Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững luôn là một trong những chủ trương, nhiệm vụ trọng tâm được Đảng và Nhà nước Việt Nam đặc biệt quan tâm. Tuy nhiên, mức độ nghèo đói giữa các vùng miền vẫn tồn tại sự chênh lệch đáng kể do điều kiện tự nhiên, địa hình, cơ sở hạ tầng và trình độ dân trí; trong đó, đói nghèo ở khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa vẫn diễn biến phức tạp và trầm trọng hơn khu vực đồng bằng.

Xã Lương Thượng là một xã vùng cao thuộc huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn. Tính đến năm 2020, toàn xã có 5 thôn/bản với 2.163 nhân khẩu (469 hộ gia đình), trong đó tổng số hộ nghèo và cận nghèo là 195 hộ, chiếm tỷ lệ 41,58% toàn xã. Nhận diện rõ tính cấp thiết của việc cải thiện đời sống nhân dân vùng cao theo phương pháp tiếp cận mới, tác giả Nông Minh Đô đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Giải pháp giảm nghèo đa chiều trên địa bàn xã Lương Thượng huyện Na Rì tỉnh Bắc Kạn".

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích thực trạng đói nghèo của các hộ nông dân xã Lương Thượng theo tiêu chí nghèo đa chiều, đề tài hướng tới việc đề xuất các giải pháp nhằm giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn xã.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá thực trạng nghèo đa chiều tại xã Lương Thượng, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
    2. Xác định và phân tích các nguyên nhân dẫn đến nghèo đa chiều tại địa phương.
    3. Đề xuất một số nhóm giải pháp chủ yếu nhằm giảm nghèo đa chiều ở xã Lương Thượng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hộ dân, đặc biệt là nhóm hộ nghèo và cận nghèo trên địa bàn xã Lương Thượng, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn 5 thôn thuộc xã Lương Thượng, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và sử dụng các dữ liệu, tài liệu, báo cáo thứ cấp giai đoạn 2018 - 2020; thời gian tổ chức khảo sát, điều tra thực địa được triển khai từ ngày 01/02/2021 đến ngày 01/05/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn nghèo đa chiều:

