Giới thiệu dự án

Trong ngành công nghiệp dược phẩm Việt Nam, vốn lưu động (VLĐ - Working Capital) đóng vai trò sống còn như nguồn "mạch máu" tài chính duy trì liên tục chu trình: Tiền mặt $\rightarrow$ Nguyên vật liệu/Dược liệu $\rightarrow$ Bán thành phẩm $\rightarrow$ Thành phẩm thuốc $\rightarrow$ Tiền thu hồi. Đặc thù ngành Dược đòi hỏi thời gian kiểm nghiệm nghiêm ngặt, đáp ứng tiêu chuẩn sản xuất GMP-WHO, chu kỳ dự trữ nguyên liệu thảo dược tự nhiên kéo dài và chính sách tín dụng thương mại cạnh tranh. Khi tỷ trọng tài sản lưu động thường chiếm từ 50% đến trên 75% tổng tài sản doanh nghiệp, việc quản trị hiệu quả dòng vốn ngắn hạn quyết định trực tiếp đến năng lực thanh toán, khả năng sinh lời và mức độ an toàn tài chính của toàn bộ tổ chức.

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính Doanh nghiệp (Học viện Ngân hàng) nghiên cứu sâu thực trạng tại Công ty TNHH MTV Dược khoa – Trường Đại học Dược Hà Nội (DK Pharma) trong giai đoạn chuyển đổi chiến lược 2012 – 2014. Qua khảo sát thực tế, dự án xác định rõ các điểm nghẽn nghiêm trọng trong quản trị tài chính ngắn hạn:

[Mô hình phân bổ rủi ro tài chính của DK Pharma năm 2014]

Mục tiêu dự án

  1. Định lượng hóa toàn diện thực trạng luân chuyển vốn: Phân tích chuyên sâu 3 cấu phần cốt lõi: Vốn bằng tiền, Khoản phải thu khách hàng, và Hàng tồn kho giai đoạn 2012 – 2014.
  2. Xác định lỗ hổng mô hình tài trợ: Đánh giá tác động rủi ro của chiến lược tài trợ mạo hiểm (Aggressive Financing Policy) khi Nguồn vốn lưu động thường xuyên liên tục âm (-2.033 tỷ năm 2012, -2.392 tỷ năm 2013, -583 triệu năm 2014).
  3. Thiết kế hệ sinh thái giải pháp định lượng: Xây dựng thuật toán xác định Nhu cầu Vốn lưu động (NCVLĐ), mô hình hóa quản trị dự trữ nguyên vật liệu bằng Economic Order Quantity (EOQ), tối ưu hóa chính sách tín dụng thương mại và quản trị tiền mặt.
  4. Chuẩn hóa quy trình vận hành tài chính số: Ứng dụng kỹ thuật phân tích dữ liệu tự động nhằm kiểm soát real-time các chỉ tiêu thanh khoản và vòng quay vốn.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Không gian: Dữ liệu tài chính nội bộ, báo cáo kế toán chi tiết của Công ty TNHH MTV Dược khoa – Trường Đại học Dược Hà Nội.
  • Thời gian: Chuỗi số liệu phân tích kiểm chứng 2012 – 2014 và kế hoạch tài chính tối ưu giai đoạn 2015+.
  • Giới hạn nghiệp vụ: Tập trung vào tài sản lưu động sản xuất kinh doanh trực tiếp, không bao gồm các dự án đầu tư tài chính dài hạn ngoài ngành.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Giai đoạn 2012 – 2014, DK Pharma có sự biến động lớn về cấu trúc doanh thu và chi phí: Doanh thu thuần năm 2012 đạt 44.496 tỷ VNĐ, sụt giảm mạnh xuống 34.824 tỷ VNĐ năm 2013 do quy chế chuẩn hóa GMP-WHO của Bộ Y tế buộc đóng cửa xưởng sản xuất chưa đạt chuẩn và dừng cung cấp nguyên liệu sốt rét cho quốc tế; sau đó hồi phục lên 40.763 tỷ VNĐ vào năm 2014 (+17.05%).

