Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngân sách Nhà nước (NSNN) giữ vị trí trung tâm trong hệ thống tài chính quốc gia, đóng vai trò bảo đảm nguồn lực vật chất để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng - an ninh và duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế, áp lực cân đối thu - chi ngân sách ngày càng gia tăng khi nguồn thu có giới hạn nhưng nhu cầu chi tiêu cho đầu tư phát triển và an sinh xã hội liên tục mở rộng.
Ở cấp cơ sở, ngân sách nhà nước cấp huyện (thị xã, thành phố thuộc tỉnh) là một bộ phận cấu thành của hệ thống ngân sách địa phương, đồng thời là công cụ kinh tế - tài chính trực tiếp giúp chính quyền địa phương thực hiện các chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn. Việc tổ chức tốt công tác thu ngân sách bảo đảm tập trung kịp thời các nguồn lực tài chính, trong khi công tác quản lý chi ngân sách giúp khẳng định tính minh bạch, hạn chế thất thoát lãng phí và củng cố kỷ luật tài chính. Xuất phát từ yêu cầu nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý tài chính công tại địa phương, tác giả lựa chọn đề tài "Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thu - chi ngân sách Nhà nước tại thị xã Hồng Lĩnh" làm chuyên đề tốt nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 03 nội dung:
- Tổng hợp và phân tích hệ thống cơ sở lý thuyết về công tác quản lý thu – chi NSNN cấp huyện.
- Phân tích thực trạng tình hình thu – chi NSNN trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh trong giai đoạn 2016 – 2018.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm tăng cường hiệu quả quản lý thu – chi NSNN trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua các câu hỏi:
- Bản chất, vai trò của NSNN và NSNN cấp huyện trong hệ thống NSNN Việt Nam được xác định như thế nào?
- Công tác quản lý thu – chi NSNN cấp huyện được thực hiện theo quy trình, nội dung và nguyên tắc nào?
- Thực trạng công tác quản lý thu – chi ngân sách tại thị xã Hồng Lĩnh giai đoạn 2016 – 2018 đang bộc lộ những kết quả và hạn chế gì?
- Những nguyên nhân nào dẫn đến tồn tại, hạn chế và giải pháp nào mang tính khả thi để tăng cường công tác quản lý thu – chi ngân sách tại địa phương?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý thu – chi NSNN tại thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.
- Phạm vi nội dung: Hoạt động lập dự toán, chấp hành dự toán, kế toán - quyết toán và thanh tra, kiểm tra thu – chi ngân sách cấp huyện/thị xã.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật và lý thuyết quản lý tài chính công:
- Khung pháp lý áp dụng: Luật Ngân sách Nhà nước năm 1996; Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 (đặc biệt là Điều 4 về hệ thống NSNN 2 cấp và Điều 30 về căn cứ lập dự toán); Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 06/11/2003; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN (Điều 30, Điều 66); Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 và Thông tư số 67/2001/TT-BTC ngày 22/8/2001 hướng dẫn hệ thống Mục lục NSNN; Quyết định số 05/2012/QĐ-KTNN ngày 06/4/2012 của Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành Quy trình kiểm toán NSNN (thay thế Quyết định 01/2010/QĐ-KTNN).
- Lý thuyết quản lý chu trình ngân sách: Nghiên cứu phân tích quản lý thu và chi NSNN qua 4 giai đoạn logic khép kín: (1) Lập dự toán ngân sách; (2) Chấp hành dự toán ngân sách; (3) Hạch toán kế toán, quyết toán và kiểm toán ngân sách; (4) Thanh tra, kiểm tra và giám sát ngân sách.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: Hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, nghị quyết của Nhà nước, Bộ Tài chính, HĐND và UBND các cấp về phân cấp quản lý ngân sách.
- Phương pháp thống kê, so sánh: Sử dụng các bảng biểu thống kê để đối chiếu số liệu dự toán được giao so với số thực hiện qua các năm 2016, 2017, 2018; so sánh tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ hoàn thành giữa các sắc thuế, nguồn thu và khoản mục chi.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước các năm 2016, 2017, 2018 do Phòng Tài chính – Kế hoạch thị xã Hồng Lĩnh lập và công bố.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Quản lý thu – chi Ngân sách Nhà nước cấp huyện
Chương 1 làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng về tài chính công và ngân sách cấp cơ sở:
- Bản chất và vai trò của NSNN: Được xem xét trên 3 bình diện: pháp lý (kế hoạch dự trù các khoản thu, chi trong một năm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt), kinh tế (quá trình phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm quốc nội và thu nhập quốc dân) và xã hội (công cụ kinh tế phản ánh quan hệ tài chính giữa Nhà nước với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tầng lớp dân cư và thị trường tài chính). NSNN giữ vai trò huy động nguồn lực tài chính, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, chống lạm phát, định hướng phát triển sản xuất và phân phối lại thu nhập dân cư.