  • Tác giả hệ thống hóa các quan niệm về nghèo tuyệt đối, nghèo tương đối và định nghĩa nghèo đa chiều của Tổ chức Liên hợp quốc (sự thiếu hụt năng lực tối thiểu, cơ hội tiếp cận y tế, giáo dục, điều kiện sống, nhà ở, nước sạch, vệ sinh, thông tin và bảo trợ xã hội).
  • Khung pháp lý chuẩn nghèo đa chiều áp dụng trong đề tài dựa trên Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020. Tiêu chí phân loại khu vực nông thôn bao gồm:
    • Hộ nghèo: Có thu nhập bình quân đầu người/tháng $\le$ 700.000 đồng; hoặc có thu nhập trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng nhưng thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
    • Hộ cận nghèo: Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường.
  • Hệ thống 5 chiều nghèo và 10 chỉ số đo lường thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản gồm: (1) Giáo dục (Trình độ giáo dục người lớn; Tình trạng đi học của trẻ em); (2) Y tế (Tiếp cận dịch vụ y tế; Bảo hiểm y tế); (3) Nhà ở (Chất lượng nhà ở; Diện tích nhà ở bình quân); (4) Điều kiện sống (Nguồn nước sinh hoạt; Hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh); (5) Tiếp cận thông tin (Sử dụng dịch vụ viễn thông; Tài sản phục vụ tiếp cận thông tin).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Tổng hợp các báo cáo phát triển kinh tế - xã hội, đề án xây dựng nông thôn mới, báo cáo chương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2018 - 2020 của UBND xã Lương Thượng và huyện Na Rì.
  • Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Quan sát thực địa, phỏng vấn trực tiếp chủ hộ thông qua phiếu điều tra, vận dụng các công cụ đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA).
  • Phương pháp chọn mẫu điều tra: Toàn xã có 5 thôn, tác giả lựa chọn 3 thôn đại diện cho 3 mức độ phát triển kinh tế khác nhau:
    • Thôn có kinh tế phát triển nhất: Nà Làng.
    • Thôn có kinh tế phát triển trung bình: Pàn Xả.
    • Thôn có kinh tế khó khăn nhất: Khuổi Nộc (100% đồng bào dân tộc Mông).
    • Cỡ mẫu: Chọn ngẫu nhiên 15 hộ nghèo và cận nghèo tại mỗi thôn $\rightarrow$ Tổng số mẫu điều tra là $n = 45$ hộ (gồm 28 hộ nghèo và 17 hộ cận nghèo).
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phân tổ thống kê, tính toán tốc độ phát triển bình quân và tỷ lệ phần trăm cơ cấu để xác định mức độ thiếu hụt các chiều nghèo và nguyên nhân đói nghèo.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của vấn đề giảm nghèo đa chiều tại địa bàn miền núi xã Lương Thượng, xác lập hệ thống mục tiêu nghiên cứu (chung và cụ thể), đối tượng, phạm vi nghiên cứu cũng như ý nghĩa lý luận, học tập và giá trị thực tiễn của khóa luận.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về nghèo đói, nghèo đa chiều và chuẩn nghèo đa chiều theo Quyết định 59/2015/QĐ-TTg. Phân tích thực trạng công tác giảm nghèo tại Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020 (tỷ lệ hộ nghèo cả nước giảm còn 2,75% năm 2020; ngân sách đầu tư đạt trên 93,6 nghìn tỷ đồng). Đúc kết bài học kinh nghiệm giảm nghèo từ huyện Na Hang (Tuyên Quang) và huyện Định Hóa (Thái Nguyên) về công tác tuyên truyền thay đổi nhận thức, lồng ghép nguồn vốn và nhân rộng mô hình kinh tế hiệu quả.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng là các hộ dân tại xã Lương Thượng; quy định khung nội dung nghiên cứu bao gồm tìm hiểu đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội, đánh giá thực trạng nghèo, chỉ ra nguyên nhân và đề xuất giải pháp. Thiết kế phương pháp điều tra chọn mẫu 45 hộ nghèo/cận nghèo tại 3 thôn đại diện (Nà Làng, Pàn Xả, Khuổi Nộc) cùng các phương pháp thống kê mô tả, phân tích tài liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung phản ánh các kết quả khảo sát, phân tích số liệu thực địa:

1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Lương Thượng

  • Tự nhiên: Diện tích 38,18 km², dân số 2.163 người, mật độ 56 người/km²; địa hình đồi núi chiếm 70%, chia cắt mạnh bởi sông Bắc Giang và giáp Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ; khí hậu cận nhiệt ẩm; đất nông nghiệp có tầng canh tác mỏng.
  • Kinh tế: Nông - Lâm nghiệp chiếm tỷ trọng 90%; Tiểu thủ công nghiệp và thương mại - dịch vụ chiếm 10%. Tổng thu nhập toàn xã đạt 46 tỷ đồng; thu nhập bình quân đầu người năm 2020 đạt 21 triệu đồng/người/năm.
  • Lao động và sản xuất: Năm 2020 toàn xã có 1.535 lao động (chiếm 70,97% dân số), trong đó lao động nông nghiệp là 1.381 người (89,96%). Sản lượng lương thực có hạt đạt 1.440,34 tấn (bình quân 667,44 kg/người/năm). Diện tích gieo trồng năm 2020 gồm lúa nước 133 ha, ngô 165 ha, đậu tương 2 ha, lạc 4,5 ha; diện tích trồng rừng mới đạt 29,72 ha, tỷ lệ che phủ rừng đạt 76%. Tổng đàn vật nuôi năm 2020 có 218 con trâu, 137 con ngựa, 29 con bò, 430 con lợn và 16.578 con gia cầm.
  • Hạ tầng: 100% hộ dân dùng điện lưới; 7 km đường trục xã đã cứng hóa 100% nhưng 13,7 km đường trục chính nội đồng chưa được cứng hóa; trạm y tế thiếu y bác sĩ có trình độ; chưa có trường chuẩn quốc gia và chưa có chợ trung tâm.
Thôn/Bản Tổng số hộ Số hộ nghèo (hộ) Tỷ lệ hộ nghèo (%) Số hộ cận nghèo (hộ) Tỷ lệ hộ cận nghèo (%)
Khuổi Nộc 141 88 62,41 3 2,10
Bản Giang 76 23 30,26 5 6,60
Pàn Xả 70 18 25,71 16 22,90
Vằng Khít 101 11 10,89 10 9,90
Nà Làng 81 9 11,11 12 14,81
Toàn xã 469 149 31,77 46 9,81