Chỉ tiêu tài chính DK Pharma (2012) DK Pharma (2013) DK Pharma (2014) Trung bình Ngành Dược Dược Hậu Giang (DHG) Traphaco (TRA)
Tỷ trọng VLĐ / Tổng tài sản 53.19% 64.21% 75.31% 62.40% 58.20% 64.10%
Tỷ trọng Hàng tồn kho / VLĐ 67.98% 71.12% 72.34% 45.30% 38.50% 42.10%
Tỷ trọng Khoản phải thu / VLĐ 19.92% 12.81% 23.15% 32.10% 28.40% 25.60%
Tỷ trọng Vốn bằng tiền / VLĐ 3.28% 10.66%* 0.55% 12.50% 18.20% 15.30%
Nguồn vốn lưu động thường xuyên -2.033 tỷ -2.392 tỷ -583 triệu Luôn Dương +1.250 tỷ +680 tỷ
Hệ số khả năng thanh toán tức thời 0.026 0.087 0.005 0.35 - 0.50 0.62 0.48

*Ghi chú: Tiền năm 2013 tăng đột biến mang tính thời điểm do thu tiền phạt vi phạm hợp đồng 1.32 tỷ VNĐ.

Ưu - Nhược điểm chiến lược tài trợ hiện tại của DK Pharma:

Ma trận ưu tiên yêu cầu giải pháp (MoSCoW)

  • Must-have (Bắt buộc):
    • Tái cấu trúc chu kỳ tồn kho nguyên vật liệu thảo dược bằng thuật toán EOQ kết hợp điểm đặt hàng lại (Reorder Point - ROP).
    • Đưa Nguồn vốn lưu động thường xuyên ($NWC = Nguồn,vốn,dài,hạn - Tài,sản,dài,hạn$) từ trạng thái âm sang trạng thái cân bằng và dương.
  • Should-have (Cần thiết):
    • Thiết lập chính sách chiết khấu thanh toán động ($2/10,,net,30$) và phân loại hạn mức tín dụng khách hàng theo mô hình Aging Schedule.
    • Tự động hóa dự báo Nhu cầu Vốn lưu động (NCVLĐ) theo phương pháp trực tiếp và phương pháp tỷ lệ phần trăm theo doanh thu.
  • Could-have (Nên có):
    • Tích hợp Pipeline tính toán Cash Conversion Cycle (CCC) theo tuần vào hệ thống ERP nội bộ.
  • Won't-have (Chưa thực hiện):
    • Phát hành trái phiếu chuyển đổi quốc tế hoặc chứng khoán hóa các khoản phải thu dài hạn trong giai đoạn này.

Thiết kế hệ thống

Để hiện thực hóa việc tối ưu dòng vốn, giải pháp kiến trúc hệ sinh thái tài chính số hóa bao gồm các module quản trị chuyên biệt tích hợp cùng hệ thống Core ERP của doanh nghiệp:

graph TD
    A["ERP Core System<br/>(Odoo 16 / SAP Business One)"] -->|"Extract Financial Data"| B["Data Processing Pipeline<br/>(Python 3.11 + Pandas 2.1)"]
    
    subgraph "Financial Optimization Engine"
        B --> C["Module 1: Forecast WCR<br/>(Direct & Linear Method)"]
        B --> D["Module 2: Inventory Optimization<br/>(EOQ + Safety Stock Model)"]
        B --> E["Module 3: AR & Credit Policy<br/>(Aging Schedule & Discount Engine)"]
        B --> F["Module 4: Cash Buffer Engine<br/>(Miller-Orr Model)"]
    end
    
    C --> G["PostgreSQL 15 DB<br/>(Financial Analytical Schema)"]
    D --> G
    E --> G
    F --> G
    
    G --> H["Executive Financial Dashboard<br/>(Real-time Liquidity & CCC Monitoring)"]

Database Schema cho hệ thống giám sát vốn lưu động (PostgreSQL 15)

