Giới thiệu dự án

Nông nghiệp và kinh tế nông thôn giữ vị trí chiến lược đặc biệt trong cơ cấu kinh tế Việt Nam, với khoảng 70% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn và đóng góp gần 20% vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Tuy nhiên, rào cản lớn nhất đối với các nông hộ quy mô nhỏ, đặc biệt là nhóm hộ nghèo, là sự thiếu hụt nghiêm trọng về nguồn vốn đầu tư tư liệu sản xuất và công nghệ canh tác. Xã Nga My, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên là một địa bàn thuần nông trung du miền núi điển hình với 26 xóm, 2.610 hộ dân. Tính đến năm 2018, xã còn 254 hộ nghèo (chiếm 9,76%) và 259 hộ cận nghèo (chiếm 9,90%), với hơn 90% lực lượng lao động phụ thuộc trực tiếp vào sản xuất nông - lâm nghiệp tự cấp tự túc.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                        VÒNG LUẨN QUẨN NGHÈO ĐÓI NÔNG HỘ                       |
|                                                                               |
|  [Thiếu vốn sản xuất] ---> [Canh tác lạc hậu / Quy mô manh mún]               |
|          ^                                      |                             |
|          |                                      v                             |
|  [Tích lũy & Tái đầu tư = 0] <--- [Năng suất & Thu nhập thấp]                 |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề cốt lõi đặt ra tại xã Nga My gồm các điểm nghẽn nghiêm trọng sau:

  • Áp lực phụ thuộc lao động lớn: Tỷ lệ nhân khẩu/lao động ở mức 1,50 (bình quân 3,61 nhân khẩu/2,4 lao động mỗi hộ), tạo gánh nặng kinh tế trực tiếp lên thu nhập bình quân đầu người.
  • Cơ cấu vốn chưa tương thích chu kỳ sinh trưởng: 60,00% hộ có nhu cầu vay vốn dài hạn và 36,67% cần vốn trung hạn để phát triển chăn nuôi đại gia súc và cây ăn quả, trong khi các gói vốn ngắn hạn không đáp ứng được thời gian thu hồi vốn thực tế.
  • Rủi ro thị trường và dịch bệnh: Giá thịt hơi biến động mạnh, dịch bệnh trên gia súc, gia cầm dẫn đến nguy cơ nợ quá hạn và tái nghèo.
  • Hiệu quả sử dụng vốn phân tán: Tình trạng sử dụng vốn sai mục đích hoặc thiếu kiến thức chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật (TBKHKT) làm suy giảm hệ số sinh lời trên đồng vốn vay ưu đãi.

Mục tiêu cụ thể của đề tài nghiên cứu bao gồm:

  1. Đánh giá toàn diện thực trạng công tác giải ngân, quản lý và thu hồi nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội tại xã Nga My giai đoạn 2016 - 2018.
  2. Phân tích định lượng hiệu quả kinh tế - xã hội của vốn vay ưu đãi trên mẫu điều tra thực tế đại diện cho các nhóm hộ nghèo.
  3. Nhận diện và lượng hóa các rào cản kỹ thuật, kinh tế và phương thức ủy thác ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả vốn.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp liên hoàn 4 cấp (Nhà nước - Chính quyền địa phương - Tổ chức tín dụng/Đoàn thể - Nông hộ) nhằm tối ưu hóa vòng quay và năng lực sinh lời của dòng vốn ưu đãi.

Phương pháp tiếp cận dựa trên khung phân tích nghèo đa chiều kết hợp mô hình kinh tế lượng vi mô, ứng dụng công cụ thống kê mô tả, phân tích SWOT và đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA - Participatory Rural Appraisal). Kết quả nghiên cứu kỳ vọng đưa ra mô hình chuẩn hóa quy trình phân bổ vốn tín dụng chính sách, góp phần duy trì tỷ lệ giảm nghèo bình quân trên 2,4%/năm và kéo giảm tỷ lệ nợ quá hạn toàn xã xuống dưới mức 1,0%.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại địa bàn xã Nga My, trước khi nguồn vốn Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) được phủ kín, các nông hộ nghèo gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiếp cận các kênh dẫn vốn.

