HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NHÂM SỸ HÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI PHÍA BẮC TỈNH THÁI BÌNH Ngành: Quản lý kinh tế Mã ngành: 60 34 04 10 Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Trần Đình Thao NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 c LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày… tháng… năm… Tác giả luận văn Nhâm Sỹ Hà i c LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS. TS Trần Đình Thao đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Kế hoạch và Đầu tư Khoa Kinh tế và phát triển Nông Thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Công ty TNHH MTV khai thác Công trình Thủy lợi Bắc Thái Bình đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày… tháng… năm… Tác giả luận văn Nhâm Sỹ Hà ii c MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt.
vi Danh mục bảng. vii Danh mục sơ đồ. ix Danh mục biểu đồ. ix Danh mục hình.
x Trích yếu luận văn. xi Thesis abstract………………………………………………………. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của Ðề tài. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đóp góp mới của đề tài. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý các công trình thủy lợi.
Cơ sở lý luận về quản lý các công trình thủy lợi. Các khái niệm có liên quan. Vai trò của công trình thủy lợi và quản lý công trình thủy lợi. Yêu cầu trong công tác quản lý công trình thủy lợi.
Nội dung nghiên cứu về quản lý công trình thủy lợi. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công trình thủy lợi. Cơ sở thực tiễn về quản lý các công trình thủy lợi. Tình hình quản lý công trình thủy lợi của một số nước trên thế giới.
Tình hình quản lý công trình thuỷ lợi ở Việt Nam. Những bài học kinh nghiệm rút ra cho quản lý công trình thủy lợi ở Việt Nam nói chung và ở tỉnh Thái Bình nói riêng. Một số chủ trương chính sách về quản lý công trình thủy lợi. Các nghiên cứu có liên quan.
Phương pháp nghiên cứu. Đặc điểm trên địa bàn phía bắc tỉnh thái bình. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên. Đặc điểm về kinh tế - xã hội.
Tình hình sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Thái Bình. Sơ lược về Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Bắc Thái Bình. Phương pháp nghiên cứu. Chọn điểm nghiên cứu.
Thu thập số liệu. Phương pháp xử lý tài liệu. Phương pháp phân tích. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu về quản lý công trình thủy lợi phía bắc tỉnh thái bình. Thực trạng quản lý công trình thủy lợi phía bắc tỉnh thái bình. Giới thiệu về hệ thống công trình thủy lợi phía Bắc tỉnh Thái Bình. Quy hoạch thủy lợi phía Bắc tỉnh Thái Bình.
Quản lý đầu tư xây dựng công trình thủy lợi phía Bắc tỉnh Thái Bình. Quản lý khai thác vận hành công trình thủy lợi. Một số thuận lợi và khó khăn trong quản lý công trình thủy lợi phía Bắc tỉnh Thái Bình .2 Yếu tố ảnh hưởng tới quản lý công trình thủy lợi phía bắc tỉnh thái bình. Thuộc về chủ trương chính sách.
Thuộc về chính quyền địa phương. Thuộc về Công ty khai thác công trình thủy lợi. Đề xuất giải pháp tăng cường quản lý công trình thủy lợi phía bắc tỉnh thái bình. Định hướng về phát triển thủy lợi trên địa bàn phía Bắc tỉnh Thái Bình.
Đề xuất giải pháp tăng cường quản lý các công trình thủy lợi trên địa bàn phía Bắc tỉnh Thái Bình. Kết luận và kiến nghị. 93 Tài liệu tham khảo. 94 Phiếu điều tra.
96 v c DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt QLHT: Quản lý hệ thống UBND: Ủy ban nhân dân TNHH MTV: Trách nhiệm hữu hạn một thành CTTL: Công trình thủy lợi HTX DVNN: Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp HTX: Hợp tác xã KTCTTL: Khai thác công trình thủy lợi PTNT: Phát triển nông thôn QLVHKT: Quản lý vận hành khai thác vi c DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Thống kê cao độ. Mực nước bình quân sông Trà Lý. Mực nước bình quân sông Luộc, sông Hóa.
Mực nước nội đồng. Kết quả phục vụ sản xuất của Công ty TNHH MTV KTCTTL Bắc Thái Bình. Chọn điểm nghiên cứu. Tổng hợp điều tra.
Hệ thống trạm bơm ở các huyện do Công ty quản lý. Tổng hợp trạm bơm các huyện phía Bắc do HTX quản lý. Công suất các trạm bơm điện ở phía Bắc tỉnh Thái Bình. Kết quả thực hiện quy hoạch tưới vùng phía Bắc tỉnh Thái Bình.