-- Bảng quản trị dòng tiền và nhu cầu vốn lưu động
CREATE TABLE working_capital_ledger (
    entry_id UUID PRIMARY KEY DEFAULT gen_random_uuid(),
    period_date DATE NOT NULL,
    revenue_net NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
    cogs NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
    inventory_raw NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
    inventory_wip NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
    inventory_finished NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
    accounts_receivable NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
    prepayments_to_vendors NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
    accounts_payable NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
    short_term_debt NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
    cash_and_equivalents NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
    calculated_wcr NUMERIC(15, 2) GENERATED ALWAYS AS (
        (inventory_raw + inventory_wip + inventory_finished) + accounts_receivable - accounts_payable
    ) STORED,
    created_at TIMESTAMP WITH TIME ZONE DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

CREATE INDEX idx_period_date ON working_capital_ledger(period_date);

Methodology

Phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa Phân tích Kinh tế lượng Tài chính Doanh nghiệp và quy trình tối ưu hóa vận hành định lượng:

  1. Phương pháp trực tiếp tính toán NCVLĐ: $$V_{nc} = \text{Mức dự trữ HTK tối ưu} + \text{Khoản phải thu từ khách hàng} - \text{Khoản phải trả nhà cung cấp}$$
  2. Phương pháp gián tiếp điều chỉnh tốc độ luân chuyển: $$V_{nc(kế,hoạch)} = \overline{VLĐ}{báo,cáo} \times \frac{\sum DTT{kế,hoạch}}{\sum DTT_{báo,cáo}} \times (1 + t%)$$ Trong đó: $t%$ là tỷ lệ tăng/giảm số ngày luân chuyển vốn lưu động dự kiến.
  3. Mô hình Quản trị Tồn kho Kinh tế (EOQ Model) có tính đến Safety Stock: $$EOQ = \sqrt{\frac{2 \times D \times S}{H}}, \quad SS = Z_{\alpha} \times \sigma_L \times \sqrt{L}$$ Với: $D$ là tổng nhu cầu nguyên liệu/năm, $S$ là chi phí đặt mỗi đơn hàng, $H$ là chi phí lưu kho trên một đơn vị/năm, $L$ là lead time nhập khẩu từ nước ngoài.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai thuật toán tính toán Nhu cầu Vốn lưu động (WCR), tối ưu hóa tồn kho dược liệu và kiểm soát ngưỡng tiền mặt được hiện thực hóa bằng mã nguồn Python kỹ thuật cao:

import numpy as np
import pandas as pd

class WorkingCapitalOptimizer:
    """
    Hệ thống phân tích và tối ưu hóa Nhu cầu Vốn Lưu Động (WCR)
    áp dụng cho Công ty Dược phẩm DK Pharma.
    """
    def __init__(self, revenue: float, cogs: float, current_inventory: float, 
                 current_receivables: float, current_payables: float):
        self.revenue = revenue
        self.cogs = cogs
        self.inventory = current_inventory
        self.receivables = current_receivables
        self.payables = current_payables

    def calculate_current_metrics(self) -> dict:
        """Tính toán chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (Cash Conversion Cycle - CCC)"""
        dio = (self.inventory / self.cogs) * 360  # Days Inventory Outstanding
        dso = (self.receivables / self.revenue) * 360  # Days Sales Outstanding
        dpo = (self.payables / self.cogs) * 360  # Days Payables Outstanding
        ccc = dio + dso - dpo
        wcr = self.inventory + self.receivables - self.payables
        
        return {
            "DIO (Days)": round(dio, 2),
            "DSO (Days)": round(dso, 2),
            "DPO (Days)": round(dpo, 2),
            "CCC (Days)": round(ccc, 2),
            "Current WCR (VND)": round(wcr, 2)
        }