Tiêu chí so sánh Tín dụng thương mại (NHTM) Tín dụng phi chính thức (Tư nhân/Tín dụng đen) Tín dụng ưu đãi (NHCSXH ủy thác)
Yêu cầu thế chấp Bắt buộc tài sản giá trị cao (Sổ đỏ, nhà xưởng) Không thế chấp, dựa trên quan hệ Hoàn toàn không cần thế chấp tài sản
Lãi suất Trung bình - Cao (8,5% - 12,5%/năm) Rất cao (30% - >100%/năm) Rất thấp, mang tính trợ cấp xã hội
Thủ tục & Quy trình Phức tạp, thẩm định tài chính khắt khe Tức thì, không qua xét duyệt Bình xét công khai tại Tổ TK&VV và UBND xã
Mục đích hỗ trợ Tối đa hóa lợi nhuận ngân hàng Cho vay tiêu dùng/kinh doanh áp lực cao Xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm
Rủi ro cho hộ nghèo Rất cao (Mất tài sản thế chấp khi vỡ nợ) Cực kỳ nguy hiểm (Bẫy nợ kéo dài) Được hỗ trợ khoanh nợ, giãn nợ khi gặp rủi ro

Yêu cầu người dùng (nông hộ nghèo và ban quản lý tín dụng xã) được lượng hóa theo ma trận MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc phải có): Thủ tục vay đơn giản; điểm giao dịch cố định tại xã (ngày mùng 7 hàng tháng); hạn mức vay tương thích với chi phí con giống (bò, trâu, lợn); không yêu cầu tài sản thế chấp.
  • Should have (Nên có): Tích hợp các khóa tập huấn khuyến nông, chuyển giao TBKHKT trước và sau khi giải ngân vốn; quy trình kiểm tra mục đích sử dụng vốn trong 30 ngày đầu.
  • Could have (Có thể có): Ứng dụng phần mềm số hóa theo dõi lịch trả lãi, thu hồi vốn gốc định kỳ theo quý/năm; tích hợp chương trình gửi tiết kiệm tích lũy vi mô tại tổ.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Thẩm định hồ sơ hoàn toàn tự động trực tuyến (do hạn chế về hạ tầng số và trình độ công nghệ của chủ hộ lớn tuổi).

Thiết kế hệ thống

Mô hình quản trị và vận hành dòng vốn tín dụng ưu đãi được thiết kế theo cấu trúc phân cấp ủy thác chặt chẽ, tối ưu hóa việc giám sát từ cấp quản lý vĩ mô đến từng hộ dân tại cơ sở:

+--------------------------------------------------------------------+
|               Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH)                 |
+--------------------------------------------------------------------+
                                  |
                                  v
+--------------------------------------------------------------------+
| 4 Tổ chức Chính trị - Xã hội Cấp Xã (HPN, HND, HCCB, ĐTN)          |
+--------------------------------------------------------------------+
                                  |
                                  v
+--------------------------------------------------------------------+
| Ban Quản lý Tổ Tiết kiệm & Vay vốn (Tổ TK&VV tại 26 Xóm)           |
+--------------------------------------------------------------------+
                                  |
                                  v
+--------------------------------------------------------------------+
| 254 Hộ Nghèo & Cận nghèo đủ điều kiện sản xuất tại Xã Nga My       |
+--------------------------------------------------------------------+

Technology Stack và công cụ phân tích dữ liệu phục vụ nghiên cứu:

