Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động thương mại quốc tế đóng vai trò thiết yếu đối với sự tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia dựa trên sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, trình độ khoa học kỹ thuật và lợi thế so sánh. Trong dây chuyền kinh tế đối ngoại, hoạt động thanh toán quốc tế (TTQT) phát sinh như một công cụ phái sinh từ ngoại thương, giữ vai trò mắt xích trung gian kết nối và quyết định đến tốc độ luân chuyển hàng hóa - tiền tệ. Đối với hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) tại Việt Nam, phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế không chỉ mang lại nguồn thu phí dịch vụ ổn định mà còn hỗ trợ đẩy mạnh các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, tài trợ thương mại, huy động vốn và mở rộng quan hệ đại lý toàn cầu.

Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) là một trong những định chế tài chính cổ phần quy mô lớn tại Việt Nam, liên tục duy trì kết quả kinh doanh nằm trong nhóm ba ngân hàng có lợi nhuận cao nhất toàn hệ thống. Tuy nhiên, hoạt động TTQT tại Khối Ngân hàng bán buôn (Wholesale Banking - WB) Techcombank miền Bắc bên cạnh những kết quả tăng trưởng vẫn đối mặt với các hạn chế liên quan đến quy trình nghiệp vụ, trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự, hạ tầng thông tin và việc thực hiện các thỏa thuận mức độ dịch vụ (SLAs).

Nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Lê Thuỳ Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thanh toán quốc tế, các phương thức thanh toán, hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả và các nhân tố ảnh hưởng tại NHTM.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Khối Ngân hàng bán buôn Techcombank miền Bắc giai đoạn 2018 - 2020 thông qua các chỉ tiêu định lượng và dữ liệu kinh doanh.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các tồn tại hạn chế và phân tích nguyên nhân chủ quan, khách quan.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT của Khối.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thanh toán quốc tế tại Khối Ngân hàng bán buôn Techcombank miền Bắc.
  • Phạm vi không gian: Khối Ngân hàng bán buôn Techcombank miền Bắc (trụ sở Hội sở chính tại 191 Bà Triệu, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung vào giai đoạn 2018 - 2020, kết hợp phân tích chuỗi dữ liệu tài chính của Techcombank từ năm 2016 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Khóa luận tổng hợp các quan điểm học thuật về thanh toán quốc tế từ các giáo trình chuyên ngành:

  • Định nghĩa của Nguyễn Văn Tiến (2016) trong Thanh toán quốc tế và Tài trợ ngoại thương: Xác định TTQT là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi tiền tệ phát sinh từ hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các chủ thể ở các quốc gia khác nhau thông qua hệ thống ngân hàng.
  • Quan điểm của Đinh Xuân Trình (1996), Trầm Thị Xuân Hương (2006) và Geva về vai trò trung gian thanh toán và sự vận động của các dòng ngoại tệ giữa các quốc gia.
  • Hệ thống hóa các điều kiện trong TTQT: điều kiện tiền tệ (đồng tiền thanh toán và đồng tiền tính toán), điều kiện địa điểm, điều kiện thời gian (trả trước, trả ngay, trả sau) và điều kiện phương thức thanh toán.

Khóa luận phân loại hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động TTQT thành hai nhóm:

  • Chỉ tiêu trực tiếp: Doanh số thanh toán, Doanh thu dịch vụ TTQT (tính bằng Doanh số nhân với Biểu phí tương ứng), Chi phí hoạt động TTQT và Lợi nhuận ròng từ TTQT.
  • Chỉ tiêu gián tiếp: Quy mô khách hàng sử dụng dịch vụ, Nền tảng công nghệ thanh toán, Trình độ chuyên môn của cán bộ nhân viên, Các sản phẩm - dịch vụ hỗ trợ (ký quỹ L/C, chiết khấu bộ chứng từ, bảo lãnh, tài trợ xuất nhập khẩu), và Mạng lưới ngân hàng đại lý.

