Tổng quan nghiên cứu

Đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước giữ vị trí then chốt trong phát triển kinh tế - xã hội, chiếm hơn 71% tổng vốn đầu tư toàn xã hội theo giá hiện hành (theo số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê). Hoạt động này chịu sự điều chỉnh của khoảng 12 luật chuyên ngành cùng hơn 20.000 tiêu chuẩn, quy chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật. Tại huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình, chương trình xây dựng nông thôn mới ghi nhận nhiều thành tựu lớn như giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 4% (bằng 1/2 mức bình quân chung cả nước) và toàn tỉnh có 240/267 xã đạt chuẩn nông thôn mới. Nhằm hướng tới mục tiêu hoàn thành huyện nông thôn mới, huyện Quỳnh Phụ đã triển khai hàng loạt dự án hạ tầng trường học, trạm y tế và giao thông nông thôn.

Tuy nhiên, thực tế quản lý dự án xây dựng cơ bản giai đoạn 2016–2018 tại huyện bộc lộ nhiều điểm nghẽn: nguồn vốn ngân sách phụ thuộc tới hơn 70% vào đấu giá quyền sử dụng đất, việc phân bổ vốn còn dàn trải, công tác giải phóng mặt bằng phức tạp làm chậm tiến độ thi công và nợ đọng quyết toán kéo dài. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Duy Diến (người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Mậu Dũng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, năm 2020) tập trung phân tích toàn diện thực trạng quản lý các dự án xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ. Đề tài hướng đến mục tiêu xác lập 5 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao tỷ lệ giải ngân đạt trên 95% kế hoạch năm, rút ngắn 15% thời gian chuẩn bị đầu tư và triệt tiêu tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản trong giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý nhà nước về đầu tư công và mô hình quản trị chu trình dự án (Project Life Cycle Management - PLCM). Chu trình này trải qua 3 giai đoạn cốt lõi: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc đưa công trình vào khai thác sử dụng. Khung lý luận tích hợp các khái niệm chuẩn mực theo Luật Xây dựng năm 2014, Luật Đầu tư công năm 2014 và Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.

Bên cạnh đó, tác giả tiếp thu bài học kinh nghiệm quốc tế và trong nước:

  • Mô hình phân quyền 4 cấp ngân sách và ủy thác đấu thầu qua các trung tâm mua sắm công của Trung Quốc.
  • Phương pháp đánh giá tổng hợp đa tiêu chí (kết hợp kỹ thuật, chi phí vòng đời và giá thầu) nhằm loại bỏ tình trạng phá giá chất lượng tại Nhật Bản.
  • Cơ chế tự động thẩm định lại khi tổng mức đầu tư tăng trên 20% và quy trình hậu kiểm nghiêm ngặt của Hàn Quốc.
  • Bài học thực tiễn về công tác giải phóng mặt bằng theo nguyên tắc "Nhà nước và nhân dân cùng làm" tại thành phố Hạ Long (tỉnh Quảng Ninh) và mô hình giám sát cộng đồng xử lý nợ đọng tại huyện Tứ Kỳ (tỉnh Hải Dương).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016–2018 từ các báo cáo phân bổ vốn, quyết toán tài chính của UBND huyện Quỳnh Phụ, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước trên địa bàn huyện với hơn 30 danh mục dự án. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra, khảo sát thực tế vào năm 2019 với cỡ mẫu gồm 95 phiếu khảo sát hợp lệ.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng cho 4 nhóm chủ thể: cán bộ quản lý phòng ban chuyên môn cấp huyện (25 mẫu), Ban Quản lý dự án cấp xã và đại diện chủ đầu tư (30 mẫu), các đơn vị tư vấn thiết kế - giám sát (15 mẫu) và các nhà thầu thi công xây lắp (25 mẫu). Việc lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh định lượng kết hợp phân tích ma trận đánh giá đa chiều giúp lượng hóa chính xác các điểm nghẽn trong từng mắt xích quản lý, giảm thiểu sai lệch chủ quan và tăng tính thuyết phục khoa học cho các giải pháp đề xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực trạng quản lý dự án xây dựng cơ bản tại huyện Quỳnh Phụ giai đoạn 2016–2018 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

