Luận văn thạc sĩ giải pháp tăng cường công tác quản lý môi trường trong quản lý khai thác than tại mỏ đông bắc ngã hai tỉnh quảng ninh

Luận văn thạc sĩ đề xuất giải pháp tăng cường quản lý môi trường trong khai thác than tại mỏ Đông Bắc Ngã Hai, Quảng Ninh, đảm bảo phát triển bền vững.

Trường đại học

Đại học Thủy lợi

Chuyên ngành

Kinh tế và Quản lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sỹ

2017

111
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Quản lý môi trường trong khai thác than

Quản lý môi trường là yếu tố then chốt trong hoạt động khai thác than tại mỏ Đông Bắc Ngã Hai, Quảng Ninh. Việc khai thác than không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường. Các vấn đề như ô nhiễm không khí, nước, và đất cần được kiểm soát chặt chẽ. Giải pháp quản lý hiệu quả bao gồm việc áp dụng các công nghệ khai thác tiên tiến, giảm thiểu chất thải, và tăng cường giám sát môi trường. Điều này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn đảm bảo phát triển bền vững cho khu vực.

1.1. Đánh giá tác động môi trường

Đánh giá tác động môi trường là bước đầu tiên trong quá trình quản lý môi trường. Tại mỏ Đông Bắc Ngã Hai, việc đánh giá này giúp xác định các nguồn gây ô nhiễm và mức độ ảnh hưởng đến hệ sinh thái. Các chỉ số về chất lượng không khí, nước, và đất được đo lường thường xuyên. Kết quả đánh giá là cơ sở để đề ra các chính sách môi trường phù hợp, nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực và cải thiện chất lượng môi trường.

1.2. Quản lý chất thải

Quản lý chất thải là một trong những thách thức lớn trong khai thác than. Tại mỏ Đông Bắc Ngã Hai, việc xử lý chất thải rắn và lỏng cần được thực hiện nghiêm ngặt. Các biện pháp như tái chế, tái sử dụng, và xử lý chất thải bằng công nghệ hiện đại được áp dụng. Điều này không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn góp phần bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.

II. Giải pháp tăng cường quản lý môi trường

Để tăng cường quản lý môi trường trong khai thác than tại mỏ Đông Bắc Ngã Hai, cần áp dụng đồng bộ các giải pháp từ công nghệ đến chính sách. Việc sử dụng các công nghệ khai thác tiên tiến giúp giảm thiểu tác động đến môi trường. Đồng thời, các chính sách môi trường cần được xây dựng và thực thi nghiêm ngặt. Các giải pháp này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn đảm bảo hiệu quả kinh tế và phát triển bền vững cho khu vực.

2.1. Áp dụng công nghệ tiên tiến

Việc áp dụng công nghệ khai thác tiên tiến là giải pháp quan trọng trong quản lý môi trường. Tại mỏ Đông Bắc Ngã Hai, các công nghệ như khai thác hầm lò, sử dụng thiết bị giảm thiểu bụi và khí thải được triển khai. Những công nghệ này không chỉ nâng cao hiệu quả khai thác mà còn giảm thiểu tác động đến môi trường, góp phần cải thiện chất lượng môi trườngbảo tồn tài nguyên thiên nhiên.

2.2. Xây dựng chính sách môi trường

Chính sách môi trường đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường quản lý môi trường. Tại mỏ Đông Bắc Ngã Hai, các chính sách như quy định về xử lý chất thải, giám sát môi trường, và khuyến khích sử dụng công nghệ sạch được áp dụng. Các chính sách này cần được thực thi nghiêm ngặt và thường xuyên đánh giá hiệu quả để đảm bảo mục tiêu bảo vệ môi trườngphát triển bền vững.

III. Bảo tồn tài nguyên và phát triển bền vững

Bảo tồn tài nguyênphát triển bền vững là mục tiêu quan trọng trong quản lý môi trường tại mỏ Đông Bắc Ngã Hai. Việc khai thác than cần được thực hiện một cách có trách nhiệm, đảm bảo không gây tổn hại đến tài nguyên thiên nhiên. Các giải pháp như sử dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng, tái chế chất thải, và phục hồi môi trường sau khai thác được triển khai. Điều này không chỉ giúp bảo tồn tài nguyên mà còn đảm bảo phát triển bền vững cho khu vực.