Hệ thống nhân tố ảnh hưởng được phân tích thành nhóm nhân tố chủ quan (năng lực tài chính và hệ số an toàn vốn CAR, uy tín ngân hàng, năng lực quản trị điều hành, quản trị rủi ro, trình độ chuyên môn và khả năng tư vấn của thanh toán viên, nền tảng công nghệ thông tin) và nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế, môi trường chính trị - xã hội, môi trường pháp lý).

Khung văn bản pháp lý và tập quán áp dụng

Hoạt động TTQT tại Techcombank chịu sự điều chỉnh của hệ thống quy tắc quốc tế, văn bản luật trong nước và quy chế nội bộ:

Nhóm văn bản Tên văn bản, tập quán quy chuẩn
Tập quán & Luật quốc tế UCP 600, URR 525, ULB 1930, Incoterms, URC 522, ISBP 745, ISP 98, eUCP (2002), DOCDEX 577 (1997), Luật điều chỉnh Hối phiếu 1982, Công ước LHQ về hối phiếu và lệnh phiếu quốc tế 1980
Văn bản pháp luật trong nước Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, Pháp lệnh Ngoại hối 2005 và sửa đổi 2013, Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005, Luật Thương mại 2005, Luật Hải quan 2014, Luật Quản lý ngoại thương 2017, Nghị định 70/2014/NĐ-CP, Thông tư 07/2015/TT-NHNN về bảo lãnh ngân hàng, Thông tư sửa đổi TT 04/2013/TT-NHNN về chiết khấu công cụ chuyển nhượng
Văn bản nội bộ Techcombank Quyết định số 137-01/2020/SP (Sản phẩm thư tín dụng), Quyết định số 129-03/2020/HD (Hướng dẫn kiểm tra và xử lý giao dịch cảnh báo trên AMLOCK), Quyết định số 178-03/2020/QT (Quy trình thực hiện giao dịch qua fax/email cho khách hàng doanh nghiệp)

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả vận dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp duy vật biện chứng nhằm xem xét hoạt động TTQT trong mối quan hệ hữu cơ với thương mại quốc tế và các hoạt động ngân hàng khác.
  • Phương pháp thống kê, so sánh nhằm đánh giá sự biến động về doanh số, thị phần, chỉ số tài chính qua các năm.
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích định lượng kết hợp bảng biểu, đồ thị minh họa.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo thường niên Techcombank qua các năm (2016 - 2020), Báo cáo tài chính tổng hợp đã kiểm toán của Techcombank, các báo cáo kết quả kinh doanh và dữ liệu vận hành nội bộ của Khối Ngân hàng bán buôn Techcombank miền Bắc.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động thanh toán quốc tế

Chương này trình bày toàn diện các khái niệm, đặc điểm, vai trò và quy trình nghiệp vụ của các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu trong hệ thống ngân hàng thương mại:

  • Phương thức chuyển tiền (Remittance): Phân loại theo hình thức gồm Chuyển tiền bằng thư (M/T) và Chuyển tiền bằng điện (T/T qua mạng SWIFT); phân loại theo thời điểm gồm trả trước và trả sau. Quy tắc thu phí phân định rõ ba cơ chế: Phí OUR (người chuyển trả toàn bộ), Phí BEN (người hưởng chịu toàn bộ phí khấu trừ vào số tiền gốc), và Phí SHA (mỗi bên chịu phí phát sinh tại ngân hàng phục vụ mình).
  • Phương thức Nhờ thu (Collection theo URC 522): Gồm Nhờ thu phiếu trơn (Clean Collection - chỉ gửi chứng từ tài chính qua ngân hàng, chứng từ thương mại gửi trực tiếp) với mức độ rủi ro cao cho nhà xuất khẩu; và Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection) với các điều kiện trao chứng từ D/P (Documents against Payment), D/A (Documents against Acceptance) và D/OT (Documents against Other Terms).
  • Phương thức Tín dụng chứng từ (Letter of Credit - L/C theo UCP 600): Khẳng định cam kết thanh toán độc lập, không hủy ngang của Ngân hàng phát hành khi xuất trình phù hợp. Phân loại chi tiết các dạng L/C: L/C trả ngay (Sight L/C), L/C trả chậm (Deferred L/C), L/C chuyển nhượng (Transferable L/C), L/C tuần hoàn, L/C dự phòng (Standby L/C - ISP 98), L/C điều khoản đỏ (Red Clause) và L/C UPAS (Usance Payable at Sight).
  • Phương thức Ghi sổ (Open Account) và Ứng trước (Advanced Payment): Phân tích tính chất không có cam kết thanh toán từ ngân hàng trung gian, phụ thuộc hoàn toàn vào mức độ tin cậy giữa hai đối tác thương mại.