  1. Cơ cấu nguồn vốn thiếu tính ổn định: Nguồn vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho xây dựng cơ bản tập trung chủ yếu vào giao thông và giáo dục (chiếm khoảng 68% tổng chi đầu tư phát triển). Tuy nhiên, trên 70% nguồn thu này phụ thuộc trực tiếp vào tiền đấu giá đất, khiến kế hoạch vốn hàng năm chịu rủi ro lớn từ biến động thị trường bất động sản.
  2. Hiệu quả tiết kiệm qua đấu thầu chưa cao: Qua rà soát các gói thầu xây lắp công khai, tỷ lệ giảm giá thông qua đấu thầu chỉ dao động ở mức 1,5% đến 3,2%. Năng lực của một số nhà thầu thi công địa phương còn hạn chế về thiết bị kỹ thuật chuyên dụng và nhân lực chuyên môn cao.
  3. Chậm tiến độ do giải phóng mặt bằng: Tại các công trình trọng điểm như tuyến đường nối ĐT.76 đi khu di tích A Sào hay Trường THCS Quỳnh Lâm, có khoảng 40% dự án bị chậm tiến độ từ 3 đến 6 tháng. Nguyên nhân chính do vướng mắc thủ tục xác định nguồn gốc đất và lập phương án bồi thường.
  4. Tồn đọng trong khâu thanh quyết toán: Tỷ lệ dự án hoàn thành nhưng chậm nộp hồ sơ quyết toán chiếm tới 25% tổng số công trình. Nguyên nhân xuất phát từ sự phối hợp thiếu đồng bộ giữa chủ đầu tư, nhà thầu và các đơn vị kiểm soát chi.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện chỉ ra rằng điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý dự án cấp huyện là sự mất cân đối giữa tốc độ phân cấp đầu tư và năng lực giám sát rủi ro. Việc một số văn bản pháp lý còn chồng chéo giữa Luật Đất đai năm 2013 và Luật Đầu tư công năm 2014 khiến chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng thực tế thường tăng từ 15% đến 30% so với dự toán ban đầu.

Trong báo cáo nghiên cứu, các chuỗi số liệu được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện biến động giải ngân vốn ngân sách hàng năm (2016–2018), biểu đồ tròn minh họa cơ cấu vốn theo ngành kinh tế và bảng ma trận tiến độ đối chiếu giữa kế hoạch lập theo sơ đồ Gantt với thời gian thi công thực tế tại hiện trường. Kết quả khảo sát tại Quỳnh Phụ khẳng định sự tương đồng với nhận định của nhiều chuyên gia kinh tế: năng lực quản trị của nhà thầu và tính minh bạch trong thẩm định dự án là hai yếu tố quyết định tới 80% chất lượng và tuổi thọ công trình.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại huyện Quỳnh Phụ, 5 giải pháp trọng tâm được kiến nghị thực hiện:

  1. Kiện toàn bộ máy và chuẩn hóa nhân lực: UBND huyện chỉ đạo Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện phối hợp với Phòng Nội vụ tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án cho 100% cán bộ chuyên trách trước quý IV năm 2021; nâng tỷ lệ nhân sự có chuyên môn kỹ sư xây dựng và kinh tế đầu tư lên trên 85%.
  2. Ứng dụng công nghệ số trong quản lý tiến độ: Bắt buộc áp dụng sơ đồ mạng Gantt/CPM cải tiến và triển khai phần mềm theo dõi tiến độ thi công trực tuyến từ năm 2021, đặt mục tiêu giảm tỷ lệ dự án chậm tiến độ xuống dưới 5% vào năm 2023.
  3. Đổi mới công tác lựa chọn nhà thầu: Phòng Kinh tế và Hạ tầng áp dụng phương pháp đánh giá tổng hợp (kết hợp chấm điểm năng lực kỹ thuật tối thiểu 70% và giá thầu 30% theo bài học từ Nhật Bản); loại bỏ hoàn toàn các nhà thầu có lịch sử vi phạm tiến độ khỏi danh sách dự thầu.
  4. Tối ưu hóa quản lý chi phí và quyết toán: Kho bạc Nhà nước Quỳnh Phụ phối hợp cùng Phòng Tài chính - Kế hoạch áp dụng quy trình kiểm soát chi điện tử, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành xuống dưới 3 ngày làm việc, đảm bảo tỷ lệ giải ngân vốn hàng năm đạt trên 95% và giải quyết dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản.
  5. Nâng cao hiệu quả giải phóng mặt bằng: Trung tâm Phát triển Quỹ đất huyện phối hợp với UBND các xã công khai quy hoạch và đơn giá đền bù; phát huy vai trò giám sát cộng đồng của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc nhằm rút ngắn 20 ngày trong công tác bàn giao mặt bằng sạch cho mỗi dự án.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cơ quan quản lý Nhà nước cấp huyện và tỉnh: Lãnh đạo UBND, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Sở Kế hoạch và Đầu tư sử dụng tài liệu để hoạch định chính sách phân bổ vốn trung hạn, xây dựng tiêu chí thẩm định dự án và kiểm soát nợ đọng công.
  2. Ban Quản lý dự án các cấp: Giám đốc và cán bộ quản lý dự án cấp huyện, ban quản lý cấp xã ứng dụng quy trình kiểm soát chất lượng thi công, quản lý hợp đồng kinh tế và triển khai phương pháp sơ đồ Gantt tại công trường.
  3. Doanh nghiệp tư vấn và nhà thầu xây lắp: Đội ngũ kỹ sư, nhà thầu tham khảo để tối ưu hóa hồ sơ dự thầu, nâng cao năng lực biện pháp thi công, đáp ứng các tiêu chuẩn nghiệm thu vật liệu và rút ngắn thời gian làm thủ tục quyết toán vốn.
  4. Giảng viên và học viên cao học ngành Quản lý kinh tế: Nhà nghiên cứu sử dụng làm tài liệu tham khảo học thuật về mô hình phân tích kinh tế đầu tư công cấp địa phương và phương pháp nghiên cứu thực chứng trong xây dựng nông thôn mới.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong quản lý vốn xây dựng cơ bản tại Quỳnh Phụ? Nghiên cứu tập trung giải quyết tình trạng nguồn thu ngân sách không ổn định từ đấu giá đất, giảm thiểu việc phân bổ vốn dàn trải và khắc phục sự chậm trễ trong quyết toán dự án hoàn thành. Đề tài đưa ra mô hình tập trung vốn cho các công trình chuyển tiếp cấp bách nhằm tối ưu hóa hiệu quả từng đồng vốn ngân sách.

