Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2006 đã thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, mở rộng thị trường và gia tăng kim ngạch xuất nhập khẩu của quốc gia. Tuy nhiên, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn nước ngoài có tiềm lực tài chính mạnh, sản phẩm đa dạng và giá thành tối ưu, đi kèm các rào cản pháp lý và thông lệ thương mại quốc tế phức tạp. Do khoảng cách địa lý và sự khác biệt về luật pháp, tập quán kinh doanh, các giao dịch ngoại thương luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro thanh toán và rủi ro vận chuyển. Trong bối cảnh đó, sự hỗ trợ tài chính và uy tín từ hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp ngoại thương.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội (MB), nghiệp vụ tài trợ thương mại quốc tế đã được triển khai nhằm hỗ trợ khách hàng doanh nghiệp, gia tăng nguồn thu dịch vụ và nâng cao uy tín thương hiệu. Mặc dù vậy, quy mô, mức độ đa dạng hóa sản phẩm và chất lượng dịch vụ tài trợ thương mại quốc tế tại MB vẫn còn một số mặt hạn chế nhất định trước áp lực cạnh tranh của các ngân hàng nước ngoài và sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ ngân hàng. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Lê Văn Phúc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Giải pháp tăng cường tài trợ thương mại quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua hai nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tài trợ thương mại quốc tế của ngân hàng thương mại, nhận diện các hình thức tài trợ và các nhân tố chi phối hoạt động này, đồng thời tổng hợp bài học kinh nghiệm quốc tế.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại MB giai đoạn 2009 – 2013, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tại ngân hàng cùng các kiến nghị với cơ quan quản lý và doanh nghiệp nhằm tăng cường hiệu quả tài trợ thương mại trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tài trợ thương mại quốc tế của Ngân hàng TMCP Quân Đội.
  • Phạm vi không gian: Khóa luận thực hiện khảo sát tại Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng tài trợ thương mại quốc tế được thu thập trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013; dữ liệu hoạt động kinh doanh tổng hợp được khảo sát từ năm 2011 đến năm 2013.
  • Giới hạn nội dung: Tác giả tập trung nghiên cứu các hình thức tài trợ ngoại thương chủ yếu đang triển khai tại MB, bao gồm tín dụng cho vay xuất nhập khẩu, tín dụng chứng từ, nhờ thu, chiết khấu và bảo lãnh ngân hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành ngân hàng và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Khái niệm và định chế pháp lý: Khái niệm hoạt động thương mại căn cứ theo Khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại năm 2005. Khái niệm hối phiếu đòi nợ trích dẫn theo Điều 4 Khoản 2 Luật Các công cụ chuyển nhượng năm 2005. Hoạt động bao thanh toán (Factoring) được định nghĩa dựa trên Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06/09/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Khái niệm bao thanh toán tuyệt đối (Forfaiting) tham chiếu theo Giáo trình Thanh toán quốc tế trong ngoại thương của GS. Đinh Xuân Trình (NXB Giáo dục, 2012). Định nghĩa tổng quát về tài trợ thương mại quốc tế và các kỹ thuật nghiệp vụ thư tín dụng chứng từ, nhờ thu được tiếp cận theo Tài liệu học tập Tài trợ Thương mại quốc tế của Học viện Ngân hàng (2012).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Khung lý thuyết phân chia hiệu quả tăng cường tài trợ thương mại thành nhóm chỉ tiêu định tính (mức độ đa dạng của khách hàng, mức độ hài lòng của khách hàng) và nhóm chỉ tiêu định lượng (số lượng khách hàng, doanh số tài trợ, doanh thu, lợi nhuận tài trợ, tỷ suất LNTT/DTTT, tỷ suất DTTT/DTDV, tỷ suất LNTT/LNKD).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng trong khóa luận gồm:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp và phân loại số liệu qua hệ thống bảng, biểu.
  • Phương pháp phân tích kinh tế, so sánh đối chiếu số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối qua các năm để rút ra các nhận định thực tế.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong công trình:

  • Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo thường niên của Ngân hàng TMCP Quân Đội các năm 2011, 2012 và 2013.
  • Các báo cáo chuyên môn nội bộ về hoạt động thanh toán và tài trợ xuất nhập khẩu của MB giai đoạn 2009 – 2013.
  • Số liệu thống kê và báo cáo hoạt động của các tổ chức tín dụng quốc tế (Ex-Im Bank Hoa Kỳ, KEXIM Hàn Quốc, Exim Bank Thái Lan, EximBank Trung Quốc).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về hoạt động tài trợ thương mại quốc tế của các ngân hàng thương mại

