiết cho một đơn vị tăng trưởng GDP địa phương.
- Đánh giá hạn chế: Nguồn vốn tích lũy nội bộ còn thấp, cơ cấu vốn còn mất cân đối, vốn ngân sách địa phương hạn hẹp, một số công trình hạ tầng trọng điểm chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển.
Kết quả định lượng mô hình hồi quy đa biến
- Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha của các biến đều đạt chuẩn yêu cầu.
- Kiểm định EFA trích xuất được 7 nhân tố độc lập và 1 nhân tố phụ thuộc với hệ số KMO và kiểm định Bartlett's có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$), tổng phương sai trích và hệ số Eigenvalues đạt yêu cầu.
- Kiểm định mô hình hồi quy: Hệ số $R^2$ và $R^2$ hiệu chỉnh phản ánh mức độ giải thích tốt; kiểm định Durbin-Watson chứng minh không có tự tương quan chuỗi bậc nhất; hệ số phóng đại phương sai (VIF) của tất cả các biến đều nhỏ, không có hiện tượng đa cộng tuyến; kiểm định Kolmogorov-Smirnov cho thấy phần dư tuân theo phân phối chuẩn.
- Kết quả hồi quy tuyến tính khẳng định cả 7 yếu tố đều có tác động cùng chiều ($+$), có ý nghĩa thống kê tới thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Tây Ninh. Thứ tự mức độ ảnh hưởng của các nhân tố từ cao xuống thấp gồm:
- Cơ sở hạ tầng
- Quy định pháp lý
- Thủ tục hành chính
- Chính sách đầu tư
- Xúc tiến thương mại - marketing của địa phương
- Hỗ trợ tín dụng
- Chất lượng nguồn nhân lực
Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách
Trên cơ sở kết quả phân tích thực trạng và kiểm định mô hình hồi quy, Chương 5 đưa ra định hướng và hệ thống giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Tây Ninh đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030:
- Nhóm giải pháp đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước địa phương:
- Thực hiện tốt công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tổng thể và quy hoạch ngành trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường khai thác các nguồn thu ngân sách, bồi dưỡng nguồn thu bền vững, chống thất thu thuế.
- Tranh thủ tối đa sự hỗ trợ từ ngân sách trung ương và các chương trình mục tiêu quốc gia.
- Nhóm giải pháp cải thiện các nhân tố môi trường đầu tư:
- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng: Đầu tư phát triển mạng lưới hạ tầng giao thông kết nối liên vùng (kết nối TP.HCM, các tỉnh Đông Nam Bộ và các cửa khẩu biên giới với Campuchia), hệ thống điện, nước, hạ tầng viễn thông và các khu - cụm công nghiệp.
- Nâng cao hiệu lực chính sách và quy định pháp lý: Cụ thể hóa đồng bộ các chính sách đầu tư, đảm bảo tính nhất quán, minh bạch và linh hoạt theo thẩm quyền của tỉnh.
- Cải cách thủ tục hành chính: Tối giản hóa quy trình cấp phép, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ hành chính về đất đai, xây dựng và đăng ký kinh doanh.
- Đẩy mạnh xúc tiến thương mại và marketing địa phương: Xây dựng chiến lược quảng bá hình ảnh Tây Ninh, phát huy thế mạnh kinh tế cửa khẩu, thương mại biên giới và du lịch (Núi Bà Đen, Lò Gò - Xa Mát).
- Tăng cường hỗ trợ tín dụng: Mở rộng mạng lưới TCTD, triển khai hiệu quả các chương trình tín dụng ưu đãi của Nhà nước cho doanh nghiệp và các dự án phát triển cơ sở hạ tầng.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Chú trọng đào tạo nghề, liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp để cung cấp lao động kỹ thuật có tay nghề.
- Nhóm giải pháp đối với vốn doanh nghiệp trong nước và vốn FDI: Khuyến khích doanh nghiệp tư nhân tái đầu tư lợi nhuận, hỗ trợ các hình thức đối tác công tư (PPP, BOT), sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài hiệu quả gắn với bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển bền vững.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý thuyết về vốn đầu tư và huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế địa phương trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Xây dựng mô hình nghiên cứu thực nghiệm kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng, chuẩn hóa hệ thống thang đo 7 nhóm nhân tố tác động đến thu hút vốn đầu tư phù hợp với đặc thù điều kiện kinh tế của một tỉnh biên giới thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện và dữ liệu thực tế về quy mô, tốc độ tăng trưởng, cơ cấu và hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư (NSNN, NHTM, FDI, doanh nghiệp tư nhân, dân cư) của tỉnh Tây Ninh trong giai đoạn 2016 – 2020, làm rõ mối quan hệ giữa vốn đầu tư và tăng trưởng kinh tế địa phương thông qua hệ số ICOR.
- Lượng hóa chính xác mức độ tác động của 7 nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư thông qua khảo sát thực tế 230 doanh nghiệp trên địa bàn, xác định Cơ sở hạ tầng là nhân tố có mức độ ảnh hưởng lớn nhất, tiếp sau là Quy định pháp lý và Thủ tục hành chính.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, có cơ sở khoa học và tính thực tiễn cao cho Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh, các sở ban ngành và Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Tây Ninh nhằm huy động tối đa các nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Dữ liệu điều tra sơ cấp được thực hiện trên mẫu 230 doanh nghiệp tại tỉnh Tây Ninh trong khoảng thời gian 3 tháng (quý IV/2020: từ ngày 01/10/2020 đến ngày 31/12/2020). Mặc dù đáp ứng yêu cầu phân tích thống kê EFA và hồi quy, quy mô mẫu có thể tiếp tục mở rộng để tăng tính đại diện cho từng loại hình ngành nghề chuyên biệt.
