Tổng quan nghiên cứu

Nguồn thu ngân sách nhà nước tại huyện Cát Hải năm 2019 đạt 680,247 tỷ đồng, vượt 156% so với dự toán được giao, khẳng định vai trò trụ cột của chính sách thuế đối với sự phát triển kinh tế trên địa bàn 325,6 km² với 32.090 người dân. Tuy nhiên, quản lý hóa đơn và chứng từ kế toán vẫn đối mặt với nhiều áp lực nghiêm trọng do tình trạng xuất khống hóa đơn, quay vòng chứng từ trên các tuyến vận tải biển và sự xuất hiện của các doanh nghiệp được lập ra chỉ nhằm mục đích trục lợi hoàn thuế.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là làm thế nào để ngăn chặn thất thu ngân sách, minh bạch hóa các luồng giao dịch thương mại và hỗ trợ người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ tài chính một cách thuận lợi. Mục tiêu cụ thể của luận văn nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị hóa đơn chứng từ, đánh giá thực trạng thu thuế và quản lý hóa đơn tại Chi cục Thuế huyện Cát Hải giai đoạn 2019 - 2021, từ đó xác lập các giải pháp căn cơ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý trong bối cảnh thực hiện Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC.

Phạm vi nghiên cứu tập trung tại địa bàn huyện Cát Hải, bao gồm 2 thị trấn và 10 xã trực thuộc trong chu kỳ 3 năm chuyển tiếp giữa hóa đơn giấy và hóa đơn điện tử. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để kiện toàn bộ máy thu thuế, hướng đến mục tiêu nâng tỷ lệ kê khai thuế qua mạng internet lên trên 97% và thanh toán thuế điện tử đạt trên 30%, đồng thời mở rộng diện thanh tra kiểm tra hóa đơn từ 25 đơn vị năm 2021 lên 184 đơn vị trong các năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết tuân thủ thuế (Tax Compliance Theory) và lý thuyết quản trị rủi ro trong khu vực công làm nền tảng phân tích hành vi của người nộp thuế. Theo khung lý thuyết này, mức độ tuân thủ tự nguyện của doanh nghiệp chịu sự chi phối bởi chi phí tuân thủ, tính minh bạch của thủ tục hành chính và mức độ nghiêm minh của chế tài xử phạt theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP và Nghị định 102/2021/NĐ-CP với mức phạt vi phạm hóa đơn dao động từ 4 triệu đồng đến 50 triệu đồng.

Mô hình nghiên cứu phân định rõ chu trình quản lý chứng từ qua 4 giai đoạn: tạo lập, phát hành, lưu thông và quyết toán tài chính. Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa bao gồm: hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền, hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và cơ chế khấu trừ thuế giá trị gia tăng. Theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, việc chuyển đổi bắt buộc sang 100% hóa đơn điện tử từ ngày 01/07/2022 được xem là bước ngoặt công nghệ quan trọng giúp triệt tiêu hoàn toàn nguy cơ làm giả hóa đơn giấy và cắt giảm thời gian xử lý thủ tục hành chính cho tổ chức kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp toàn diện từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2019 - 2021 của Chi cục Thuế huyện Cát Hải, hệ thống cơ sở dữ liệu của Cục Thuế thành phố Hải Phòng và các văn bản pháp quy từ Bộ Tài chính. Cỡ mẫu nghiên cứu chuyên sâu bao gồm 184 doanh nghiệp và hộ kinh doanh thuộc các nhóm ngành kinh tế trọng điểm trên địa bàn huyện đảo. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp định ngạch nhằm đảm bảo tính đại diện cho các lĩnh vực: dịch vụ du lịch (chiếm 67% đến 77,3% giá trị sản xuất), công nghiệp - xây dựng và thương mại bán lẻ.

Phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp so sánh định lượng được lựa chọn để theo dõi diễn biến thu ngân sách và chỉ tiêu xử lý thất thoát hóa đơn qua từng năm tài chính. Việc kết hợp phân tích định lượng cùng phương pháp quan sát thực địa và phỏng vấn sâu cán bộ công chức thuế giúp nhận diện chính xác các lỗ hổng quản lý trong thực tế. Toàn bộ quy trình khảo sát và xử lý số liệu được triển khai theo tiến trình 36 tháng nhằm phản ánh trung thực tác động của dịch bệnh cũng như tiến độ thích ứng chính sách thuế mới của cộng đồng doanh nghiệp địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế tại Chi cục Thuế huyện Cát Hải giai đoạn 2019 - 2021 ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