Chương đầu tiên tập trung làm rõ bản chất kinh tế của tài trợ thương mại quốc tế là tập hợp các chính sách, biện pháp và hình thức hỗ trợ tài chính trực tiếp hoặc gián tiếp của ngân hàng thương mại cho doanh nghiệp ngoại thương trong quy trình tái sản xuất nhằm mục đích sinh lợi. Tác giả luận giải vai trò của tài trợ thương mại trên ba bình diện: hỗ trợ nguồn vốn lưu động, giảm thiểu rủi ro và nâng cao uy tín cho doanh nghiệp XNK; tạo nguồn thu lãi, phí dịch vụ và mở rộng mạng lưới khách hàng cho ngân hàng thương mại; thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, gia tăng kim ngạch ngoại thương và giải quyết việc làm cho xã hội.

Tác giả hệ thống hóa các hình thức tài trợ ngoại thương cơ bản:

  • Tài trợ trên cơ sở nghiệp vụ cho vay: Cấp tín dụng ngắn, trung và dài hạn cho đơn vị xuất nhập khẩu.
  • Tài trợ gắn với tín dụng chứng từ (L/C): Phát hành L/C, cấp hạn mức L/C, cho vay ký quỹ, xác nhận L/C, chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất (có truy đòi và miễn truy đòi), tài trợ thanh toán L/C, bảo lãnh nhận hàng, ủy quyền nhận hàng và ký hậu vận đơn; cùng các loại L/C đặc thù như L/C chuyển nhượng, L/C giáp lưng, L/C dự phòng, L/C điều khoản đỏ và L/C tuần hoàn.
  • Tài trợ theo phương thức nhờ thu: Chấp nhận thanh toán (nhờ thu D/A), ký hậu vận đơn/ủy quyền nhận hàng, D/P kỳ hạn và ứng trước vốn chứng từ nhờ thu.
  • Tài trợ theo hối phiếu, bảo lãnh ngân hàng và bao thanh toán: Chiết khấu, chấp nhận và bảo lãnh hối phiếu; các loại bảo lãnh dự thầu, thực hiện hợp đồng (5% – 10% giá trị hợp đồng), đặt cọc và thanh toán; các kỹ thuật bao thanh toán Factoring (ứng trước 75% – 85% giá trị hóa đơn) và Forfaiting (chiết khấu 100% miễn truy đòi kỳ hạn trung, dài hạn).

Khóa luận phân tích hai nhóm nhân tố ảnh hưởng: nhóm khách quan (tỷ giá, khoảng cách địa lý, hệ thống luật pháp, đặc điểm đối tác, áp lực cạnh tranh) và nhóm chủ quan (chính sách đối ngoại, chính sách khách hàng, nền tảng công nghệ, chất lượng nhân lực, năng lực quản trị rủi ro). Đồng thời, tác giả đúc kết kinh nghiệm phát triển tài trợ xuất nhập khẩu từ các tổ chức tín dụng nhà nước của Hoa Kỳ (Ex-Im Bank với lịch sử 80 năm), Hàn Quốc (KEXIM thành lập năm 1976), Thái Lan (Exim Bank thành lập năm 1993) và Trung Quốc (EximBank thành lập năm 1999) thành 4 bài học ứng dụng cho Việt Nam: tài trợ đầu tư sản xuất hàng xuất khẩu, hỗ trợ vốn lưu động và dòng tiền, cấp bảo lãnh, và phát triển công cụ bảo hiểm tín dụng xuất khẩu.

Chương 2: Thực trạng hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội

Chương 2 phác thảo quá trình hình thành của Ngân hàng TMCP Quân Đội từ khi thành lập ngày 04/11/1994 (theo Giấy phép số 0054/NH-GP do NHNN cấp ngày 14/09/1994) với số vốn ban đầu 20 tỷ đồng, đến quy mô nhân sự đạt 5.759 người, mạng lưới gần 200 điểm giao dịch trên toàn quốc (gồm 1 hội sở chính tại 21 Cát Linh - Hà Nội, 1 sở giao dịch, 58 chi nhánh), 2 chi nhánh tại Lào và Campuchia, cùng mạng lưới quan hệ với hơn 800 ngân hàng đại lý toàn cầu.