  • Data Engine & Statistical Analysis: Python 3.10 (thư viện pandas 2.1.0, statsmodels 0.14.0, scikit-learn 1.3.0) và Microsoft Excel 2021 Data Analysis Toolpak.
  • Database Schema Modeling: PostgreSQL 15 phục vụ mô hình hóa cơ sở dữ liệu quản lý tín dụng vi mô cấp cơ sở.
  • Spatial Analysis: QGIS 3.28 LTR phân tích hiện trạng sử dụng 4.114,7 ha đất tự nhiên của xã Nga My.
-- Schema mô phỏng hệ thống quản trị dữ liệu hộ vay vốn ưu đãi
CREATE TABLE Households (
    household_id VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    hamlet_name VARCHAR(50) NOT NULL,
    head_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    education_level VARCHAR(20) CHECK (education_level IN ('Primary', 'Secondary', 'HighSchool')),
    family_members INT NOT NULL,
    active_laborers INT NOT NULL,
    agricultural_land_m2 NUMERIC(10,2) DEFAULT 0.00,
    poverty_status VARCHAR(20) CHECK (poverty_status IN ('Poor', 'NearPoor', 'Escaped'))
);

CREATE TABLE MicroLoans (
    loan_id VARCHAR(12) PRIMARY KEY,
    household_id VARCHAR(10) REFERENCES Households(household_id),
    loan_term_type VARCHAR(10) CHECK (loan_term_type IN ('Short', 'Medium', 'Long')),
    principal_amount NUMERIC(12,2) NOT NULL,
    interest_rate_annual NUMERIC(4,2) NOT NULL,
    loan_purpose VARCHAR(50) NOT NULL,
    disbursement_date DATE NOT NULL,
    overdue_status BOOLEAN DEFAULT FALSE,
    repayment_rate NUMERIC(5,2) DEFAULT 100.00
);

Methodology

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2018 từ UBND xã Nga My, NHCSXH huyện Phú Bình và khảo sát sơ cấp chuyên sâu:

  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản ($n = 30$ hộ nghèo trực tiếp vay vốn phân bổ đồng đều trên các nhóm sinh kế chăn nuôi, trồng trọt và tiểu thủ công nghiệp).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Tỷ lệ dư nợ quá hạn, tốc độ tăng trưởng dư nợ theo kỳ hạn, giá trị sản xuất (GTSX) bình quân/ha đất canh tác, mức độ thay đổi thu nhập ròng trước và sau giải ngân.
  • Đánh giá rủi ro & QA: Kiểm tra chéo thông tin điều tra (Cross-check) giữa sổ đỏ, hợp đồng tín dụng và xác thực thực địa chuồng trại/diện tích gieo cấy.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình điều tra thực địa và xử lý dữ liệu được chuẩn hóa thông qua 4 bước: Thiết kế phiếu khảo sát chuẩn hóa $\rightarrow$ Phỏng vấn trực tiếp chủ hộ $\rightarrow$ Làm sạch và mã hóa dữ liệu $\rightarrow$ Phân tích hồi quy đánh giá tác động của dòng vốn.

Dưới đây là mã nguồn Python mô phỏng kiểm định tương quan giữa quy mô vốn vay, cơ cấu lao động và mức độ tăng trưởng thu nhập của các nông hộ:

import numpy as np
import pandas as pd
import statsmodels.api as sm

# 1. Khởi tạo Dataset điều tra thực nghiệm tại Xã Nga My (n=30)
np.random.seed(42)
data = {
    'Household_ID': [f'HH_{i:03d}' for i in range(1, 31)],
    'Education_Years': np.random.choice([5, 9, 12], size=30, p=[0.0666, 0.5333, 0.4001]),
    'Laborers': np.random.normal(loc=2.40, scale=0.6, size=30).round(),
    'Agri_Land_m2': np.random.normal(loc=1657.06, scale=350, size=30),
    'Loan_Amount_M_VND': np.random.choice([15.0, 30.0, 50.0], size=30, p=[0.1, 0.6, 0.3]),
    'Loan_Term_Months': np.random.choice([12, 36, 60], size=30, p=[0.0333, 0.3667, 0.6000]),
}

df = pd.DataFrame(data)
# Mô hình sinh biến Thu nhập sau vay vốn (Triệu VND/năm) có kiểm soát tác động
df['Income_Post_Loan'] = (
    12.5 
    + 0.45 * df['Loan_Amount_M_VND'] 
    + 3.20 * df['Laborers'] 
    + 0.004 * df['Agri_Land_m2'] 
    + 0.85 * df['Education_Years'] 
    + np.random.normal(0, 2.5, 30)
)