Chương 1 cũng thiết lập khung phân tích chỉ tiêu hiệu quả trực tiếp, gián tiếp và phân loại các yếu tố tác động đến hoạt động TTQT tại NHTM.

Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Khối Ngân hàng bán buôn Techcombank miền Bắc

Chương 2 tập trung phản ánh bối cảnh hoạt động, tiềm lực tài chính và thực trạng triển khai nghiệp vụ TTQT tại đơn vị nghiên cứu:

  • Khái quát về Techcombank: Thành lập năm 1993 với vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng. Tính đến cuối năm 2020, ngân hàng sở hữu mạng lưới gồm 1 trụ sở chính, 2 văn phòng đại diện, 309 điểm giao dịch tại 45 tỉnh thành và 3 công ty con, phục vụ hơn 8 triệu khách hàng.
  • Năng lực tài chính ngân hàng giai đoạn 2016 - 2020: Các chỉ số tài chính ghi nhận mức tăng trưởng liên tục, tạo nền tảng vốn vững chắc cho hoạt động TTQT và tài trợ thương mại.
Chỉ số tài chính hợp nhất 2016 2017 2018 2019 2020
Tổng tài sản (tỷ đồng) 235.602 269.260 321.049 383.699 439.602
Cho vay khách hàng (tỷ đồng) 142.524 160.957 159.932 230.803 277.525
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 3.038 6.446 8.462 10.076 12.582
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) - - - 12.838 15.800
Tổng thu nhập hoạt động TOI (tỷ đồng) - - - 21.056 27.043
Tỷ lệ ROA (%) 1,5 2,6 2,9 2,9 3,1
Tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn CASA (%) 22,7 24,1 28,7 34,5 46,1
Tỷ lệ nợ xấu (%) 1,6 1,6 1,8 1,3 0,5
Tỷ lệ an toàn vốn CAR (Basel II) (%) - - - - 16,1
Tỷ lệ bao phủ nợ xấu (%) - - - - 171,0
  • Đặc điểm Khối Ngân hàng bán buôn (Wholesale Banking): Phân khúc khách hàng trọng tâm là các doanh nghiệp có doanh thu từ 600 tỷ đồng/năm trở lên thuộc 6 lĩnh vực kinh tế mũi nhọn. Khối cung cấp trọn gói các sản phẩm tín dụng, tiền gửi, TTQT (chuyển tiền, nhờ thu, L/C, UPAS L/C), bảo lãnh, phái sinh ngoại hối, quản lý thanh khoản và dòng tiền.
  • Thực trạng hoạt động TTQT tại Khối NHBB miền Bắc:
    • Cơ sở hạ tầng công nghệ: Vận hành trên nền tảng Core banking T24, hệ thống quản lý dữ liệu và luân chuyển chứng từ số hóa ECM (Enterprise Content Management), mạng viễn thông tài chính quốc tế SWIFT và hệ thống rà soát giao dịch tự động AMLOCK.
    • Cơ cấu nghiệp vụ và dòng tiền: Phân tích chi tiết doanh số giao dịch chuyển tiền đi/đến, doanh số nghiệp vụ nhờ thu, phát hành và thanh toán L/C xuất nhập khẩu, cơ cấu khách hàng lớn và khách hàng định danh.
    • Biểu phí và thỏa thuận mức độ dịch vụ (SLAs): Đối chiếu biểu phí TTQT của Techcombank với các NHTM trên thị trường; kiểm soát thời gian xử lý giao dịch theo cam kết SLAs nội bộ.
  • Đánh giá chung về hoạt động TTQT của Khối:
    • Kết quả đạt được: Doanh số và thu phí dịch vụ TTQT tăng trưởng qua các năm; quản trị rủi ro tốt thông qua hệ thống cảnh báo tự động; năng lực tài chính và tỷ lệ an toàn vốn cao (CAR đạt 16,1%) tạo uy tín lớn với hệ thống ngân hàng đại lý.
    • Hạn chế: Tỷ trọng các phương thức thanh toán có sự chênh lệch lớn (chuyển tiền chiếm ưu thế tuyệt đối trong khi nhờ thu và L/C còn chiếm tỷ trọng thấp); áp lực cạnh tranh về phí và thời gian xử lý giao dịch; tình trạng sai sót bộ chứng từ phát sinh từ phía khách hàng; một số quy trình luân chuyển dữ liệu qua ECM và T24 đôi lúc gặp nghẽn mạng vào giờ cao điểm.
    • Nguyên nhân: Do thói quen sử dụng T/T của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nhằm giảm chi phí; mức độ am hiểu tập quán quốc tế (UCP, ISBP) của doanh nghiệp còn hạn chế; nhân sự tại một số vị trí hỗ trợ nghiệp vụ chưa đồng đều về kỹ năng tư vấn chuyên sâu.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Khối Ngân hàng bán buôn Techcombank