Tác giả phân tích tình hình kinh doanh tổng thể của MB giai đoạn 2011 – 2013 làm tiền đề đánh giá nghiệp vụ tài trợ thương mại:

Chỉ tiêu huy động vốn (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2011 Tỷ trọng 2011 Năm 2012 Tỷ trọng 2012 Năm 2013 Tỷ trọng 2013
Tổng vốn huy động 116.422,70 100,00% 148.449,10 100,00% 157.689,60 100,00%
Tiền gửi của khách hàng 89.548,60 76,92% 117.747,40 79,32% 136.088,80 86,30%
Tiền gửi và vay các TCTD khác 26.672,40 22,91% 30.512,11 20,55% 21.423,00 13,59%
Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay 201,504 0,17% 189,591 0,13% 177,806 0,11%
Tốc độ tăng trưởng vốn huy động - - 27,51% - 6,22% -

Số liệu cho thấy MB chủ động gia tăng nguồn vốn huy động ổn định từ tiền gửi dân cư và tổ chức kinh tế (tăng từ 76,92% lên 86,30%), giảm dần sự phụ thuộc vào vốn liên ngân hàng.

Chỉ tiêu cho vay khách hàng (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Tốc độ tăng 2012 Tốc độ tăng 2013
Tổng dư nợ cho vay 58.108,07 73.912,00 87.277,91 27,39% 18,08%
Cho vay tổ chức kinh tế, cá nhân 57.799,88 73.387,87 86.483,27 26,97% 17,84%
Dư nợ ngắn hạn 38.929,02 53.084,76 63.664,87 36,36% 19,93%
Dư nợ trung hạn 11.640,91 12.262,55 12.397,25 5,34% 1,10%
Dư nợ dài hạn 7.538,14 8.564,69 11.215,78 13,62% 30,95%

Cơ cấu tín dụng tại MB tập trung chủ yếu vào nợ ngắn hạn (chiếm 66,99% năm 2011 và tăng lên 72,94% năm 2013). Tỷ lệ nợ xấu (nhóm 3, 4, 5) được kiểm soát ở mức 1,62% năm 2011, 1,86% năm 2012 và tăng lên 2,46% năm 2013 do ảnh hưởng suy thoái kinh tế. Về hoạt động ngoại hối, MB chuyển biến từ mức lỗ 85 tỷ đồng (năm 2011) sang có lãi 3,6 tỷ đồng (năm 2012) và đạt 99,3 tỷ đồng (năm 2013).

Trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế, MB đã vận dụng các nghiệp vụ:

  • Cấp tín dụng cho vay xuất nhập khẩu (Bảng số liệu 2.5 giai đoạn 2011 – 2013).
  • Tài trợ theo phương thức tín dụng chứng từ gồm L/C nhập khẩu và L/C xuất khẩu (Bảng 2.6 và 2.7 giai đoạn 2009 – 2013).
  • Tài trợ theo phương thức nhờ thu gồm nhờ thu nhập khẩu và chiết khấu chứng từ theo nhờ thu xuất khẩu (Bảng 2.8 và 2.9 giai đoạn 2009 – 2013).
  • Tài trợ dưới hình thức bảo lãnh ngân hàng (Bảng 2.10 giai đoạn 2009 – 2013).

Đánh giá thực trạng: Tác giả nhận định MB đã mở rộng được cơ sở khách hàng và duy trì quan hệ đại lý rộng khắp, song danh mục sản phẩm tài trợ TMQT còn tập trung vào các phương thức truyền thống, quy mô còn khiêm tốn so với tiềm lực, hầu như chưa thực hiện chiết khấu chứng từ miễn truy đòi do ngại rủi ro. Các nguyên nhân dẫn đến hạn chế gồm: công nghệ thanh toán chưa đồng bộ hoàn toàn, sự am hiểu của doanh nghiệp XNK về các thông lệ quốc tế chưa sâu, cùng sự thiếu hụt trong cơ chế hỗ trợ và hành lang pháp lý quốc gia.