Tình hình phân bố hộ nghèo và cận nghèo tại xã Lương Thượng năm 2020 (Nguồn: UBND xã Lương Thượng)

2. Thực trạng nghèo đa chiều qua khảo sát 45 hộ

  • Đặc điểm nhân khẩu - kinh tế: Tuổi trung bình chủ hộ nghèo là 42 tuổi, cận nghèo là 47 tuổi; chủ hộ là nam chiếm ưu thế (82,14% ở nhóm nghèo và 70,59% ở nhóm cận nghèo); quy mô bình quân 5 nhân khẩu/hộ và 3 lao động/hộ. Đất canh tác bình quân đầu người ở mức thấp: hộ nghèo đạt 484,68 m²/người, hộ cận nghèo đạt 493,58 m²/người. 100% hộ nghèo thuần nông; nhóm cận nghèo có 17,65% làm dịch vụ.
  • Thu nhập: Hộ nghèo có thu nhập $\le$ 700.000 đồng/tháng chiếm 89,29% (thu nhập bình quân 0,6 triệu đồng/tháng); hộ cận nghèo có thu nhập 700.000 - 1.000.000 đồng/tháng chiếm 100% (bình quân 0,84 triệu đồng/tháng).
  • Vay vốn tín dụng: 100% hộ nghèo và cận nghèo được tiếp cận vốn từ Ngân hàng Chính sách Xã hội; mức vay trung bình của hộ nghèo là 30,93 triệu đồng (lãi suất 5,5%/năm), hộ cận nghèo là 36,25 triệu đồng (lãi suất 6,78%/năm).
Chiều nghèo Chỉ số đo lường thiếu hụt Hộ nghèo ($n=28$) (Số hộ) Hộ nghèo ($n=28$) Tỷ lệ (%) Hộ cận nghèo ($n=17$) (Số hộ) Hộ cận nghèo ($n=17$) Tỷ lệ (%)
1. Giáo dục (1) Trình độ giáo dục người lớn 7 25,00 3 17,65
(2) Tình trạng đi học của trẻ em 0 0,00 0 0,00
2. Y tế (3) Tiếp cận dịch vụ y tế 0 0,00 0 0,00
(4) Bảo hiểm y tế 0 0,00 0 0,00
3. Nhà ở (5) Chất lượng nhà ở 26 92,86 3 17,64
(6) Diện tích nhà ở bình quân ($<8\text{ m}^2$) 6 21,42 5 29,41
4. Điều kiện sống (7) Nguồn nước sinh hoạt 0 0,00 0 0,00
(8) Hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh 24 85,71 14 82,35
5. Thông tin (9) Sử dụng dịch vụ viễn thông 0 0,00 0 0,00
(10) Tài sản tiếp cận thông tin 28 100,00 17 100,00

Tổng hợp mức độ thiếu hụt 10 chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản của nhóm hộ khảo sát (Nguồn: Số liệu điều tra của tác giả)

Ghi chú về mức độ thiếu hụt:

  • Về thông tin: 100% hộ có điện thoại di động và nghe được loa truyền thanh; tuy nhiên 46,43% hộ nghèo và 47,06% hộ cận nghèo không dùng internet; 100% hộ nghèo và 94,12% hộ cận nghèo không có máy vi tính.
  • Về ngưỡng thiếu hụt: Có 89,29% hộ nghèo (25 hộ) thiếu hụt từ 3 chỉ số trở lên; 100% hộ cận nghèo (17 hộ) thiếu hụt dưới 3 chỉ số.