- Tổ chức hệ thống NSNN Việt Nam: Theo Luật NSNN 2002, hệ thống gồm 2 cấp chính: Ngân sách Trung ương và Ngân sách Địa phương (gồm 3 cấp: tỉnh, huyện, xã), vận hành dựa trên các nguyên tắc thống nhất, tập trung và dân chủ.
- Nội dung quản lý thu NSNN cấp huyện:
- Lập dự toán thu: Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các luật thuế, phân cấp nguồn thu và số kiểm tra. Quy trình thực hiện qua 3 giai đoạn: Hướng dẫn/thông báo số kiểm tra (trước 31/5 và 10/6); Lập, thảo luận dự toán (đơn vị dự toán gửi trước 20/7); Quyết định, phân bổ giao dự toán (trước 20/11 với cấp trung ương và trước 10/12 với HĐND cấp tỉnh).
- Chấp hành thu: Tổ chức thu đúng, thu đủ, kịp thời vào Kho bạc Nhà nước (KBNN), đảm bảo bình đẳng nghĩa vụ nộp thuế và chi phí thu nộp thấp nhất.
- Kế toán, kiểm toán, quyết toán thu: Chỉnh lý quyết toán kết thúc vào ngày 31/01 năm sau. Trình tự phê chuẩn đi từ UBND/HĐND cấp xã lên huyện, tỉnh và Bộ Tài chính tổng hợp trình Quốc hội.
- Thanh tra, kiểm tra thu: Thực hiện thanh tra chuyên ngành và kiểm tra nội bộ nhằm ngăn ngừa sai phạm, chống thất thu.
- Nội dung quản lý chi NSNN cấp huyện:
- Nguyên tắc quản lý chi: Thống nhất; Cân đối; Công khai hóa; Tiết kiệm và hiệu quả; Toàn diện (đầy đủ); Chi trả trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước.
- Đặc điểm chi cấp huyện: Vừa phục vụ mục tiêu kinh tế vừa bảo đảm an ninh chính trị địa phương; mang tính pháp lý chặt chẽ; vừa độc lập vừa phụ thuộc theo phân cấp của cấp tỉnh; mang tính tổng hợp đa lĩnh vực.
- Quy trình quản lý chi: Quản lý lập dự toán chi thường xuyên và chi đầu tư xây dựng cơ bản (phương pháp lập từ cơ sở tổng hợp từ dưới lên); Tổ chức chấp hành chi đúng định mức, chế độ; Xử lý số dư ngân sách cuối năm và chuyển nguồn theo Điều 66 Nghị định 60/2003/NĐ-CP; Quản lý quyết toán chi thường xuyên và quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành; Công tác kiểm tra, giám sát chi qua Kho bạc Nhà nước.
Chương 2: Tình hình thực hiện nhiệm vụ thu – chi ngân sách trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh từ năm 2016 đến 2018
Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và phân tích chi tiết số liệu ngân sách thị xã Hồng Lĩnh:
- Đặc điểm địa bàn và bộ máy quản lý:
- Thị xã Hồng Lĩnh thành lập ngày 02/03/1992 theo Quyết định số 67/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng, gồm 6 đơn vị hành chính (2 phường: Nam Hồng, Bắc Hồng; 4 xã: Thuận Lộc, Đậu Liêu, Trung Lương, Đức Thuận) với diện tích 5.855,23 ha, dân số khoảng 53.000 người. Thị xã nằm tại giao điểm Quốc lộ 1A và Quốc lộ 8A, cách TP Vinh 15 km, cách TP Hà Tĩnh 28 km, cách Cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo 92 km.
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân hàng năm đạt 16,1%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch: Công nghiệp - xây dựng chiếm 38,64%; Thương mại - dịch vụ chiếm 55,00%; Nông lâm nghiệp và thủy sản chiếm 6,36%.