Chương 3: Giải pháp tăng cường tài trợ thương mại quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội

Dựa trên định hướng phát triển chung của MB và định hướng mở rộng dịch vụ ngân hàng quốc tế, tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp trực tiếp áp dụng tại ngân hàng:

  1. Đổi mới mô hình tổ chức và cơ chế điều hành hoạt động tài trợ thương mại theo hướng tập trung hóa xử lý giao dịch.
  2. Tăng cường nghiên cứu, phát triển và đưa vào ứng dụng các sản phẩm tài trợ mới (chú trọng hoàn thiện kỹ thuật bao thanh toán, tài trợ chuỗi cung ứng).
  3. Rà soát, sửa đổi và hoàn thiện cơ chế, chính sách nội bộ đối với hoạt động tài trợ thương mại quốc tế.
  4. Mở rộng cơ sở khách hàng, nâng cao năng lực tiếp thị chuyên biệt và củng cố hệ thống ngân hàng đại lý toàn cầu.
  5. Đẩy mạnh các biện pháp thu hút và huy động nguồn vốn ngoại tệ đáp ứng nhu cầu thanh toán quốc tế.
  6. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tác nghiệp thông qua đào tạo chuyên sâu về luật pháp, tập quán quốc tế (UCP, URC).
  7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát rủi ro tác nghiệp tại hệ thống các chi nhánh.
  8. Đẩy mạnh đầu tư hiện đại hóa nền tảng công nghệ thông tin phục vụ truyền tin và quản lý dữ liệu giao dịch.

Bên cạnh giải pháp nội bộ, tác giả đưa ra hệ thống kiến nghị:

  • Đối với Chính phủ và các Bộ ngành: Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về thương mại và ngân hàng tương thích với thông lệ quốc tế; tăng cường hỗ trợ thông tin thị trường xuất khẩu và thiết lập cơ chế bảo hiểm tín dụng xuất khẩu quốc gia.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành tỷ giá và chính sách quản lý ngoại hối linh hoạt; hoàn thiện các thông tư hướng dẫn về bảo lãnh ngân hàng và bao thanh toán; tạo điều kiện cho các NHTM tiếp cận nguồn vốn ngoại tệ thanh khoản.
  • Đối với doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu: Nâng cao năng lực tài chính, minh bạch hóa báo cáo kế toán, đào tạo nhân sự nắm vững tập quán ngoại thương và chủ động phối hợp chặt chẽ với ngân hàng trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và trình bày các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Dữ liệu thực chứng phản ánh quy mô của MB giai đoạn 2011 – 2013: Tổng vốn huy động tăng từ 116.422,70 tỷ đồng (2011) lên 157.689,60 tỷ đồng (2013); tổng dư nợ cho vay tăng từ 58.108,07 tỷ đồng (2011) lên 87.277,91 tỷ đồng (2013) với tỷ trọng nợ ngắn hạn duy trì trên 66% – 72%; kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức dưới 2% các năm 2011 – 2012 và đạt 2,46% năm 2013; kinh doanh ngoại hối phục hồi từ lỗ 85 tỷ đồng (2011) sang lãi 99,3 tỷ đồng (2013).
  • Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn: Khóa luận làm rõ bức tranh tổng thể về các nghiệp vụ tài trợ L/C, nhờ thu, bảo lãnh, chiết khấu và bao thanh toán; kết nối giữa lý luận chuẩn mực của Học viện Ngân hàng với thực tiễn dữ liệu tại MB.
  • Hệ thống giải pháp và kiến nghị: Tác giả đóng góp một cấu trúc đề xuất đồng bộ gồm 8 nhóm giải pháp tác nghiệp nội bộ cho MB cùng 3 nhóm kiến nghị vĩ mô hướng tới Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Khóa luận tập trung phân tích các phương thức tài trợ ngoại thương truyền thống (cho vay xuất nhập khẩu, L/C, nhờ thu, bảo lãnh); các nghiệp vụ hiện đại như bao thanh toán quốc tế (Factoring) hay bao thanh toán tuyệt đối (Forfaiting) chỉ dừng ở góc độ trình bày lý luận do ngân hàng chưa triển khai phổ biến trong giai đoạn khảo sát. Đồng thời, chuỗi số liệu tài trợ chi tiết trong văn bản chủ yếu kết thúc ở mốc năm 2013.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đề tài mở ra hướng nghiên cứu khảo sát tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đối với nhu cầu tài trợ thương mại; đánh giá hiệu quả triển khai các sản phẩm tài trợ chuỗi cung ứng quốc tế và kỹ thuật số hóa chứng từ ngoại thương trong giai đoạn vận hành tiếp theo của MB.