  2. Vì sao cần chuyển sang phương pháp đánh giá tổng hợp trong đấu thầu xây lắp? Thực tế giai đoạn 2016–2018 tại huyện cho thấy cơ chế chọn giá thấp nhất dễ dẫn đến rủi ro nhà thầu thiếu năng lực, thi công kéo dài và phát sinh chi phí. Phương pháp đánh giá tổng hợp kết hợp thang điểm kỹ thuật và chi phí vòng đời giúp lựa chọn nhà thầu có thực lực thi công tốt nhất.

  3. Giải pháp nào giúp đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng cho các dự án giao thông? Luận văn đề xuất áp dụng cơ chế công khai quy hoạch, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở và vận dụng bài học "Nhà nước và nhân dân cùng làm" tương tự mô hình thành công tại thành phố Hạ Long. Cách tiếp cận này giúp tạo đồng thuận cao và rút ngắn từ 20 đến 30 ngày trong công tác bồi thường.

  4. Sự phối hợp giữa Kho bạc Nhà nước và Phòng Tài chính - Kế hoạch mang lại lợi ích gì? Quy trình phối hợp liên thông giúp rút ngắn thời gian kiểm soát hồ sơ giải ngân xuống còn dưới 3 ngày làm việc kể từ khi nghiệm thu khối lượng. Điều này tạo điều kiện cho nhà thầu quay vòng dòng tiền nhanh, đẩy nhanh tiến độ thi công và nâng tỷ lệ giải ngân đạt trên 95%.

  5. Tiêu chuẩn nào được áp dụng để kiểm soát chất lượng vật liệu đưa vào công trình? Toàn bộ vật tư trước khi đưa vào lắp đặt (như tại dự án Trường THCS Quỳnh Lâm hay công trình giao thông A Sào) phải có chứng nhận xuất xứ, kết quả thí nghiệm từ phòng kiểm định hợp chuẩn và được giám sát hiện trường lập biên bản xác nhận theo quy định tại Điều 107 Luật Xây dựng năm 2014.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước cấp huyện kết hợp bài học kinh nghiệm quốc tế và các địa phương điển hình.
  • Phân tích chi tiết thực trạng giai đoạn 2016–2018 và chỉ rõ 4 điểm nghẽn then chốt về cơ cấu vốn, đấu thầu, giải phóng mặt bằng và thanh quyết toán tại huyện Quỳnh Phụ.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ có tính ứng dụng cao, từ nâng cao năng lực nhân sự, số hóa tiến độ đến hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành.
  • Xác lập lộ trình thực hiện cụ thể theo giai đoạn nhằm đảm bảo mục tiêu giải ngân trên 95% vốn đầu tư công và ngăn chặn triệt để nợ đọng xây dựng.
  • Cung cấp nguồn tài liệu khoa học giá trị cho các nhà quản lý và nghiên cứu kinh tế trong việc nâng cao hiệu quả đầu tư công tại các địa phương xây dựng nông thôn mới.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là xây dựng mô hình quản lý dự án thích ứng linh hoạt với đặc thù nguồn thu địa phương. Các đơn vị quản lý và chủ đầu tư cần khẩn trương áp dụng bộ giải pháp này vào chu kỳ kế hoạch đầu tư công trung hạn nhằm tối đa hóa hiệu quả kinh tế - xã hội của từng công trình.