3.1. Sử dụng tài nguyên hiệu quả

Việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách hiệu quả là yếu tố then chốt trong bảo tồn tài nguyên. Tại mỏ Đông Bắc Ngã Hai, các biện pháp như tối ưu hóa quy trình khai thác, sử dụng thiết bị tiết kiệm năng lượng, và tái chế chất thải được áp dụng. Những biện pháp này không chỉ giúp giảm thiểu lãng phí tài nguyên mà còn góp phần cải thiện chất lượng môi trườngphát triển bền vững.

3.2. Phục hồi môi trường sau khai thác

Phục hồi môi trường sau khai thác là bước quan trọng trong bảo tồn tài nguyên. Tại mỏ Đông Bắc Ngã Hai, các biện pháp như trồng cây phủ xanh, cải tạo đất, và xử lý nước thải được triển khai. Những biện pháp này không chỉ giúp khôi phục hệ sinh thái mà còn đảm bảo phát triển bền vững cho khu vực, hướng tới mục tiêu bảo vệ môi trườngbảo tồn tài nguyên thiên nhiên.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp tăng cường công tác quản lý môi trường trong quản lý khai thác than tại mỏ đông bắc ngã hai tỉnh quảng ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực 1.1 Khái niệm nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực Nhân lực là nguồn lực của mỗi con người bao gồm thể lực và trí lực. Nguồn nhân lực của một tổ chức là toàn bộ nguồn lực của các thành viên trong tổ chức. Theo Liên Hợp Quốc trong Các chỉ số phát triển thế giới (World Development Indicators) (2000) thì: “NNL là tất cả những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ với sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước” [14, Tr. Theo giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực, Đại học Kinh tế Quốc dân (2008) thì: “NNL là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện ra là số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định” [11, Tr.Phạm Minh Hạc: “NNL là tổng thể các tiềm năng lao động của một nước hoặc một địa phương, tức nguồn lao động được chuẩn bị (ở các mức độ khác nhau) sẵn sàng tham gia một công việc lao động nào đó, tức là những người lao động có kỹ năng (hay khả năng nói chung), bằng con đường đáp ứng được yêu cầu của cơ chế chuyển đổi cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa” [4, Tr269].

Các quan điểm trên tiếp cận NNL ở góc độ vĩ mô, còn ở góc độ tổ chức, doanh nghiệp thì lại có quan điểm về NNL như: Theo giáo trình Quản trị nhân lực, Đại học Lao động – Xã hội (2009) thì: “NNL của tổ chức là nguồn lực của toàn thể cán bộ, công nhân viên lao động trong tổ chức đó đặt trong mối quan hệ phối kết hợp các nguồn lực riêng của mỗi người, sự bổ trợ những khác biệt trong nguồn lực của mỗi cá nhân thành nguồn lực của tổ chức. Sức mạnh của tập thể lao động vận dụng vào việc đạt được những mục tiêu chung của tổ chức, trên cơ sở đó đạt được những mục tiêu riêng của mỗi thành viên” [9, Tr9]. 5 Như vậy, xem xét dưới các góc độ khác nhau có thể có nhiều khái niệm khác nhau về NNL, những khái niệm trên đều thống nhất nội dung cơ bản: NNL là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội. Con người với tư cách là yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất giữ vị trí hàng đầu, là nguồn lực cơ bản và nguồn lực vô tận của sự phát triển không thể chỉ được xem xét đơn thuần ở góc độ số lượng hay chất lượng mà là sự tổng hợp của cả số lượng và chất lượng; không chỉ là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động mà là các thế hệ con người với những tiềm năng, sức mạnh trong cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội.

Trong mỗi doanh nghiệp, NNL là nguồn lực quan trọng, không thể thiếu quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp. Do đó, nhà quản lý cần phải quan tâm, bồi dưỡng NNL của mình để đảm bảo NNL đủ mạnh cả về chất và lượng, đảm bảo cho sự phát triển của doanh nghiệp không chỉ ở hiện tại mà trong cả tương lai.2 Chức năng của quản trị nguồn nhân lực - Hoạch định NNL: là quá trình xem xét các nhu cầu về NNL trong đơn vị, kể từ đó vạch ra kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, phát triển NNL hợp lý, hiệu quả cho đơn vị. Hoạch định NNL thường được cụ thể hóa bằng các kế hoạch ngắn hạn về nhân lực. Các kế hoạch ngắn hạn này có thể điều chỉnh linh hoạt, phù hợp với sự thay đổi của đơn vị.