Dựa trên định hướng chiến lược của Techcombank về chuyển đổi số hóa và đẩy mạnh thu nhập ngoài lãi, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị đồng bộ:

  • Nhóm giải pháp tại Khối Ngân hàng bán buôn Techcombank miền Bắc:
    • Hoàn thiện và chuẩn hóa quy trình xử lý giao dịch TTQT, rút ngắn thời gian cam kết trong SLAs giữa các phòng ban tác nghiệp và phê duyệt.
    • Nâng cấp và đồng bộ hóa hệ thống công nghệ thông tin: tối ưu hóa phần mềm quản lý hồ sơ ECM, nâng cấp đường truyền Core banking T24, mở rộng giao diện kết nối số hóa cho khách hàng doanh nghiệp lớn nộp chứng từ trực tuyến có chữ ký số.
    • Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ TTQT, kỹ năng kiểm tra chứng từ theo UCP 600 và ISBP 745, cùng khả năng tư vấn cấu trúc giải pháp tài trợ thương mại cho chuyên viên quản lý quan hệ khách hàng (RM) và thanh toán viên.
    • Đa dạng hóa gói sản phẩm TTQT kết hợp tài trợ thương mại (như L/C UPAS, bao thanh toán, chiết khấu bộ chứng từ có truy đòi và miễn truy đòi) phù hợp với chuỗi cung ứng của 6 lĩnh vực kinh tế trọng điểm.
    • Tối ưu hóa chính sách phí dịch vụ linh hoạt theo quy mô giao dịch và mức độ đóng góp TOI của từng nhóm khách hàng lớn.
  • Hệ thống kiến nghị bổ trợ:
    • Kiến nghị với Chính phủ: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống thể chế kinh tế thương mại, đẩy mạnh cơ chế một cửa quốc gia trong thủ tục hải quan điện tử, ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thị trường xuất khẩu.
    • Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý điều chỉnh hoạt động ngoại hối và chiết khấu chứng từ; hướng dẫn chi tiết về việc ứng dụng chứng từ điện tử (eUCP, blockchain) trong TTQT; duy trì chính sách tỷ giá linh hoạt và cung cấp thông tin thị trường ngoại hối kịp thời.
    • Kiến nghị với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Nâng cao năng lực tài chính, quản trị rủi ro hợp đồng thương mại; chủ động đào tạo nhân sự nắm vững các quy tắc Incoterms, UCP, URC; phối hợp chặt chẽ với ngân hàng ngay từ giai đoạn đàm phán điều khoản thanh toán để hạn chế rủi ro bất đồng chứng từ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ số liệu nghiên cứu

Khóa luận đã minh chứng bức tranh tài chính và vận hành của Techcombank giai đoạn 2016 - 2020:

  • Lợi nhuận trước thuế năm 2020 đạt 15.800 tỷ đồng (tăng 23,1% so với 2019), tổng thu nhập hoạt động TOI đạt 27.043 tỷ đồng (tăng 28,4%).
  • Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân (ROA) đạt 3,1% và tỷ lệ CASA đạt 46,1% (tương đương 76,1 nghìn tỷ đồng) vào năm 2020, dẫn đầu thị trường ngân hàng thương mại Việt Nam.
  • Chất lượng tài sản được kiểm soát tốt với tỷ lệ nợ xấu giảm xuống mức 0,5%, tỷ lệ bao phủ nợ xấu đạt 171,0% và hệ số an toàn vốn CAR đạt 16,1% theo chuẩn Basel II.
  • Nền tảng ngân hàng điện tử phát triển mạnh với việc thu hút thêm gần 1,2 triệu khách hàng E-Banking mới trong năm 2020, việc chuyển dịch kênh phục vụ giúp tiết kiệm hơn 67 tỷ đồng chi phí tin nhắn SMS.

Đóng góp về mặt khoa học và thực tiễn

  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khắc phục khoảng trống nghiên cứu của các đề tài trước đây (vốn chỉ tập trung vào các chi nhánh cấp huyện/tỉnh quy mô nhỏ, khảo sát giới hạn tại một sản phẩm L/C, hoặc chỉ nghiên cứu bằng bảng hỏi định tính tại BIDV, Agribank, Sacombank, Vietcombank giai đoạn cũ). Đề tài này đi sâu vào phân khúc khách hàng bán buôn đặc thù (doanh nghiệp có doanh thu trên 600 tỷ đồng) tại địa bàn kinh tế trọng điểm miền Bắc của một ngân hàng TMCP tư nhân tốp đầu trong bối cảnh chịu tác động của đại dịch Covid-19 và tiến trình số hóa ngân hàng.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp báo cáo phân tích thực trạng hoạt động TTQT có hệ thống, làm rõ mối liên kết giữa hệ thống quản trị rủi ro tự động (AMLOCK), số hóa chứng từ (ECM), cam kết thời gian xử lý (SLAs) với hiệu quả kinh doanh của Khối Ngân hàng bán buôn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích hoạt động TTQT tại Khối Ngân hàng bán buôn Techcombank khu vực miền Bắc, chưa bao quát toàn bộ các chi nhánh và phòng giao dịch bán lẻ trên toàn quốc, đồng thời chưa so sánh đối chiếu số liệu định lượng chi tiết với Khối Ngân hàng bán buôn khu vực miền Nam.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ mạng lưới chi nhánh của Techcombank hoặc thực hiện nghiên cứu so sánh đối sánh (benchmarking) hiệu quả hoạt động TTQT giữa các khối ngân hàng bán buôn của nhóm ngân hàng TMCP tư nhân hàng đầu tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích đối với:

  • Sinh viên, học viên ngành Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Tài chính - Ngân hàng: Dùng làm tài liệu tham khảo về khung lý thuyết các phương thức thanh toán quốc tế (T/T, Collection, L/C, UPAS L/C), hệ thống văn bản pháp lý quốc tế (UCP 600, URC 522, ISBP 745) và phương pháp phân tích báo cáo tài chính NHTM.
  • Chuyên viên thanh toán quốc tế và quản lý quan hệ khách hàng doanh nghiệp lớn (RM - Wholesale Banking): Tham khảo quy trình kiểm soát chứng từ, quản lý rủi ro qua hệ thống cảnh báo AMLOCK, thiết lập cam kết chất lượng dịch vụ (SLAs) và các giải pháp tài trợ thương mại theo chuỗi giá trị.

Câu hỏi thường gặp

1. Phân khúc khách hàng mục tiêu của Khối Ngân hàng bán buôn Techcombank miền Bắc được xác định theo tiêu chí nào?

Khối Ngân hàng bán buôn (Wholesale Banking) của Techcombank tập trung phục vụ phân khúc khách hàng là các doanh nghiệp lớn có quy mô doanh thu từ 600 tỷ VNĐ mỗi năm trở lên, ưu tiên khai thác khách hàng thuộc 6 lĩnh vực kinh tế trọng tâm của nền kinh tế.