- Bộ máy Phòng Tài chính – Kế hoạch thị xã gồm 5 biên chế (3 lãnh đạo gồm 1 Trưởng phòng, 2 Phó trưởng phòng và 2 chuyên viên chuyên môn).
- Tình hình thực hiện thu ngân sách năm 2016:
- Tổng thu NSNN trên địa bàn năm 2016 thực tế đạt 286,051 tỷ đồng, bằng 88% dự toán (dự toán giao 324,438 tỷ đồng).
- Thu trợ cấp cân đối từ ngân sách cấp trên đạt 191,350 tỷ đồng, bằng 120% kế hoạch (dự toán 159,438 tỷ đồng).
- Thu ngân sách phát sinh trên địa bàn đạt 94,701 tỷ đồng, chỉ đạt 57,2% so với dự toán HĐND thị xã giao (165,000 tỷ đồng), dẫn đến hụt thu 70,299 tỷ đồng. Nhiều sắc thuế đạt tỷ lệ rất thấp: Thu quốc doanh chỉ đạt 0,554 tỷ đồng (14% dự toán) do thiếu vắng công trình vãng lai ngoại tỉnh; Thu cấp quyền khai thác khoáng sản đạt 0,092 tỷ đồng (3% dự toán) và Thu phí, lệ phí đạt 2,500 tỷ đồng (41% dự toán) do UBND tỉnh đóng cửa 9 mỏ đá trên địa bàn; Lệ phí trước bạ đạt 12,000 tỷ đồng (50% dự toán); Tiền cấp quyền sử dụng đất đạt 23,000 tỷ đồng (50% dự toán) do thị trường bất động sản trầm lắng; Thu khác tại xã chỉ đạt 0,325 tỷ đồng (16% dự toán).
Bảng 1: Tổng hợp kết quả thu ngân sách thị xã Hồng Lĩnh năm 2016
(Đơn vị tính: Nghìn đồng)
| STT |
Nội dung thu NSNN |
Dự toán năm 2016 |
Thực tế năm 2016 |
Tỷ lệ thực hiện (%) |
| I |
Thu ngân sách trên địa bàn |
165.000.000 |
94.701.000 |
57,39% |
| 1 |
Thu quốc doanh |
4.000.000 |
554.000 |
13,85% |
| 2 |
Thu ngoài quốc doanh |
58.800.000 |
41.000.000 |
69,73% |
| 3 |
Lệ phí trước bạ |
23.800.000 |
12.000.000 |
50,42% |
| 4 |
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp |
1.100.000 |
1.030.000 |
93,64% |
| 5 |
Thuế thu nhập cá nhân |
4.970.000 |
4.100.000 |
82,50% |
| 6 |
Thu cấp quyền khai thác khoáng sản |
3.000.000 |
92.000 |
3,07% |
| 7 |
Phí và lệ phí |
6.090.000 |
2.500.000 |
41,05% |
| 8 |
Tiền cấp quyền sử dụng đất |
46.000.000 |
23.000.000 |
50,00% |
| 9 |
Tiền thuê đất |
7.432.000 |
5.500.000 |
74,00% |
| 10 |
Thu khác ngân sách thị xã |
7.483.000 |
4.600.000 |
61,47% |
| 11 |
Thu khác tại xã |
2.325.000 |
325.000 |
13,98% |
| II |
Thu trợ cấp cân đối ngân sách |
159.438.000 |
191.350.000 |
120,01% |
| TỔNG |
TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN |
324.438.000 |
286.051.000 |
88,17% |
- Tình hình thực hiện thu ngân sách năm 2017:
- Tổng thu NSNN năm 2017 thực tế đạt 332,884 tỷ đồng, bằng 115% dự toán (dự toán 268,247 tỷ đồng).
- Thu trợ cấp từ ngân sách cấp trên đạt 227,955 tỷ đồng (bằng 137% kế hoạch), gồm trợ cấp cho ngân sách thị xã 180,712 tỷ đồng và trợ cấp cho xã/phường 47,243 tỷ đồng. Thu chuyển nguồn và kết dư đạt 16,738 tỷ đồng.
- Thu ngân sách trên địa bàn đạt 88,191 tỷ đồng, bằng 71% so với dự toán HĐND thị xã giao (124,700 tỷ đồng) và 79% so với HĐND tỉnh giao, giảm 12,6% so với năm 2016; hụt thu khoảng 35,809 tỷ đồng (trong đó hụt thu phần điều tiết thị xã hưởng để chi lương và an sinh xã hội là 22,037 tỷ đồng). Có 7/11 chỉ tiêu sắc thuế không đạt kế hoạch.