Hiệu quả của quá trình hoạch định NNL phụ thuộc vào mức độ phù hợp của chiến lược NNL với các chiến lược tổng thể khác đơn vị, với đặc trưng, năng lực của đơn vị. - Phân tích công việc: Là những thủ tục xác định quyền hạn, trách nhiệm, kỹ năng theo yêu cầu của công việc và làm cơ sở xác định cho việc quản lý nhân lực nhằm thực hiện công việc một cách tốt nhất, phân tích công việc cung cấp các thông tin về những yêu cầu, đặc điểm của công việc, như các hành động nào cần được tiến hành thực hiện, thực hiện như thế nào và tại sao; các loại máy móc trang bị, dụng cụ nào cần thiết khi thực hiện công việc, các mối quan hệ với cấp trên và với đồng nghiệp trong thực hiện công việc. Không biết phân tích công việc, nhà quản lý sẽ không thể tạo ra sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận cơ cấu trong doanh nghiệp, không thể đánh giá chính xác yêu cầu của các công việc, do đó không thể tuyển dụng đúng nhân viên cho công việc, không thể đánh giá đúng năng lực thực hiện công việc của nhân viên và do đó, không thể trả lương, kích thích họ kịp thời, chính xác. 6 - Tuyển dụng nhân lực: Là quá trình tìm kiếm, thu hút và tuyển chọn từ nhiều nguồn khác nhau những nhân viên đủ khả năng đảm nhiệm những vị trí mà đơn vị cần tuyển.

Tuyển dụng nhân lực không chỉ là nhiệm vụ của phòng tổ chức nhân sự, và cũng không chỉ là công việc đơn giản bổ sung người lao động cho đơn vị, mà đó thực sự là quá trình tìm kiếm và lựa chọn cẩn thận. Nó đòi hỏi phải có sự kết hợp giữa các bộ phận trong đơn vị với nhau, phải có sự định hướng rõ ràng, phù hợp của lãnh đạo đơn vị. Quá trình tuyển dụng nhân lực có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng NNL trong đơn vị sau này. Khi đơn vị thu hút được nhiều người ứng tuyển và tuyển chọn được những người phù hợp với đơn vị, thì chất lượng nhân lực sẽ được nâng lên rất nhiều.

- Đào tạo, sử dụng và phát triển NNL: Phát triển NNL là tổng thể hoạt động có tổ chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định để nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động. Phát triển NNL gồm 3 loại hoạt động là giáo dục, đào tạo và phát triển. + Giáo dục là các hoạt động học tập chuẩn bị cho con người bước vào một nghề hoặc chuyển sang nghề mới. + Đào tạo là các hoạt động học tập giúp cho người lao động có thể thực hiện hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình.

+ Phát triển là các hoạt động học tập vượt ra khỏi phạm vi công việc trước mắt để mở ra những công việc mới trên cơ sở định hướng tương lai của tổ chức. - Duy trì NNL, trong đó: + Đánh giá công việc: Là cơ sở để đơn vị tự hiểu biết về chính mình, là cơ sở để đơn vị ra các quyết định về nhân lực như: Hoạch định, tuyển dụng, đào tạo phát triển NNL của đơn vị. +Trả thù lao (tiền lương, tiền công, thưởng) + Xây dựng các mối quan hệ tốt trong môi trường làm việc.3 Vai trò của quản trị nguồn nhân lực - Vai trò hành chính: Cung cấp các thủ tục hành chính như hệ thống trả thù lao, hợp đồng, bảo hiểm xã hội, phúc lợi xã hội. - Vai trò hỗ trợ: Lập kế hoạch chiến lược của tổ chức; giúp nhân viên quản lý khủng hoảng; giải đáp các thắc mắc, khiếu nại của nhân viên.