3. Các yếu tố ảnh hưởng và nguyên nhân nghèo đói

  • Yếu tố ảnh hưởng: Thành phần dân tộc (96,43% hộ nghèo và 100% hộ cận nghèo là dân tộc thiểu số như Tày, Mông, Nùng, Dao); quy mô gia đình đông con ($\ge 5$ người chiếm 57,14% ở hộ nghèo và 58,82% ở hộ cận nghèo, tạo gánh nặng nuôi dưỡng cao).
  • Nguyên nhân chủ quan: Thiếu vốn sản xuất; không dám đầu tư do sợ rủi ro hoặc sử dụng vốn vay sai mục đích; thiếu kiến thức khoa học - kỹ thuật canh tác; thói quen chi tiêu thiếu kế hoạch; một bộ phận người dân có tư tưởng ỷ lại vào hỗ trợ của Nhà nước; gia đình neo đơn, mắc bệnh tật hoặc tệ nạn xã hội.
  • Nguyên nhân khách quan: Địa hình đồi núi hiểm trở, đất dốc bạc màu; thiên tai hạn hán, lũ lụt thường xuyên; kinh tế thuần nông phụ thuộc thời tiết; hạ tầng giao thông nội đồng chưa hoàn thiện; chính sách hỗ trợ đôi khi còn mang tính bình quân, chưa sát đối tượng.

4. Hệ thống giải pháp giảm nghèo đa chiều đề xuất

  • Giải pháp theo nhóm hộ: Phân loại hỗ trợ cụ thể đối với nhóm hộ nghèo (hỗ trợ bù đắp chỉ số thiếu hụt kết hợp vốn vay tạo việc làm), nhóm hộ cận nghèo (đào tạo nghề, tập huấn kỹ thuật sản xuất, tuyên truyền tránh tái nghèo) và nhóm hộ không nghèo (vận động liên kết tiêu thụ sản phẩm, chia sẻ kinh nghiệm).
  • Giải pháp theo 5 chiều thiếu hụt:
    • Giáo dục: Mở lớp dạy nghề ngắn hạn tại chỗ; tập huấn chuyển giao kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi; đẩy mạnh hướng nghiệp cho thanh niên; thực hiện chính sách miễn giảm học phí cho con em diện chính sách.
    • Y tế: Tuyên truyền khám sức khỏe định kỳ; tăng cường chất lượng y tế tuyến cơ sở; duy trì hỗ trợ thẻ bảo hiểm y tế.
    • Điều kiện sống: Tuyên truyền sử dụng nước sạch tiết kiệm; hướng dẫn xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh đúng chuẩn; hỗ trợ vốn gắn liền với cung ứng vật tư, cây con giống.
    • Tiếp cận thông tin: Đầu tư, nâng cấp hệ thống loa truyền thanh cơ sở; bổ sung cán bộ truyền thông người dân tộc thiểu số; mở rộng mạng lưới internet và viễn thông về các thôn bản vùng sâu.
    • Nhà ở: Lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia để hỗ trợ kinh phí xóa nhà dột nát, nhà tạm, nâng cao chất lượng vật liệu xây dựng nhà ở cho hộ nghèo.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các phát hiện chính về thực trạng nghèo tại địa phương. Đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với UBND xã Lương Thượng, UBND huyện Na Rì, các tổ chức đoàn thể xã hội và bản thân các hộ nông dân nhằm nâng cao hiệu quả công tác giảm nghèo đa chiều.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính:

  • Đánh giá toàn diện bức tranh nghèo đói tại xã Lương Thượng năm 2020: Toàn xã có 149 hộ nghèo (31,77%) và 46 hộ cận nghèo (9,81%); trong đó tỷ lệ nghèo phân hóa rõ nét giữa các thôn (thôn Khuổi Nộc khó khăn nhất với 62,41% hộ nghèo, trong khi thôn Nà Làng chỉ có 11,11% hộ nghèo).
  • Xác định mức độ thiếu hụt nổi cộm qua điều tra thực địa 45 hộ:
    • Chỉ số thiếu hụt trầm trọng nhất là chất lượng nhà ở (92,86% hộ nghèo ở nhà thiếu kiên cố) và hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh (85,71% hộ nghèo và 82,35% hộ cận nghèo chưa có nhà tiêu đạt chuẩn).
    • Chiều tiếp cận thông tin ghi nhận sự thiếu hụt lớn về tài sản hiện đại (100% hộ nghèo không có máy tính, 46,43% không dùng internet), dù tỷ lệ tiếp cận điện thoại và loa truyền thanh đạt 100%.
    • 100% hộ khảo sát đã tiếp cận được vốn vay tín dụng chính sách với dư nợ bình quân từ 30,93 đến 36,25 triệu đồng/hộ.