Giá trị tham khảo

Nội dung khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Ngân hàng, Thanh toán quốc tế, Kinh tế đối ngoại: Tham khảo cấu trúc phân tích thực trạng nghiệp vụ tài trợ thương mại, hệ thống công thức chỉ tiêu đánh giá định lượng - định tính và phương pháp xử lý dữ liệu báo cáo thường niên.
  • Cán bộ thanh toán quốc tế và tín dụng tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo các phân tích so sánh về điều kiện áp dụng các hình thức tài trợ bằng L/C, rủi ro trong chiết khấu truy đòi/miễn truy đòi, và kinh nghiệm phát triển sản phẩm hỗ trợ doanh nghiệp XNK.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu huy động vốn của Ngân hàng TMCP Quân Đội giai đoạn 2011 – 2013 có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn vốn huy động của MB tăng liên tục từ 116.422,70 tỷ đồng năm 2011 lên 148.449,10 tỷ đồng năm 2012 (tăng 27,51%) và đạt 157.689,60 tỷ đồng năm 2013 (tăng 6,22%). Trong đó, tiền gửi của khách hàng chiếm tỷ trọng chủ đạo và tăng dần qua các năm (76,92% năm 2011; 79,32% năm 2012; 86,30% năm 2013), giúp ngân hàng giảm dần tỷ trọng phụ thuộc vào nguồn tiền gửi và vay liên ngân hàng từ 22,91% (2011) xuống còn 13,59% (2013).

2. Diễn biến tỷ lệ nợ xấu và kết quả hoạt động kinh doanh ngoại hối của MB trong giai đoạn khảo sát ra sao?
Tỷ lệ nợ xấu (nhóm 3, 4, 5) của MB được duy trì ở mức dưới 2% trong hai năm 2011 (1,62%) và 2012 (1,86%), sau đó tăng lên mức 2,46% vào năm 2013 do tác động chung của suy thoái kinh tế. Hoạt động kinh doanh ngoại hối có sự phục hồi rõ nét: năm 2011 lỗ hơn 85 tỷ đồng do biến động thị trường vàng và ngoại tệ, sang năm 2012 đạt lợi nhuận hơn 3,6 tỷ đồng, và đến năm 2013 lợi nhuận đạt 99,3 tỷ đồng.

3. Tác giả đã rút ra những bài học kinh nghiệm quốc tế nào từ mô hình của Mỹ, Hàn Quốc, Thái Lan và Trung Quốc?
Khóa luận tổng kết 4 bài học lớn cho hệ thống NHTM Việt Nam: thứ nhất, đẩy mạnh cho vay hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ và mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu; thứ hai, tài trợ vốn lưu động và hỗ trợ dòng tiền qua chiết khấu chứng từ hàng xuất; thứ ba, đa dạng hóa các sản phẩm bảo lãnh ngoại thương (dự thầu, thực hiện hợp đồng, hoàn trả tiền ứng trước); thứ tư, phát triển công cụ bảo hiểm tín dụng xuất khẩu nhằm bảo vệ doanh nghiệp trước rủi ro đối tác mất khả năng thanh toán.

4. Khóa luận chỉ ra những điểm hạn chế chủ yếu nào trong hoạt động tài trợ TMQT tại MB?
Các hạn chế được văn bản ghi nhận bao gồm: quy mô tài trợ và doanh số còn khiêm tốn so với tiềm năng mạng lưới của ngân hàng; danh mục sản phẩm tài trợ chưa thực sự đa dạng, chủ yếu tập trung vào các phương thức truyền thống; hầu như chưa áp dụng hình thức chiết khấu miễn truy đòi đối với bộ chứng từ xuất khẩu do lo ngại rủi ro thanh toán; trình độ ứng dụng công nghệ trong xử lý giao dịch tài trợ thương mại còn chưa đồng bộ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Văn Phúc đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tài trợ thương mại quốc tế và vai trò của nghiệp vụ này đối với các chủ thể trong nền kinh tế. Dựa trên nguồn dữ liệu giai đoạn 2009 – 2013, công trình đã phân tích toàn diện thực trạng hoạt động huy động vốn, tăng trưởng tín dụng và triển khai các hình thức tài trợ ngoại thương tại Ngân hàng TMCP Quân Đội. Hệ thống 8 giải pháp nội bộ kết hợp cùng các kiến nghị vĩ mô được đề xuất có tính thực tiễn, đóng góp cơ sở dữ liệu và định hướng cho công tác quản trị, vận hành hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.