  • Tổng thu ngân sách địa phương có sự biến động rất lớn: Năm 2019 đạt 680,247 tỷ đồng (đạt 256% dự toán), giảm mạnh xuống 384,633 tỷ đồng năm 2020 (giảm 43,5% so với năm 2019) do tác động của đại dịch Covid-19, sau đó phục hồi lên mức 578,880 tỷ đồng trong năm 2021.
  • Cơ cấu nguồn thu phản ánh tính đặc thù sâu sắc của kinh tế biển: Nhóm ngành du lịch - dịch vụ chiếm tỷ trọng áp đảo với 77,3% giá trị sản xuất năm 2019 và 67% năm 2020. Lượng khách du lịch năm 2021 giảm sâu 87% (chỉ đạt 196.178 lượt khách) kéo theo doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống giảm 84%, gây khó khăn cho việc quản lý hóa đơn bán lẻ trực tiếp.
  • Biên chế quản lý thuế còn mỏng so với quy mô tăng trưởng: Chi cục hiện có 26 cán bộ công chức, trong đó Đội Kiểm tra thuế gồm 5 cán bộ và Đội Thuế liên xã chỉ có 2 cán bộ, dẫn đến tình trạng quá tải khi phải giám sát hoạt động in, xuất và kê khai của hàng trăm tổ chức, cá nhân kinh doanh trên địa bàn hải đảo trải dài qua 12 đơn vị hành chính.
  • Tình trạng gian lận hóa đơn ngày càng tinh vi: Xuất hiện các hành vi thành lập doanh nghiệp ngắn hạn để bán hóa đơn bất hợp pháp, sử dụng hóa đơn quay vòng để vận chuyển tài nguyên khoáng sản (cát, sỏi, đá) và nâng giá trị đầu vào nhằm chiếm đoạt tiền thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các bất cập trên bắt nguồn từ sự thiếu liên thông dữ liệu thời gian thực giữa cơ quan thuế với hệ thống ngân hàng thương mại và cơ quan cấp phép đăng ký kinh doanh. Bên cạnh đó, tâm lý chuộng dùng tiền mặt của các hộ kinh doanh du lịch cá thể tại thị trấn Cát Bà tạo điều kiện cho hành vi bán hàng không xuất hóa đơn tiếp diễn.

Kết quả này hoàn toàn tương thích với các báo cáo chuyên ngành gần đây. Chuyên gia kinh tế Vũ Tiến Lộc từng khẳng định việc chuyển đổi sang hóa đơn điện tử giúp doanh nghiệp tiết kiệm 80% chi phí in ấn, giảm 70% quy trình phát hành và loại bỏ tới 90% các vụ tranh chấp chứng từ. Dữ liệu thực tế tại Cát Hải chứng minh rằng quá trình số hóa hóa đơn chính là giải pháp then chốt để bịt lỗ hổng trốn thuế.

Để tăng cường năng lực giám sát, các chuỗi số liệu thu ngân sách và biến động doanh nghiệp cần được trực quan hóa qua biểu đồ cột chồng (Stacked Bar Chart) kết hợp đường xu hướng (Trendline) nhằm theo dõi tỷ trọng thu giữa các nhóm ngành. Song song đó, việc thiết lập bảng ma trận phân loại rủi ro người nộp thuế theo 12 phân vùng địa bàn xã, thị trấn sẽ giúp 5 cán bộ Đội Kiểm tra thuế tập trung thanh tra trúng đích các đối tượng có dấu hiệu rủi ro cao.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, 4 nhóm giải pháp đột phá được đề xuất nhằm nâng cao năng lực quản lý hóa đơn chứng từ tại Chi cục Thuế huyện Cát Hải:

  • Triển khai toàn diện hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC: Đội Nghiệp vụ Quản lý thuế chủ trì tập huấn, hướng dẫn 100% doanh nghiệp và hộ kinh doanh hoàn thành chuyển đổi trước tháng 07/2022, phấn đấu đưa tỷ lệ kê khai thuế qua mạng internet đạt trên 97% và nộp thuế điện tử đạt tối thiểu 30%.
  • Tự động hóa quy trình đối chiếu và kiểm tra chéo dữ liệu hóa đơn: Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Quản trị phối hợp cùng Cục Thuế thành phố nâng cấp hạ tầng đường truyền internet, ứng dụng thuật toán phân tích dữ liệu tập trung từ Tổng cục Thuế để nhận diện tự động các sai lệch giữa hóa đơn đầu vào và đầu ra trong vòng 24 giờ kể từ khi phát sinh giao dịch.
  • Nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra theo phương pháp quản lý rủi ro: Đội Kiểm tra thuế tăng quy mô kiểm tra chuyên đề hóa đơn từ 25 đơn vị năm 2021 lên 184 đơn vị trong giai đoạn 2022 - 2023, tập trung giám sát chặt chẽ các doanh nghiệp thương mại có doanh thu đột biến, kinh doanh vật liệu xây dựng, dịch vụ lưu trú và vận tải biển.
  • Thiết lập quy chế phối hợp liên ngành với Ban Tuyên giáo Huyện ủy, Công an huyện và Ủy ban nhân dân 12 xã, thị trấn: Xử lý dứt điểm các doanh nghiệp bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh, điều tra các đường dây buôn bán hóa đơn khống, đồng thời triển khai chương trình mở thưởng "Hóa đơn may mắn" nhằm khuyến khích 100% người tiêu dùng lấy hóa đơn khi mua sắm dịch vụ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống giải pháp của luận văn mang giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Cán bộ lãnh đạo và công chức ngành Thuế tại các chi cục thuế huyện đảo, khu du lịch: Tham khảo mô hình phân bổ nguồn lực (với 26 biên chế) và quy trình kiểm soát hóa đơn bán lẻ đặc thù đối với ngành du lịch - dịch vụ để nâng cao hiệu suất quản lý thu ngân sách địa phương.
  • Chủ doanh nghiệp, kế toán trưởng và chuyên viên thuế: Tiếp cận cẩm nang hướng dẫn chuyển đổi hóa đơn điện tử, nắm vững các quy định xử phạt vi phạm hành chính từ 4 triệu đến 50 triệu đồng theo Nghị định 102/2021/NĐ-CP nhằm giảm thiểu rủi ro pháp lý và tối ưu hóa chi phí vận hành kế toán.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Thuế, Tài chính công: Khai thác bộ khung lý thuyết về tuân thủ thuế cùng hệ thống số liệu thứ cấp giai đoạn 2019 - 2021 để làm tài liệu đối chiếu cho các đề tài nghiên cứu về chuyển đổi số trong quản lý công.
  • Các đơn vị cung cấp giải pháp công nghệ thông tin và phần mềm hóa đơn điện tử: Phân tích các khó khăn thực tiễn của doanh nghiệp nhỏ và hộ kinh doanh tại Cát Hải để hoàn thiện tính năng phần mềm khởi tạo từ máy tính tiền và tối ưu giao diện truyền nhận dữ liệu với máy chủ ngành thuế.