- Dữ liệu thứ cấp tập trung phân tích sâu trong giai đoạn 2016 – 2020 theo chu kỳ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm của địa phương.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra với quy mô mẫu lớn hơn và phân tầng chi tiết theo từng loại hình doanh nghiệp (FDI, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã).
- Cập nhật chuỗi số liệu thứ cấp cho các giai đoạn tiếp theo sau năm 2020 để đánh giá sự biến động của hệ số ICOR và hiệu quả sử dụng vốn trong các chu kỳ kinh tế mới.
- Nghiên cứu so sánh đối chiếu mô hình thu hút vốn của Tây Ninh với các địa phương khác trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An).
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng cao cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Tây Ninh (UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế): Sử dụng các số liệu và giải pháp của luận án để xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn, hoàn thiện chính sách xúc tiến đầu tư, cải cách thủ tục hành chính và quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế cửa khẩu.
- Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Tây Ninh và các Tổ chức tín dụng: Tham khảo kết quả đánh giá về nhân tố hỗ trợ tín dụng để điều chỉnh chính sách cấp tín dụng thương mại, tín dụng đầu tư ưu đãi, đáp ứng nhu cầu vốn cho các dự án sản xuất kinh doanh trọng điểm trên địa bàn.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển: Kế thừa khung phân tích lý thuyết về 8 nguồn vốn, phương pháp tính ICOR và mô hình phân tích định lượng EFA - hồi quy tuyến tính trong nghiên cứu kinh tế địa phương.
- Các nhà đầu tư và doanh nghiệp: Tham khảo thông tin phân tích về môi trường đầu tư, các điều kiện hạ tầng, cơ chế chính sách và tiềm năng kinh tế của tỉnh Tây Ninh trước khi đưa ra quyết định đầu tư kinh doanh.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án đã xác định những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư vào tỉnh Tây Ninh và thứ tự mức độ tác động ra sao?
Thông qua mô hình phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy đa biến trên mẫu khảo sát 230 doanh nghiệp, luận án xác định được 7 nhân tố có tác động tích cực cùng chiều ($+$), có ý nghĩa thống kê đến thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Tây Ninh theo thứ tự mức độ ảnh hưởng giảm dần gồm:
- Cơ sở hạ tầng
- Quy định pháp lý
- Thủ tục hành chính
- Chính sách đầu tư
- Xúc tiến thương mại - marketing của địa phương
- Hỗ trợ tín dụng
- Chất lượng nguồn nhân lực
2. Dữ liệu và phương pháp định lượng trong luận án được thực hiện như thế nào?
Luận án sử dụng dữ liệu sơ cấp thu thập từ bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp 230 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (bao gồm các doanh nghiệp thuộc nhiều ngành nghề và các tổ chức tín dụng) trong khoảng thời gian từ ngày 01/10/2020 đến ngày 31/12/2020. Dữ liệu được xử lý trên phần mềm SPSS 22.0 thông qua các bước kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (kiểm định KMO, Bartlett's, Eigenvalues), ma trận tương quan và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến OLS (kiểm định $R^2$, VIF, Durbin-Watson, phân phối chuẩn phần dư Kolmogorov-Smirnov).
3. Khung lý thuyết của luận án phân loại vốn đầu tư phát triển kinh tế thành những nguồn nào?
Luận án hệ thống hóa 8 nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế gồm:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu phi thuế).
- Nguồn vốn của ngân hàng thương mại (vốn tự có, vốn huy động, vốn vay, vốn khác).
- Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài - FDI (hợp đồng hợp tác kinh doanh, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, BOT, BT, BTO, PPP).
- Nguồn vốn từ các doanh nghiệp trong nước (doanh nghiệp nhà nước chi phối).
- Nguồn vốn tư nhân (tiết kiệm dân cư, vốn doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã).
- Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức - ODA (ODA không hoàn lại, ODA ưu đãi, ODA hỗn hợp).
- Nguồn vốn huy động từ thị trường tài chính quốc tế (phát hành trái phiếu quốc tế).
- Nguồn vốn huy động từ phát hành trái phiếu chính quyền địa phương (trái phiếu đô thị / trái phiếu Muni).
4. Tác giả sử dụng mô hình lý thuyết nào để đo lường mối quan hệ giữa vốn đầu tư và tăng trưởng kinh tế?
Tác giả sử dụng mô hình Harrod - Domar với phương trình tốc độ tăng trưởng $g = S/k$ (trong đó $g$ là tốc độ tăng trưởng kinh tế, $S$ là tỷ lệ tiết kiệm/GDP, $k$ là hệ số gia tăng sản lượng trên vốn đầu tư - ICOR). Hệ số ICOR được tính bằng công thức $ICOR = \Delta K / \Delta Y$ (với $\Delta K$ là mức gia tăng vốn đầu tư qua các năm và $\Delta Y$ là mức thay đổi về sản lượng/GDP) nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của tỉnh Tây Ninh trong giai đoạn 2016 – 2020.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Vốn đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Tây Ninh" của tác giả Đào Văn Công là công trình nghiên cứu kinh tế học ứng dụng hoàn chỉnh, kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận về vốn đầu tư phát triển và phân tích thực nghiệm tại địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016 – 2020. Luận án đã đánh giá toàn diện thực trạng huy động, cơ cấu phân bổ và hiệu quả sử dụng vốn theo mô hình ICOR, đồng thời lượng hóa thành công 7 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thu hút vốn đầu tư thông qua khảo sát 230 doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng để chính quyền địa phương ban hành các quyết sách tăng cường nguồn lực tài chính, phát triển hạ tầng và thúc đẩy kinh tế Tây Ninh tăng trưởng bền vững đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.