- Vai trò tác nghiệp: Tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững của Doanh nghiệp; xây dựng, triển khai chương trình và chính sách nguồn nhân lực; tuyển dụng, đào tạo và các hoạt động khác. - Vai trò chiến lược: Tất cả các nhà quản trị phải là nhà quản trị về nguồn nhân lực; nhân viên được xem như tài sản; QTNNL là quá trình liên kết hợp nhất chiến lược nguồn nhân lực và mục tiêu của tổ chức.4 Mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực Để tạo ra được một đội ngũ lao động có hiệu quả thì các nhà quản lý phải biết cách sử dụng và quản lý theo các kế hoạch đã được vạch ra. Thường xuyên đánh giá năng lực làm việc của nhân viên thông qua kết quả lao động và các đợt thi đua về các mặt như kỹ năng chuyên môn, thành tích, khả năng sáng tạo, đóng góp cho tổ chức. Để phát triển bền vững, tổ chức cần tạo ra được một nguồn nhân lực ổn định và ngày càng được cải thiện về chất lượng, sự lớn mạnh của công ty là ở đó.

Các mục tiêu của quản lý nguồn nhân lực: - Mục tiêu về xã hội: Ngoài những mục tiêu của công ty thì tổ chức cần hướng tới mục tiêu về xã hội. Tìm hiểu được những nhu cầu mà xã hội đang cần, thỏa mãn được các lợi ích xã hội, có như thế tổ chức mới tồn tại được lâu dài. - Mục tiêu cá nhân: Đây là điều mà các nhà quản lý phải hết sức quan tâm. Muốn đạt mục đích quản lý con người thì phải tạo điều kiện cho người quản lý lao động phát huy sức mạnh, tạo điều kiện về cả vật chất lẫn tinh thần.

Mỗi cá nhân có thỏa mãn được nhu cầu thì họ mới đóng góp xứng đáng cho những gì họ được hưởng, đó là tâm lý chung của tất cả người lao động. 8 - Mục tiêu của tổ chức: Trả lời câu hỏi làm thế nào để cho doanh nghiệp của mình hoạt động một cách hiệu quả với điều kiện nguồn nhân lực và thực tế đang có để phù hợp với yêu cầu khách quan của môi trường và yêu cầu của chính doanh nghiệp đặt ra. - Mục tiêu của các bộ phận chức năng: Các phòng ban phải thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình, đồng thời kết hợp các phòng ban khác thực hiện mục tiêu chung của tổ chức.2 Nội dung quản trị nguồn nhân lực 1.1 Hoạch định nguồn tài nguyên nhân sự Hoạch định nguồn tài nguyên nhân sự là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nguồn nhân lực, đưa ra các chính sách và giải pháp để đảm bảo về chất lượng và đúng số người được bố trí đúng nơi, đúng lúc, đúng chỗ. Sau khi đề ra mục tiêu về kinh doanh sẽ đề ra các chiến lược và kế hoạch hoạt động.

Thông thường các chiến lược và kế hoạch hoạt động bao gồm các bước: - Phân tích môi trường, xác định mục tiêu và chiến lược cho DN. - Phân tích hiện trạng quản lý nguồn nhân lực trong DN. - Dự báo khối lượng công việc và nhu cầu nguồn nhân lực. - Phân tích quan hệ cung cầu nguồn nhân lực, khả năng điều chỉnh, đề ra các chính sách, kế hoạch.

giúp cho DN thích ứng với các nhu cầu mới. - Kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải pháp tăng cường quản lý môi trường trong khai thác than tại mỏ Đông Bắc Ngã Hai, Quảng Ninh" tập trung vào các biện pháp hiệu quả để quản lý và giảm thiểu tác động môi trường trong hoạt động khai thác than. Nội dung chính bao gồm việc áp dụng công nghệ tiên tiến, cải thiện quy trình xử lý chất thải, và tăng cường giám sát môi trường. Tài liệu này mang lại lợi ích cho độc giả bằng cách cung cấp các giải pháp thực tiễn, giúp các doanh nghiệp và cơ quan quản lý đạt được sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.

Để hiểu sâu hơn về quản lý chất thải trong các ngành công nghiệp, bạn có thể tham khảo Đồ án xử lý khí thải full file cad bản vẽ thiết kế hệ thống xử lý khí thải cho lò đốt rác sinh hoạt tại huyện đông hải tỉnh bạc liêu công suất 2 000 kgh. Nếu quan tâm đến các nghiên cứu về môi trường tại Quảng Ninh, Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm thảm thực vật thoái hóa và một số mô hình rừng trồng ở thành phố cẩm phả tỉnh quảng ninh là một tài liệu hữu ích. Ngoài ra, để mở rộng kiến thức về quản lý môi trường trong các lĩnh vực khác, Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt từ thực tiễn tại thành phố hà nội cũng là một lựa chọn đáng xem.