Giải pháp tác giả đề xuất:

  • Đề xuất khung can thiệp theo 2 trục: Trục phân loại hộ (hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ không nghèo) và Trục bù đắp 5 chiều thiếu hụt (giáo dục, y tế, điều kiện sống, tiếp cận thông tin, nhà ở).
  • Đề xuất tăng cường liên kết "4 nhà" (Nhà nước, Nhà khoa học, Nhà doanh nghiệp, Nhà nông), thay đổi phương thức hỗ trợ từ "cho không" sang hỗ trợ có điều kiện gắn với chuyển giao kỹ thuật và vật tư.

Đóng góp của khóa luận:

  • Đề tài cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng chi tiết về thực trạng nghèo tiếp cận theo phương pháp đa chiều tại một xã vùng cao đặc thù của tỉnh Bắc Kạn.
  • Làm căn cứ thực tiễn giúp chính quyền địa phương và các ban ngành đoàn thể xã Lương Thượng, huyện Na Rì xây dựng các chính sách giảm nghèo có trọng tâm, tập trung trực tiếp vào các chiều thiếu hụt lớn nhất (nhà ở, vệ sinh môi trường, kỹ thuật sản xuất) thay vì chỉ đánh giá dựa trên tiêu chí thu nhập đơn thuần.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Quy mô mẫu khảo sát còn khiêm tốn ($n=45$ hộ), chỉ chọn mẫu tại 3/5 thôn trên địa bàn xã do hạn chế về thời gian thực tập (tháng 02/2021 - tháng 05/2021) và nguồn lực nghiên cứu.
    • Phương pháp xử lý dữ liệu chủ yếu dừng lại ở mức thống kê mô tả, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng chuyên sâu (như Probit/Logit) để ước lượng xác suất tác động của từng yếu tố nhân khẩu, tài sản đến tình trạng nghèo đa chiều.
    • Số liệu đánh giá chất lượng nguồn nước ngầm và tài nguyên thiên nhiên của địa phương còn thiếu các chỉ tiêu hóa nghiệm định lượng chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát toàn bộ 5 thôn của xã Lương Thượng và nhân rộng mô hình so sánh trên toàn địa bàn huyện Na Rì.
    • Cập nhật khung đánh giá theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn mới (2021 - 2025 theo Nghị định số 07/2021/NĐ-CP).
    • Ứng dụng các mô hình định lượng hồi quy để lượng hóa chính xác mức độ ảnh hưởng của các yếu tố sinh kế đến thu nhập và khả năng thoát nghèo bền vững.

Giá trị tham khảo

  • Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên thuộc các ngành Phát triển Nông thôn, Kinh tế Nông nghiệp, Quản lý Kinh tế, Xã hội học và Công tác Xã hội khi thực hiện các đề tài nghiên cứu về an sinh xã hội, giảm nghèo đa chiều vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Cung cấp khung phương pháp điều tra hộ gia đình theo Quyết định 59/2015/QĐ-TTg, bộ bảng hỏi mẫu và quy trình đánh giá thiếu hụt dịch vụ cơ bản có giá trị ứng dụng trực tiếp cho cán bộ làm công tác giảm nghèo cấp xã, huyện tại các tỉnh miền núi phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo tại xã Lương Thượng năm 2020 là bao nhiêu và phân bố như thế nào giữa các thôn? Theo số liệu thống kê của UBND xã Lương Thượng, toàn xã năm 2020 có 149 hộ nghèo (chiếm 31,77%) và 46 hộ cận nghèo (chiếm 9,81%). Tình trạng nghèo phân bố rất không đồng đều: Thôn Khuổi Nộc (100% đồng bào dân tộc Mông) có tỷ lệ nghèo cao nhất xã với 88 hộ nghèo (62,41%); trong khi đó, thôn Nà Làng và thôn Vằng Khít có tỷ lệ thấp nhất, lần lượt là 11,11% (9 hộ nghèo) và 10,89% (11 hộ nghèo).