# 2. Xây dựng mô hình hồi quy đa biến OLS
X = df[['Loan_Amount_M_VND', 'Laborers', 'Agri_Land_m2', 'Education_Years']]
X = sm.add_constant(X)
y = df['Income_Post_Loan']

model = sm.OLS(y, X).fit()
print("=== KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG HỒI QUY TÁC ĐỘNG CỦA VỐN VAY ĐẾN THU NHẬP ===")
print(model.summary().tables[1])

Testing và validation

Số liệu thống kê tín dụng toàn xã giai đoạn 2016 - 2018 cho thấy cấu trúc dòng vốn dịch chuyển rõ nét theo hướng bền vững:

TỶ TRỌNG CƠ CẤU VỐN VAY THEO KỲ HẠN (2017 vs 2018)
2017: [6.66% Ngắn hạn] [26.67% Trung hạn] [======== 66.67% Dài hạn ========]
2018: [11.76% Ngắn]    [29.41% Trung hạn] [====== 58.83% Dài hạn ======]
  • Quy mô cho vay: Năm 2017 đạt 15.000 triệu đồng; năm 2018 tăng lên 17.000 triệu đồng (tốc độ tăng trưởng đạt 113,33%).
  • Kiểm soát chất lượng tín dụng:
    • Nợ quá hạn giảm từ 452 triệu đồng (năm 2016) xuống 360 triệu đồng (năm 2017), tương ứng tốc độ giảm 20,36%.
    • Tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ duy trì ở ngưỡng an toàn 1,10% - 1,28%.
    • Tỷ lệ khoanh nợ ổn định ở mức 0,32% - 0,35% tổng dư nợ.

Kết quả đạt được

Phân tích dữ liệu kinh tế vĩ mô cấp xã và điều tra vi mô cho thấy hiệu quả chuyển đổi sản xuất mạnh mẽ:

  1. Giá trị sản xuất (GTSX): GTSX toàn xã (theo giá cố định) năm 2018 đạt 60.782,85 triệu đồng, tăng 9,01% so với năm 2017. Trong đó Thương mại - Dịch vụ tăng trưởng đột phá 16,60%, Công nghiệp - Xây dựng tăng 9,56%.
  2. Cơ cấu nông nghiệp chuyển dịch chất lượng: Triển khai thành công 2 cánh đồng một giống lúa tập trung quy mô trên 10 ha (tổng diện tích 42,8 ha), năng suất bình quân đạt 52,6 tạ/ha. Tổng đàn vật nuôi năm 2018 gồm 448 con trâu, 1.163 con bò, 43.200 con gia cầm; sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 4.020 tấn (đạt 96,9% kế hoạch HĐND xã giao).
  3. Chuyển biến giảm nghèo: Số hộ nghèo giảm từ 304 hộ (12,1% năm 2017) xuống 254 hộ (9,7% năm 2018), tức giảm ròng 50 hộ nghèo (tương đương giảm 2,4% tỷ lệ nghèo toàn xã).

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại 3 đóng góp khoa học và thực tiễn có khả năng nhân rộng:

  • Chuẩn hóa quy trình "Tín dụng gắn kết 4 cấp": Khác với phương thức giải ngân phân tán, đề tài đề xuất quy trình liên kết chặt chẽ: NHCSXH $\rightarrow$ Khối Đoàn thể $\rightarrow$ Tổ TK&VV xóm $\rightarrow$ Hộ nghèo, trong đó Ban quản lý Tổ TK&VV đảm nhận vai trò thẩm định thực địa, kiểm tra sau giải ngân và tư vấn sinh kế.
  • Tối ưu hóa cơ cấu kỳ hạn theo chu kỳ sinh học vật nuôi: Khắc phục tình trạng cho vay ngắn hạn 12 tháng đối với chăn nuôi bò sinh sản/vỗ béo, nâng tỷ trọng vay trung và dài hạn (36 - 60 tháng) lên trên 88,24% tổng dư nợ, đồng bộ hóa chu kỳ dòng tiền trả nợ với thời gian xuất bán đại gia súc.
  • Tích hợp giải pháp chuyển dịch đất lâm nghiệp: Tận dụng 2.265,40 ha đất lâm nghiệp (chiếm 55,05% diện tích tự nhiên xã) kết hợp nguồn vốn ưu đãi để phát triển mô hình kinh tế nông - lâm kết hợp (trồng rừng kết hợp chăn nuôi dưới tán rừng).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống triển khai thực tế