Câu hỏi thường gặp

Việc quản lý hóa đơn tại huyện Cát Hải có những nét đặc thù nào so với các địa bàn đô thị?
Cát Hải là huyện đảo có tỷ trọng ngành du lịch - dịch vụ chiếm tới 77,3% giá trị sản xuất năm 2019, các cơ sở kinh doanh phân tán trên 12 đơn vị hành chính xã và đảo nhỏ. Hoạt động giao dịch thương mại mang tính thời vụ cao, khiến việc kiểm soát xuất hóa đơn trực tiếp gặp nhiều trở ngại hơn so với môi trường đô thị tập trung.

Chuyển đổi từ hóa đơn giấy sang hóa đơn điện tử đem lại lợi ích cụ thể gì cho người nộp thuế?
Theo các phân tích ngành, hóa đơn điện tử giúp doanh nghiệp cắt giảm 80% chi phí in ấn và bảo quản, rút ngắn 99% thời gian thanh toán và loại trừ hoàn toàn rủi ro cháy, mất, hỏng hóa đơn. Người nộp thuế cũng không phải lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn hàng quý vì dữ liệu đã được đồng bộ tự động lên Tổng cục Thuế.

Hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?
Theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP và Nghị định 102/2021/NĐ-CP, hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành hoặc đã lập nhưng chưa khai thuế bị phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 8 triệu đồng. Mức phạt tăng lên từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với hóa đơn đã lập và đã khai thuế trong quá trình lưu trữ.

Chi cục Thuế áp dụng biện pháp gì để phát hiện các doanh nghiệp ma mua bán hóa đơn?
Cơ quan thuế triển khai lập sơ đồ trụ sở kinh doanh theo từng tuyến đường, thôn xóm và phối hợp với công an địa phương để xác minh địa điểm hoạt động thực tế. Đồng thời, hệ thống quản trị rủi ro tự động quét các doanh nghiệp có doanh thu tăng đột biến từ 2 đến 3 lần nhưng không có kho bãi hoặc phương tiện vận tải tương xứng.

Chỉ tiêu chuyển đổi số công tác thuế tại Cát Hải đặt ra những con số cụ thể nào?
Chi cục Thuế huyện Cát Hải đặt mục tiêu chuyển đổi 100% sang hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, đạt tỷ lệ kê khai thuế qua mạng internet từ 97% trở lên và tỷ lệ nộp thuế điện tử đạt tối thiểu 30% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về quản lý hóa đơn và đánh giá khách quan bức tranh thu ngân sách 680,247 tỷ đồng năm 2019 cùng giai đoạn chuyển tiếp dịch bệnh 2020 - 2021 tại huyện Cát Hải.
  • Đóng góp nổi bật của công trình là đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền với lộ trình áp dụng Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC, giải quyết hài hòa giữa yêu cầu chống thất thu và tạo thuận lợi kinh doanh.
  • Thiết lập cơ chế kiểm tra chéo tự động và tăng diện thanh tra từ 25 đơn vị lên 184 đơn vị nhằm triệt tiêu các thủ đoạn gian lận hóa đơn giá trị gia tăng.
  • Đưa ra lộ trình hành động cụ thể cho giai đoạn 2022 - 2025 với các mục tiêu số hóa rõ ràng: trên 97% doanh nghiệp kê khai qua mạng và 100% sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực.
  • Đề nghị lãnh đạo Chi cục Thuế huyện Cát Hải và các cơ quan ban ngành địa phương sớm triển khai áp dụng quy chế phối hợp liên ngành để bảo đảm môi trường kinh doanh minh bạch, bảo vệ nguồn thu ngân sách nhà nước bền vững.