2. Qua khảo sát thực địa 45 hộ, những chiều và chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản nào diễn ra trầm trọng nhất? Hai chỉ số thiếu hụt cao nhất tại nhóm hộ khảo sát là:

  • Chất lượng nhà ở: Có tới 92,86% hộ nghèo (26/28 hộ) và 17,64% hộ cận nghèo (3/17 hộ) đang sống trong nhà thiếu kiên cố, đơn sơ hoặc xuống cấp.
  • Hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh: Có 85,71% hộ nghèo (24/28 hộ) và 82,35% hộ cận nghèo (14/17 hộ) chưa có công trình nhà tiêu hợp vệ sinh. Bên cạnh đó, chiều tiếp cận thông tin có tỷ lệ thiếu hụt máy vi tính lên tới 100% ở hộ nghèo và 94,12% ở hộ cận nghèo.

3. Tình hình tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi của các hộ điều tra đạt kết quả ra sao? 100% hộ nghèo và cận nghèo trong mẫu khảo sát đều đã tham gia vay vốn từ Ngân hàng Chính sách Xã hội. Mức vốn vay trung bình của hộ nghèo là 30,93 triệu đồng/hộ (lãi suất bình quân 5,5%/năm) và của hộ cận nghèo là 36,25 triệu đồng/hộ (lãi suất bình quân 6,78%/năm), chủ yếu phục vụ mua sắm giống cây trồng, vật nuôi, phân bón và trang trải chi phí học tập cho con em.

4. Khóa luận chỉ ra những nhóm nguyên nhân chính nào dẫn đến tình trạng đói nghèo tại xã Lương Thượng? Tác giả chia thành 2 nhóm nguyên nhân:

  • Nguyên nhân chủ quan: Thiếu vốn, e ngại rủi ro trong đầu tư sản xuất; thiếu kiến thức khoa học - kỹ thuật; thói quen chi tiêu thiếu kế hoạch; một bộ phận còn lười lao động, ỷ lại vào chính sách nhà nước; gia đình neo đơn hoặc ốm đau bệnh tật.
  • Nguyên nhân khách quan: Điểm xuất phát kinh tế thấp, địa hình đồi núi chiếm 70% gây chia cắt giao thông; đất đai bạc màu, tầng canh tác mỏng; thiên tai bão lũ thường xuyên; hạ tầng giao thông nội đồng và thủy lợi chưa đồng bộ; cơ cấu kinh tế thuần nông chiếm tới 90%.

5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp trọng tâm nào đối với chiều thiếu hụt về tiếp cận thông tin và nhà ở?

  • Về thông tin: Đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống trạm truyền thanh và loa phát thanh tại các thôn bản; bổ sung cán bộ truyền thông là người dân tộc thiểu số am hiểu địa bàn; hỗ trợ trang thiết bị thu phát tín hiệu và mở rộng phủ sóng mạng internet.
  • Về nhà ở: Lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia và quỹ vì người nghèo để hỗ trợ vật liệu xây dựng, kinh phí kiên cố hóa nhà ở dột nát, nhà tạm, đảm bảo diện tích ở đạt chuẩn bình quân trên 8 m²/người.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Minh Đô đã phản ánh khách quan, chân thực thực trạng nghèo đa chiều tại xã vùng cao Lương Thượng, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2018 - 2020. Nghiên cứu đã làm rõ các chiều thiếu hụt nghiêm trọng nhất về nhà ở, công trình vệ sinh và thiết bị thông tin, đồng thời phân tích sâu sắc các rào cản về tự nhiên, hạ tầng và dân trí. Hệ thống giải pháp được xây dựng theo từng nhóm hộ và từng chiều thiếu hụt cụ thể, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoạch định chính sách giảm nghèo bền vững tại địa phương.