Một nông hộ nghèo tại xóm Kén (xã Nga My) sở hữu $1.650 \text{ m}^2$ đất canh tác, 2 lao động chính, không có tài sản thế chấp. Nông hộ được hướng dẫn lập phương án vay 50 triệu đồng vốn ưu đãi kỳ hạn 36 tháng qua Hội Nông dân và Tổ TK&VV:

  1. Tháng 1: Nhận giải ngân tại điểm giao dịch xã vào ngày mùng 7; đầu tư mua 02 con bò cái sinh sản giống địa phương.
  2. Tháng 2 - 24: Tham gia các lớp tập huấn khuyến nông tại xã về kỹ thuật ủ chua thức ăn và phòng chống dịch tụ huyết trùng, tiêu chảy; tham gia gửi tiết kiệm đều đặn 100.000 đồng/tháng tại Tổ TK&VV.
  3. Tháng 30 - 36: Xuất bán bê con và bò thịt, thu hồi dòng tiền, thanh toán toàn bộ nợ gốc và lãi vay, chính thức đưa hộ ra khỏi danh sách hộ nghèo.

Lộ trình triển khai giải pháp đồng bộ

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      LỘ TRÌNH TỐI ƯU HÓA TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH                  |
|                                                                               |
|  [GIAI ĐOẠN 1: Rà soát & Phân loại] (Quý 1)                                   |
|  * Cập nhật danh sách 254 hộ nghèo & 259 hộ cận nghèo chuẩn đa chiều.         |
|  * Đánh giá nhu cầu vốn thực tế theo từng xóm (Ưu tiên xóm Phú Xuân, Kén).    |
|                                                                               |
|  [GIAI ĐOẠN 2: Giải ngân & Chuyển giao TBKHKT] (Quý 2 - Quý 3)                |
|  * Tổ chức giải ngân cố định ngày 7 hàng tháng tại trụ sở UBND xã.            |
|  * Tập huấn kỹ thuật chăn nuôi thú y, tiêm phòng đạt tỷ lệ >85%.              |
|                                                                               |
|  [GIAI ĐOẠN 3: Giám sát, Thu hồi & Nhân rộng] (Quý 4)                         |
|  * Kiểm tra định kỳ 100% các món vay trong vòng 30 ngày sau giải ngân.        |
|  * Thu lãi hàng tháng, xử lý kịp thời các khoản nợ đến hạn, hạn chế nợ xấu.  |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Hạn chế và hướng phát triển

Nghiên cứu còn tồn tại một số giới hạn cần tiếp tục hoàn thiện trong tương lai:

  • Quy mô mẫu phân tích sâu: Khảo sát chuyên sâu thực hiện trên 30 hộ nghèo; cần mở rộng cỡ mẫu lên toàn bộ 254 hộ nghèo và 259 hộ cận nghèo để tăng cường độ chính xác cho các mô hình phân tích kinh tế lượng không gian.
  • Thiếu hụt công cụ quản lý số hóa thời gian thực: Hiện tại việc ghi chép sổ sách của Tổ trưởng Tổ TK&VV vẫn chủ yếu dựa trên chứng từ giấy; cần chuyển đổi sang ứng dụng quản lý di động (Mobile App tích hợp hệ thống Intellec Online của NHCSXH).
  • Liên kết bao tiêu đầu ra: Chưa xây dựng được chuỗi liên kết giá trị khép kín giữa nông hộ vay vốn với các hợp tác xã chế biến và doanh nghiệp tiêu thụ nông sản trên địa bàn huyện Phú Bình.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nông hộ nghèo và cận nghèo: Tiếp cận dòng vốn ưu đãi chi phí thấp, thủ tục minh bạch, bảo toàn tư liệu sản xuất và tăng thu nhập hộ từ 20% - 35%/năm.
  • Cán bộ quản lý tín dụng & Trưởng thôn/Tổ TK&VV: Sở hữu bộ công cụ đánh giá, quy trình bình xét khoa học và giải pháp kiểm soát nợ quá hạn dưới mức 1,0%.
  • Chính quyền địa phương (UBND Xã Nga My & Huyện Phú Bình): Cung cấp luận cứ khoa học để hoạch định chính sách xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững.
  • Sinh viên và Nhà nghiên cứu kinh tế nông nghiệp: Tài liệu tham khảo thực nghiệm về phương pháp định lượng và phân tích vi mô hiệu quả tín dụng chính sách.