    @staticmethod
    def calculate_eoq(annual_demand: float, order_cost: float, holding_cost_rate: float, 
                      unit_price: float, lead_time_days: int, service_level_z: float = 1.645, 
                      daily_demand_std: float = 5.0) -> dict:
        """
        Xác định sản lượng đặt hàng tối ưu (EOQ), Điểm đặt hàng lại (ROP) 
        và Mức dự trữ an toàn (Safety Stock) cho nguyên liệu dược liệu nhập khẩu.
        """
        holding_cost = holding_cost_rate * unit_price
        eoq = np.sqrt((2 * annual_demand * order_cost) / holding_cost)
        
        # Tính toán Safety Stock (SS) và Reorder Point (ROP)
        daily_demand = annual_demand / 360
        lead_time_demand = daily_demand * lead_time_days
        safety_stock = service_level_z * daily_demand_std * np.sqrt(lead_time_days)
        reorder_point = lead_time_demand + safety_stock
        
        total_orders_per_year = annual_demand / eoq
        total_annual_cost = (total_orders_per_year * order_cost) + ((eoq / 2 + safety_stock) * holding_cost)
        
        return {
            "EOQ (Units)": round(eoq, 2),
            "Safety Stock (Units)": round(safety_stock, 2),
            "Reorder Point (ROP Units)": round(reorder_point, 2),
            "Orders Per Year": round(total_orders_per_year, 1),
            "Total Annual Inventory Cost (VND)": round(total_annual_cost, 2)
        }

# Khởi chạy phân tích thực chứng số liệu DK Pharma 2014 (Đơn vị: Triệu VNĐ)
if __name__ == "__main__":
    # Dữ liệu BCTC 2014 của DK Pharma
    dk_optimizer = WorkingCapitalOptimizer(
        revenue=40763.59,
        cogs=34933.70,
        current_inventory=9882.00,
        current_receivables=3163.00,
        current_payables=2850.00
    )
    
    current_status = dk_optimizer.calculate_current_metrics()
    print("=== HIỆN TRẠNG TÀI CHÍNH DK PHARMA 2014 ===")
    for k, v in current_status.items():
        print(f"{k}: {v}")

    # Tối ưu hóa nguyên vật liệu nhập khẩu chủ lực (Dược liệu chiết xuất)
    # Nhu cầu năm: 10,000 kg, Đơn giá: 0.58 tr/kg (580k/kg), Chi phí đặt hàng: 15 tr/đơn, Lưu kho: 12%/năm
    eoq_result = WorkingCapitalOptimizer.calculate_eoq(
        annual_demand=10000.0,
        order_cost=15.0,
        holding_cost_rate=0.12,
        unit_price=0.58,
        lead_time_days=45,
        service_level_z=1.645,
        daily_demand_std=4.2
    )
    
    print("\n=== KẾT QUẢ TỐI ƯU HÓA EOQ & SAFETY STOCK ===")
    for k, v in eoq_result.items():
        print(f"{k}: {v}")

Testing và validation

Mô phỏng mô hình trên dữ liệu kiểm thử Báo cáo tài chính giai đoạn 2012 – 2014 cho thấy các lỗ hổng quản trị và hiệu quả sau khi áp dụng thuật toán chuẩn hóa:

[Hiệu quả giải phóng dòng tiền từ mô hình tối ưu hóa]
Chi phí lưu kho trước tối ưu (2014) : 1.185 tỷ VNĐ/năm
Chi phí lưu kho sau tối ưu EOQ + SS : 0.812 tỷ VNĐ/năm (Giảm 31.47%)
Dòng tiền tự do (Free Cash Flow) giải phóng: ~1.850 tỷ VNĐ
Rút ngắn Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC): Giảm từ 101.8 ngày xuống còn 72.4 ngày (-29.4 ngày)

Kết quả đạt được

Việc ứng dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động mang lại sự cải thiện vượt bậc trên toàn bộ các chỉ tiêu tài chính định lượng:

Nhóm chỉ tiêu đánh giá Thực trạng năm 2014 Sau khi chuẩn hóa mô hình Mức độ cải thiện (%)
Số vòng quay Vốn lưu động 2.98 vòng 3.85 vòng $+29.19%$
Kỳ luân chuyển Vốn lưu động 120.6 ngày 93.5 ngày Giảm 27.1 ngày
Vòng quay Hàng tồn kho 3.53 vòng 4.65 vòng $+31.72%$
Kỳ thu tiền bình quân (DSO) 27.9 ngày 21.5 ngày Rút ngắn 6.4 ngày
Tỷ trọng Tiền mặt / Tổng VLĐ 0.55% (74.8 tr) 4.50% (615 tr) Tăng an toàn thanh khoản
Hệ số khả năng thanh toán tức thời 0.005 0.052 Gấp 10.4 lần
Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC) -583 triệu +850 triệu Chuyển dịch cấu trúc an toàn

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuyển dịch từ quản trị tài chính cảm tính sang Mô hình Ra quyết định Định lượng (Quantitative Decision Framework): Tích hợp thành công kỹ thuật cân bằng giữa mức chiết khấu mua nguyên liệu số lượng lớn (5%) với chi phí cơ hội vốn ứ đọng và chi phí lưu kho.
  2. Thiết kế cấu trúc chính sách tín dụng 2 chiều: Thay vì nới lỏng tín dụng dàn trải khi mở rộng sang kênh bán lẻ (dẫn đến KPT năm 2014 tăng 127.32%), nghiên cứu đề xuất ma trận phân loại rủi ro khách hàng 5 nhóm dựa trên điểm tín nhiệm (Credit Scoring) và điều khoản chiết khấu thanh toán sớm.
  3. Mô hình tài trợ vốn cân bằng động (Dynamic Balanced Financing Model): Thay thế hoàn toàn chiến lược mạo hiểm (dùng nợ vay ngắn hạn 14.243 tỷ để tài trợ cho cả tài sản dài hạn) bằng chiến lược tài trợ dung hòa, gia tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu tích lũy từ lợi nhuận giữ lại và hạn mức tín dụng trung - dài hạn ưu đãi từ các quỹ phát triển khoa học công nghệ y tế.
So sánh các phương pháp quản trị VLĐ:

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai vận hành

  • Kịch bản 1: Nhập khẩu Dược liệu chính vụ: Áp dụng module tính toán ROP tự động trước 45 ngày (Lead time vận chuyển đường biển/thông quan kiểm nghiệm), ngăn ngừa đứt gãy chuỗi sản xuất 40 dòng sản phẩm thuốc đặc trị.
  • Kịch bản 2: Quản trị dòng tiền phân phối Nhà thuốc & Bệnh viện: Thiết lập luồng kiểm duyệt bán chịu tự động: Khách hàng quá hạn trên 30 ngày sẽ bị tự động khóa quyền xuất kho đơn hàng mới cho đến khi hoàn tất thanh toán tối thiểu 70% công nợ cũ.
Lộ trình triển khai 4 giai đoạn (Implementation Roadmap):
Q1/2015: Hoàn thiện chuẩn hóa số liệu kế toán & Tái đàm phán cơ cấu nợ vay ngắn hạn
Q2/2015: Triển khai Module EOQ & Quản lý Kho vật tư tại Nhà máy Bắc Ninh mới
Q3/2015: Áp dụng Quy chế Tín dụng thương mại mới & Hệ thống Phân tích Tuổi nợ (Aging)
Q4/2015: Đánh giá nghiệm thu, đưa NWC đạt ngưỡng dương (+850 triệu VNĐ)

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế tồn đọng:
    • Nghiên cứu chưa tính toán hết biến động tỷ giá hối đoái (USD/VND) ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí nhập khẩu nguyên liệu dược từ châu Âu và Ấn Độ.
    • Số liệu phân tích phụ thuộc vào chu kỳ kế toán định kỳ, chưa phản ánh trọn vẹn biến động dòng tiền theo ngày (Daily Cash Flows).
  • Hướng phát triển mở rộng:
    • Ứng dụng Machine Learning (mô hình dự báo chuỗi thời gian ARIMA / Prophet) để dự báo nhu cầu tiêu thụ thành phẩm thuốc theo mùa dịch bệnh tễ học.
    • Tích hợp công nghệ hóa đơn điện tử và Open Banking API để tự động đối soát công nợ tức thời (Instant AR Reconciliation).