- Một số khoản thu hoàn thành và vượt mức: Thu khác ngân sách đạt 5,900 tỷ đồng (100%); Phí, lệ phí đạt 3,500 tỷ đồng (100%); Thu khai thác khoáng sản đạt 0,621 tỷ đồng (120%); Thu tại xã đạt 3,200 tỷ đồng (400% dự toán), tuy nhiên khoản này tăng đột biến do thu bồi thường GPMB không thường xuyên (2,383 tỷ đồng từ các dự án Kho bạc Nhà nước, Chợ Hồng Sơn, Hói tiêu nước Thuận Lộc), nếu trừ phần này thì thu thực chất tại xã đạt 0,817 tỷ đồng (102,12%).
- Các sắc thuế không đạt: Thu quốc doanh đạt 0,300 tỷ đồng (25% dự toán); Tiền cấp quyền sử dụng đất đạt 25,000 tỷ đồng (71,42% dự toán thị xã); Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đạt 0,870 tỷ đồng (91,97%); Thuế thu nhập cá nhân đạt 4,100 - 4,300 tỷ đồng (khoảng 80,55% dự toán).
Bảng 2: So sánh dự toán và thực hiện thu ngân sách thị xã Hồng Lĩnh năm 2017
(Đơn vị tính: Nghìn đồng)
| STT |
Nội dung thu |
Dự toán năm 2017 |
Thực tế năm 2017 |
Thực tế/Dự toán (%) |
| I |
Thu ngân sách trên địa bàn |
124.700.000 |
88.191.000 |
70,72% |
| 1 |
Thu quốc doanh |
1.200.000 |
300.000 |
25,00% |
| 2 |
Thu ngoài quốc doanh |
49.800.000 |
28.000.000 |
56,22% |
| 3 |
Lệ phí trước bạ |
14.700.000 |
11.400.000 |
77,55% |
| 4 |
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp |
946.000 |
870.000 |
91,97% |
| 5 |
Thuế thu nhập cá nhân |
5.338.000 |
4.100.000 |
76,81% |
| 6 |
Cấp quyền khai thác khoáng sản |
516.000 |
621.000 |
120,35% |
| 7 |
Phí và lệ phí |
3.500.000 |
3.500.000 |
100,00% |
| 8 |
Tiền cấp quyền sử dụng đất |
35.000.000 |
25.000.000 |
71,43% |
| 9 |
Tiền thuê đất |
7.000.000 |
5.100.000 |
72,86% |
| 10 |
Thu khác ngân sách thị xã |
5.900.000 |
5.900.000 |
100,00% |
| 11 |
Thu khác tại xã |
800.000 |
3.200.000 |
400,00% |
| II |
Thu trợ cấp cân đối ngân sách |
143.547.000 |
227.955.000 |
158,80% |
| III |
Thu chuyển nguồn và kết dư |
- |
16.738.000 |
- |
| TỔNG |
TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN |
268.247.000 |
332.884.000 |
124,09% |
- Đánh giá chung về quản lý thu - chi ngân sách giai đoạn 2016 – 2018:
- Kết quả thực hiện thu - chi: Địa phương duy trì sự điều hành ngân sách cơ bản ổn định, bảo đảm các nhiệm vụ chi thường xuyên cho con người và chính sách an sinh xã hội nhờ sự bù đắp kịp thời từ nguồn trợ cấp của tỉnh.
- Hạn chế và nguyên nhân: Tỷ lệ tự chủ ngân sách tại chỗ rất thấp, số thu nội lực trên địa bàn liên tục không đạt dự toán được giao (năm 2016 hụt 70,299 tỷ đồng; năm 2017 hụt 35,809 tỷ đồng). Nguyên nhân khách quan xuất phát từ sự trầm lắng của thị trường bất động sản làm giảm thu tiền đất và lệ phí trước bạ; quyết định đóng cửa các mỏ đá làm giảm nguồn thu ngoài quốc doanh và thuế tài nguyên; các công trình xây dựng lớn chưa giải ngân được vốn. Nguyên nhân chủ quan do công tác dự báo, lập dự toán thu ở một số chỉ tiêu chưa sát thực tế địa bàn (đặc biệt là các chỉ tiêu giao cho cấp xã).
Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác thu, chi Ngân sách Nhà nước tại thị xã Hồng Lĩnh
Từ việc phân tích nguyên nhân tồn tại, tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp cụ thể và các kiến nghị chính sách:
- Nhóm giải pháp cụ thể:
- Khuyến khích thu hút đầu tư phát triển kinh tế địa phương: Đẩy mạnh cải cách hành chính, hoàn thiện hạ tầng các cụm công nghiệp trên địa bàn, thu hút doanh nghiệp dịch vụ - thương mại nhằm mở rộng cơ sở đánh thuế, tạo nguồn thu bền vững thay vì dựa vào tài nguyên hay tiền đất.
- Giải pháp về chuyên môn nghiệp vụ: Đổi mới phương pháp lập dự toán ngân sách, bảo đảm tính khoa học và bám sát tiềm năng thực tế của từng phường, xã; nâng cao chất lượng phối hợp giữa Phòng Tài chính – Kế hoạch, Chi cục Thuế và Kho bạc Nhà nước trong công tác quản lý thu nợ đọng thuế, kiểm soát thủ tục chi tiêu.
- Tăng cường sự lãnh đạo của cấp chính quyền: Phát huy vai trò chỉ đạo của Thị ủy, HĐND và UBND thị xã trong việc giám sát thực hiện dự toán, phân bổ ngân sách có trọng tâm, không dàn trải.
- Tăng cường công tác tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ: Tổ chức đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức và năng lực nghiệp vụ cho đội ngũ công chức tài chính thị xã và công chức tài chính - kế toán xã, phường.
- Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý ngân sách: Tiếp tục duy trì vị trí dẫn đầu của thị xã về ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước; hiện đại hóa phần mềm quản lý tài chính, số hóa quy trình thu nộp thuế và kiểm soát chi qua hệ thống kho bạc điện tử.
- Một số kiến nghị:
- Về công tác thu ngân sách: Kiến nghị UBND tỉnh và Sở Tài chính giao dự toán thu ngân sách hàng năm sát đúng với năng lực kinh tế địa phương; có cơ chế điều tiết hợp lý hơn tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách.
- Về công tác chi ngân sách: Tăng cường phân cấp tự chủ tài chính cho các đơn vị sử dụng ngân sách đi đôi với siết chặt kỷ luật thanh quyết toán vốn đầu tư công.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa số liệu thực tiễn: Khóa luận cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể về thực trạng quản lý thu - chi ngân sách tại thị xã Hồng Lĩnh qua các năm 2016, 2017 và 2018; chỉ ra sự chênh lệch lớn giữa dự toán và thực tế thực hiện ở từng nhóm sắc thuế (thu ngoài quốc doanh, tiền cấp quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, thu khai thác khoáng sản).
- Chỉ ra các điểm nghẽn cục bộ: Làm rõ sự phụ thuộc nặng nề của ngân sách thị xã vào nguồn trợ cấp cân đối từ cấp tỉnh (năm 2016 trợ cấp chiếm 191,350 tỷ / 286,051 tỷ tổng thu thực tế, tương đương 66,9%; năm 2017 trợ cấp chiếm 227,955 tỷ / 332,884 tỷ tổng thu, tương đương 68,5%).
- Đề xuất giải pháp mang tính khả thi: 5 nhóm giải pháp được xây dựng đồng bộ từ phát triển kinh tế tạo nguồn thu, cải tiến nghiệp vụ, kiện toàn nhân sự cho đến hiện đại hóa công nghệ thông tin, phù hợp với đặc thù của một đô thị phía bắc tỉnh Hà Tĩnh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi số liệu thực nghiệm tập trung trong giai đoạn 2016 – 2018 tại một địa bàn cấp thị xã đặc thù. Khung lý thuyết của đề tài chủ yếu vận dụng các điều khoản của Luật NSNN 2002 và Nghị định 60/2003/NĐ-CP, chưa cập nhật sâu sự thay đổi toàn diện từ Luật NSNN năm 2015 trong giai đoạn chuyển tiếp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu chuỗi dữ liệu trong giai đoạn tiếp theo; đánh giá sâu hơn tác động của Luật NSNN 2015 và các cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập đối với cân đối ngân sách cấp huyện.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên các ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển, Quản lý công và Quản trị kinh doanh khi nghiên cứu chuyên đề về tài chính công và quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện.