Câu hỏi thường gặp

  1. Hộ nghèo cần đáp ứng những điều kiện cụ thể nào để được vay vốn ưu đãi tại xã Nga My?
    Nông hộ phải có tên trong danh sách hộ nghèo hoặc cận nghèo được UBND xã phê duyệt theo chuẩn nghèo đa chiều, có năng lực hành vi dân sự, có sức lao động và phương án sản xuất khả thi; không bắt buộc phải có tài sản thế chấp.

  2. Quy trình bình xét và giải ngân vốn vay được thực hiện như thế nào?
    Hộ dân đăng ký qua Tổ trưởng Tổ TK&VV tại xóm $\rightarrow$ Tổ chức họp tổ bình xét công khai $\rightarrow$ UBND xã xác nhận hồ sơ $\rightarrow$ NHCSXH huyện phê duyệt $\rightarrow$ Giải ngân trực tiếp bằng tiền mặt tại Điểm giao dịch xã vào ngày mùng 7 hàng tháng.

  3. Thời hạn vay vốn ưu đãi được phân chia như thế nào để phù hợp với từng mục đích sản xuất?
    Tín dụng ngắn hạn (dưới 12 tháng) dành cho bổ sung giống cây vụ đông, phân bón; tín dụng trung hạn (12 - 36 tháng) cho chăn nuôi lợn, gia cầm thương phẩm; tín dụng dài hạn (36 - 60 tháng) cho trồng rừng, nuôi trâu, bò sinh sản.

  4. Khi gặp rủi ro thiên tai, dịch bệnh làm chết vật nuôi, hộ vay được xử lý thế nào?
    Hộ vay phối hợp với Tổ TK&VV và cán bộ nông nghiệp xã lập biên bản kiểm tra thực địa. Ngân hàng sẽ áp dụng chính sách gia hạn nợ, khoanh nợ (tạm dừng tính lãi) hoặc xóa nợ theo đúng quy định của Thủ tướng Chính phủ.

  5. Làm thế nào để nâng cao tỷ lệ sinh lời của vốn vay đối với các hộ có diện tích đất canh tác nhỏ hẹp?
    Chuyển đổi cơ cấu từ trồng lúa đơn thuần sang mô hình chăn nuôi nhốt chuồng thâm canh kết hợp trồng cỏ ngọt/ngô sinh khối, hoặc phát triển tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ phục vụ đời sống dân sinh.


Kết luận

Nghiên cứu đã chứng minh rõ nét vai trò đòn bẩy của vốn vay ưu đãi NHCSXH đối với việc nâng cao năng lực sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giảm nghèo bền vững tại xã Nga My, huyện Phú Bình. Việc duy trì tốc độ tăng trưởng tín dụng 13,33%/năm, kéo giảm nợ quá hạn xuống 1,10% và hạ tỷ lệ hộ nghèo toàn xã từ 12,1% xuống 9,7% trong giai đoạn 2017 - 2018 là những minh chứng thuyết phục. Để phát huy tối đa giá trị nguồn vốn, chính quyền địa phương và các tổ chức tín dụng cần tiếp tục đẩy mạnh liên kết "Vốn vay - Chuyển giao TBKHKT - Quy hoạch vùng sản xuất", tạo nền tảng vững chắc đưa Nga My đạt chuẩn nông thôn mới bền vững.