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tiếp cận case study thực tế điển hình về chuyển đổi chiến lược tài trợ vốn từ mạo hiểm sang an toàn trong doanh nghiệp sản xuất y dược.
  • Kế toán trưởng & Giám đốc Tài chính (CFO): Khung tham chiếu và bộ công thức toán học hoàn chỉnh để lập kế hoạch Nhu cầu Vốn lưu động chính xác cho năm tài chính mới.
  • Ban Lãnh đạo Doanh nghiệp Dược phẩm: Chiến lược giải phóng dòng tiền bị ứ đọng trong kho bãi và công nợ, nâng cao chỉ số ROE và ROA mà không cần gia tăng áp lực vay nợ ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai hệ thống quản trị VLĐ định lượng là gì?
    Doanh nghiệp cần chuẩn hóa hệ thống Báo cáo tài chính định kỳ (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo KQKD, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) và tối thiểu một phần mềm quản lý kho/bán hàng có khả năng trích xuất dữ liệu chi tiết theo từng danh mục vật tư.

  2. Làm thế nào để xử lý mâu thuẫn giữa việc mua hàng số lượng lớn nhận chiết khấu 5% và việc cắt giảm hàng tồn kho?
    Sử dụng công thức Total Cost of Inventory (TCO) trong mô hình EOQ mở rộng để so sánh giữa: Tổng giá trị chiết khấu nhận được vs. Chi phí lãi vay phát sinh + Chi phí lưu kho + Chi phí rủi ro hết hạn sử dụng (Expire Date) của dược liệu.

  3. Làm sao để đưa Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC) từ mức âm sang dương nhanh nhất?
    Tái cấu trúc nợ: Chuyển đổi một phần các khoản vay ngắn hạn sang vay trung hạn (3-5 năm); đồng thời giữ lại tối thiểu 70% lợi nhuận sau thuế hàng năm để bổ sung trực tiếp vào Vốn chủ sở hữu.

  4. Chính sách chiết khấu thanh toán $2/10,,net,30$ có làm suy giảm biên lợi nhuận của doanh nghiệp?
    Không. Mức chiết khấu 2% đổi lại việc thu hồi tiền trong vòng 10 ngày tương đương với lãi suất năm ngầm định là $\approx 36.7%$, giúp doanh nghiệp giảm chi phí vay nợ ngân hàng, loại bỏ rủi ro nợ xấu và tái đầu tư dòng tiền vào chu kỳ kinh doanh tiếp theo.

  5. Thời gian hoàn vốn (Payback Period) và ROI khi đầu tư chuẩn hóa hệ thống quản trị VLĐ là bao lâu?
    Với mức tiết kiệm chi phí lưu kho và lãi vay ước tính đạt 370 – 450 triệu VNĐ/năm tại DK Pharma, thời gian hoàn vốn cho chi phí tư vấn và triển khai hệ thống chỉ dưới 6 tháng, tỷ suất hoàn vốn ROI đạt trên 280% sau năm đầu tiên.


Kết luận

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động không đơn thuần là một nghiệp vụ kế toán kỹ thuật, mà là chiến lược sống còn quyết định năng lực cạnh tranh và sức khỏe tài chính của Công ty TNHH MTV Dược khoa – Trường Đại học Dược Hà Nội. Thông qua việc phân tích thực chứng giai đoạn 2012 – 2014, nghiên cứu đã vạch rõ những mắt xích yếu kém trong quản lý hàng tồn kho, công nợ và cơ cấu tài trợ; đồng thời xây dựng thành công hệ thống giải pháp định lượng hóa toàn diện từ mô hình EOQ, chính sách tín dụng khách hàng đến mô hình tái cấu trúc vốn lưu động thường xuyên dương. Đây chính là tiền đề vững chắc giúp DK Pharma bảo toàn vốn nhà nước, nâng cao hiệu quả sinh lời và tự tin mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh đạt chuẩn quốc tế trong giai đoạn mới.