- Giá trị thực tiễn: Cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị cho cán bộ chuyên môn tại Phòng Tài chính – Kế hoạch, Ban Kinh tế - Xã hội HĐND cấp huyện/thị xã trong việc đánh giá công tác lập dự toán và quản lý điều hành ngân sách địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao thu ngân sách trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh năm 2016 bị hụt thu nghiêm trọng so với dự toán?
Năm 2016, thu ngân sách trên địa bàn thị xã chỉ đạt 94,701 tỷ đồng / 165,000 tỷ đồng dự toán (đạt 57,2%, hụt 70,299 tỷ đồng). Nguyên nhân chủ yếu là: (1) Thu từ xí nghiệp quốc doanh chỉ đạt 14% do không có công trình xây dựng cơ bản vãng lai ngoại tỉnh; (2) Thu ngoài quốc doanh chỉ đạt 70% và thu khoáng sản chỉ đạt 3% do UBND tỉnh ra quyết định đóng cửa 9 cơ sở khai thác đá; (3) Tiền cấp quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ chỉ đạt 50% kế hoạch do thị trường bất động sản trầm lắng, giao dịch ít.
2. Tỷ trọng trợ cấp ngân sách từ cấp tỉnh chiếm bao nhiêu trong tổng thu ngân sách thị xã Hồng Lĩnh các năm 2016, 2017?
Nguồn thu trợ cấp từ ngân sách cấp trên giữ vai trò chủ đạo trong cân đối chi tiêu của thị xã:
- Năm 2016: Trợ cấp đạt 191,350 tỷ đồng trên tổng thu 286,051 tỷ đồng (chiếm 66,90%).
- Năm 2017: Trợ cấp đạt 227,955 tỷ đồng trên tổng thu 332,884 tỷ đồng (chiếm 68,48%).
3. Tại sao khoản "Thu khác tại xã" năm 2017 của thị xã Hồng Lĩnh lại tăng vọt lên 400% so với dự toán?
Năm 2017, khoản thu tại xã đạt 3,200 tỷ đồng (dự toán là 0,800 tỷ đồng, đạt 400%). Mức tăng đột biến này xuất phát từ khoản kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng phát sinh không thường xuyên với tổng số tiền 2,383 tỷ đồng khi Nhà nước thu hồi đất cho các công trình: Trụ sở KBNN Hồng Lĩnh tại phường Nam Hồng (1,9 tỷ đồng), Hói tiêu nước xã Thuận Lộc (0,257 tỷ đồng), Khu dân cư tây trung tâm dạy nghề (0,144 tỷ đồng) và Chợ Hồng Sơn tại phường Đức Thuận (0,082 tỷ đồng). Nếu loại trừ khoản này, thu thường xuyên tại xã chỉ đạt 0,817 tỷ đồng (102,12% kế hoạch).
4. Cơ cấu kinh tế và quy mô tổ chức của Phòng Tài chính - Kế hoạch thị xã Hồng Lĩnh được mô tả như thế nào trong nghiên cứu?
Về kinh tế, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất hàng năm đạt 16,1%, cơ cấu gồm: Thương mại - dịch vụ chiếm 55,00%, Công nghiệp - xây dựng chiếm 38,64%, Nông lâm nghiệp và thủy sản chiếm 6,36%. Về tổ chức bộ máy, Phòng Tài chính - Kế hoạch thị xã có 5 biên chế gồm 3 vị trí lãnh đạo (1 Trưởng phòng, 2 Phó Trưởng phòng) và 2 chuyên viên chuyên môn phụ trách các mảng quản lý ngân sách, tài sản công, thẩm định đầu tư và kinh tế tập thể.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã làm rõ cơ sở lý luận về quản lý thu – chi ngân sách nhà nước cấp huyện, đồng thời phản ánh khách quan bức tranh thực trạng tài chính công tại thị xã Hồng Lĩnh giai đoạn 2016 – 2018 thông qua các số liệu thống kê chi tiết. Nghiên cứu chỉ ra những khó khăn nội tại của địa phương trong việc tạo lập nguồn thu tại chỗ, phân tích rõ sự mất cân đối giữa dự toán giao và khả năng huy động thực tế do biến động từ thị trường bất động sản và khai thác khoáng sản. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính hệ thống, gắn kết giữa thu hút đầu tư mở rộng nguồn thu, nâng cao nghiệp vụ quản lý và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành ngân sách địa phương.