2. Các tập quán và quy tắc quốc tế chủ yếu nào được Techcombank áp dụng trong hoạt động thanh toán quốc tế?

Các tập quán và quy tắc quốc tế được áp dụng gồm: UCP 600 (2007 ICC), URR 525 (1996 ICC), Luật thống nhất Geneva về Hối phiếu ULB 1930, Incoterms, URC 522 về Nhờ thu, ISBP 745 (2013 ICC) về kiểm tra chứng từ L/C, Luật điều chỉnh Hối phiếu 1982, URCG về bảo lãnh hợp đồng, ISP 98 về tín dụng dự phòng, Công ước LHQ về hối phiếu và lệnh phiếu quốc tế 1980, eUCP (2002) và quy tắc giải quyết tranh chấp DOCDEX 577 (1997).

3. Trong phương thức chuyển tiền quốc tế, ba cách quy định phân chia phí (OUR, BEN, SHA) được hiểu như thế nào?

  • Phí OUR: Toàn bộ phí (bao gồm phí của ngân hàng chuyển tiền và ngân hàng nước ngoài) do người chuyển tiền chịu; người thụ hưởng nhận đủ toàn bộ số tiền gốc.
  • Phí BEN: Toàn bộ phí do người thụ hưởng chịu; các ngân hàng tham gia thu phí bằng cách khấu trừ trực tiếp vào số tiền chuyển trước khi ghi Có cho người thụ hưởng.
  • Phí SHA: Người chuyển tiền trả phí cho ngân hàng phục vụ mình, còn các ngân hàng trung gian và ngân hàng đại lý sẽ khấu trừ phí của họ vào số tiền chuyển trước khi trả cho người hưởng.

4. Các chỉ số tài chính chủ chốt phản ánh năng lực hoạt động của Techcombank năm 2020 được ghi nhận trong nghiên cứu là gì?

Năm 2020, Techcombank đạt lợi nhuận trước thuế 15.800 tỷ đồng, tổng thu nhập hoạt động TOI đạt 27.043 tỷ đồng, tổng tài sản đạt 439.602 tỷ đồng, tỷ lệ sinh lời trên tài sản bình quân ROA đạt 3,1%, tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn CASA đạt 46,1%, tỷ lệ an toàn vốn CAR chuẩn Basel II đạt 16,1% và tỷ lệ nợ xấu giảm về mức 0,5%.

5. Khóa luận sử dụng các hệ thống công nghệ và quy định nội bộ nào để phân tích quy trình nghiệp vụ TTQT tại Techcombank?

Về công nghệ, khóa luận phân tích hệ thống Core banking T24, hệ thống số hóa hồ sơ lưu chuyển ECM (Enterprise Content Management), mạng viễn thông SWIFT và hệ thống rà soát cảnh báo tự động AMLOCK. Về quy định nội bộ, đề tài căn cứ vào Quyết định số 137-01/2020/SP (sản phẩm L/C), Quyết định số 129-03/2020/HD (kiểm tra cảnh báo trên AMLOCK) và Quyết định số 178-03/2020/QT (quy trình giao dịch qua fax/email cho khách hàng doanh nghiệp).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thuỳ Trang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thanh toán quốc tế và phân tích thực trạng nghiệp vụ tại Khối Ngân hàng bán buôn Techcombank miền Bắc giai đoạn 2018 - 2020 gắn liền với số liệu tài chính giai đoạn 2016 - 2020. Dựa trên việc chỉ ra các thành tựu về vốn, công nghệ, thu phí dịch vụ cũng như các hạn chế về cơ cấu phương thức thanh toán và quy trình vận hành, công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thực tế và các kiến nghị chính sách đồng bộ. Đây là tài liệu tham khảo chuyên ngành có giá trị thực tiễn cao cho công tác nghiên cứu học thuật và thực hành nghiệp vụ tài trợ thương mại - thanh toán quốc tế tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.