Kết quả thực hiện quy hoạch bơm tiêu qua đê phía bắc tỉnh Thái Bình. Kết quả thực hiện quy hoạch tưới – tiêu phía Bắc tỉnh Thái Bình. Hệ thống sông phục vụ tưới tiêu chính phía Bắc tỉnh Thái Bình. Tự đánh giá của cán bộ về quy hoạch thủy lợi phía Bắc tỉnh Thái Bình.
Đánh giá của dân về quy hoạch thủy lợi phía Bắc tỉnh Thái Bình. Kết quả thực hiện dự án bằng nguồn vốn NSNN cho các công trình thủy lợi. Kết quả quản lý nguồn vốn TLP cho công tác XDCB tại phía Bắc tỉnh Thái Bình. Kết quả thực hiện chi sửa chữa nhỏ CTTL phía Bắc tỉnh Thái Bình.
Tiến độ các công trình xây dựng mới năm 2016. Kết quả nghiệm thu tu bổ, sửa chữa công trình thủy lợi phía bắc Tỉnh Thái Bình. Đánh giá của cán bộ về quản lý đầu tư XD công trình thủy lợi. Đánh giá của dân về quản lý đầu tư XD công trình thủy lợi.
Kinh phí cấp bù thủy lợi phí theo diện tích tưới – tiêu vùng phía Bắc vii c Thái Bình. Quản lý tài chính trong khai thác vận hành công trình thủy lợi phía Bắc tỉnh Thái Bình. Tự đánh giá của cán bộ về quản lý khai thác vận hành công trình thủy lợi. Đánh giá của người dân về quản lý khai thác vận hành công trình thủy lợi.
Lộ trình thực hiện cụ thể rà soát, điều chỉnh lại quy hoạch cho toàn bộ hệ thống công trình thủy lợi Bắc Thái Bình. 82 viii c DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 3. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2013. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2016.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Bắc Thái Bình. Phân cấp tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi của Công ty KTCTTL Bắc Thái Bình. 64 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4. Công suất thiết kế và công suất hiện trạng.
Phân bổ nguồn vốn NSNN cho các công trình thủy lợi. Cơ cấu nguồn kinh phí đầu tư cho các công trình thủy lợi phía Bắc tỉnh Thái Bình. Các hình thức đấu thầu công trình thủy lợi phía Bắc tỉnh Thái Bình năm 2014. Các hình thức đấu thầu công trình thủy lợi phía Bắc tỉnh Thái Bình năm 2015.
Các hình thức đấu thầu công trình thủy lợi phía Bắc tỉnh Thái Bình năm 2016. Tình trạng hồ sơ các công trình thủy lợi phía Bắc tỉnh Thái Bình. Cơ cấu trình độ lao động của Công ty KTCTTL Bắc Thái Bình. 79 ix c DANH MỤC HÌNH Hình 4.
Công ty TNHH MTV KTCTTL Bắc Thái Bình họp bàn để triển khai xây dựng công trình tại xã Quỳnh Lâm. Công ty TNHH MTV KTCTTL Bắc Thái Bình thực hiện nạo vét sông. Công ty TNHH MTVKTCTTL Bắc Thái Bình thực hiện xây cống tưới tiêu. Công ty TNHH MTV KTCTTL Bắc Thái Bình thực hiện kiên cố kênh mương.
59 DANH MỤC HỘP Hộp 4. Cấp thủy lợi phí không đủ chi phí tu bổ sửa chữa. Không quy định mức thu phí dịch vụ lấy nước sau cống đầu kênh. Có biểu hiện đùn đẩy trách nhiệm.
77 x c TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nhâm Sỹ Hà Tên luận văn: Giải pháp tăng cường quản lý các công trình thủy lợi phía Bắc tỉnh Thái Bình Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 63 34 04 10 Cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Công tác quản lý công trình thủy lợi có ý nghĩa quan trọng trong điều hòa phân phối nước, tiêu nước công bằng, hợp lý trong hệ thống công trình thủy lợi, đáp ứng yêu cầu sản xuất nông nghiệp. Lựa chọn mô hình quản lý phù hợp, để khai thác hiệu quả hệ thống công trình thủy lợi phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, dân sinh là vấn đề được thảo luận rộng rãi trong nhiều năm gần đây. Hệ thống công trình thủy lợi thường nằm trên địa bàn rộng, có những công trình chỉ phục vụ cho 1 thôn, 1 xã nhưng cũng có những công trình trải từ huyện này sang huyện khác, tỉnh này sang tỉnh khác. Để nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp thì việc đổi mới mô hình và cơ chế quản lý khai thác công trình thủy lợi là rất cần thiết.