Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động thương mại quốc tế giữa Việt Nam và các quốc gia trên thế giới diễn ra ngày càng sôi động. Trong chuỗi cung ứng xuất nhập khẩu, quy trình thực hiện thủ tục hải quan đóng vai trò thiết yếu, đòi hỏi tính chính xác cao nhằm đảm bảo tính hợp pháp của hàng hóa qua biên giới và rút ngắn thời gian thông quan. Trước áp lực tối ưu hóa chi phí và tinh gọn bộ máy vận hành, nhiều doanh nghiệp sản xuất và thương mại có xu hướng thuê ngoài (outsourcing) các dịch vụ hải quan thay vì tự tổ chức bộ phận chuyên trách. Điều này thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp giao nhận vận tải và logistics cung cấp dịch vụ khai thuê hải quan.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Away được thành lập ngày 05/03/2007 tại tỉnh Hưng Yên, với trụ sở hoạt động tại số 21, phố Vũ Đình Tụng, phường Thạch Bàn, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Trải qua 17 năm hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận tải nội địa và quốc tế, thế mạnh của công ty tập trung vào dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển quốc tế và đường bộ nội địa (trong đó hàng hóa thuộc loại hình xuất nhập khẩu tại chỗ chiếm tỷ trọng lớn). Nhằm hỗ trợ khách hàng và đa dạng hóa chuỗi dịch vụ, công ty đã triển khai mảng dịch vụ khai thuê hải quan. Tuy nhiên, quá trình tác nghiệp thực tế tại doanh nghiệp vẫn ghi nhận những sai sót kỹ thuật và chứng từ xuất phát từ cả nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan, ảnh hưởng đến thời gian và chi phí thông quan. Đề tài "Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động khai thuê hải quan của công ty TNHH Away" do sinh viên Bùi Lan Anh thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Vi Lê (Khoa Kinh tế & Kinh doanh quốc tế, Trường Đại học Thương mại, năm 2024) nhằm giải quyết những tồn tại thực tiễn này.

Khóa luận xác định 03 mục đích nghiên cứu chính:

  1. Hệ thống hóa một số lý luận về hoạt động khai thuê hải quan.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng thực hiện hoạt động khai thuê hải quan tại công ty TNHH Away hiện nay.
  3. Kiến nghị, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả dịch vụ khai thuê hải quan tại công ty TNHH Away trong thời gian tới.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động dịch vụ khai thuê hải quan của Công ty TNHH Away.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Away tại địa chỉ số 21, phố Vũ Đình Tụng, phường Thạch Bàn, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 3 năm, từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và các quy định nghiệp vụ chuyên ngành hải quan:

  • Hệ thống luật: Luật Hải quan số 54/2014/QH13 (các quy định về người khai hải quan, hồ sơ hải quan, địa điểm, thời hạn làm thủ tục và thông quan hàng hóa); Luật Thương mại; Luật Doanh nghiệp; Luật Thuế giá trị gia tăng.
  • Nghị định và Thông tư: Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và Nghị định số 59/2018/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan; Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 và Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 14/2015/TT-BTC; Thông tư số 39/2015/TT-BTC; Thông tư số 13/2018/TT-BCT.
  • Quyết định chuyên ngành: Quyết định số 1357/QĐ-TCHQ năm 2021 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành bảng mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu và hướng dẫn sử dụng.
  • Nền tảng kỹ thuật: Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS và phần mềm khai báo hải quan điện tử ECUS5.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tổng hợp số liệu và thông tin thực tế thông qua phương pháp quan sát trực tiếp quy trình làm việc, thực hiện phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm tập trung đối với đội ngũ nhân viên phòng chứng từ và phòng hiện trường của Công ty TNHH Away.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ các văn bản pháp luật, báo cáo thường niên về mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với thủ tục hành chính xuất nhập khẩu do Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) phát hành, Báo cáo Logistics Việt Nam của Bộ Công Thương; dữ liệu trích xuất từ phần mềm khai báo hải quan ECUS5 và các báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023 của công ty.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Ứng dụng phương pháp phân tích định tính kết hợp phân loại dữ liệu, thống kê mô tả, so sánh đối chiếu số liệu qua các năm và diễn giải logic nhằm đánh giá hiệu quả, xác định nguyên nhân của các tồn tại và xây dựng các đề xuất giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương này làm rõ tính cấp thiết của đề tài, xác lập mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu. Tác giả đã tổng hợp và phân tích 05 công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến thủ tục và dịch vụ hải quan:

  1. Luận văn "Dịch vụ khai hải quan và khai thuê hải quan" (Trần Đắc Lộc, ĐH Ngoại thương, 2004): Hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực trạng dịch vụ giai đoạn 1999–2004, đề xuất các giải pháp hoàn thiện cơ sở pháp lý và hiện đại hóa hải quan.
  2. Luận văn "Hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan điện tử tại Việt Nam" (Lâm Thị Thu Hòa, ĐH Bách Khoa Hà Nội, 2013): Phân tích ưu nhược điểm của thủ tục hải quan điện tử, đề xuất giải pháp đối với các cơ quan quản lý nhà nước.
  3. Luận văn "Hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan đổi mới hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhằm đáp ứng yêu cầu của Luật Hải quan năm 2014" (Đỗ Huy Cường, ĐH Ngoại thương, 2016): Phân tích quy trình thủ tục dưới góc độ đáp ứng Luật Hải quan 2014, chưa đi sâu vào các yếu tố tác động đến khâu tác nghiệp của doanh nghiệp dịch vụ.
  4. Luận văn "Hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan hàng hóa nhập khẩu của công ty Cổ phần Giao nhận KTO" (Vũ Thị Bích Hạnh, ĐH Thương Mại, 2021): Mô tả quy trình khai báo trên phần mềm ECUS5 cho hàng nhập khẩu giai đoạn 2018–2020 trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19.
  5. Nghiên cứu "Nâng cao sự hài lòng của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu về chất lượng dịch vụ đại lý hải quan tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu" (Phạm Ngọc Khanh và cộng sự, 2022): Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực của các đại lý hải quan cấp tỉnh nhưng chưa đi sâu vào từng quy trình nội bộ của một doanh nghiệp cụ thể.

Qua tổng quan, tác giả khẳng định việc nghiên cứu hoạt động khai thuê hải quan tại Công ty TNHH Away trong giai đoạn 2021–2023 là cần thiết, bổ sung khoảng trống nghiên cứu về hoạt động thực thi nghiệp vụ tại doanh nghiệp giao nhận trong bối cảnh quy định pháp lý hiện hành.

Chương 2. Cơ sở lý luận về hoạt động khai thuê hải quan

Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm, cơ sở pháp lý và quy trình nghiệp vụ:

  • Khái niệm và chủ thể: Khai thuê hải quan là dịch vụ mà bên cung cấp dịch vụ đại diện cho chủ sở hữu hàng hóa tiến hành các thủ tục khai báo hải quan trên cơ sở hợp đồng kinh tế và nhận phí dịch vụ ủy thác. Người khai hải quan được xác định cụ thể theo Điều 5 Nghị định 08/2015/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 59/2018/NĐ-CP).
  • Quy định pháp lý về hồ sơ, địa điểm và thời hạn: Trình bày chi tiết thành phần hồ sơ hải quan cho hàng xuất khẩu và nhập khẩu theo Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi tại Thông tư 39/2018/TT-BTC). Địa điểm làm thủ tục tuân thủ Điều 22 Luật Hải quan 2014. Thời hạn kiểm tra hồ sơ của cơ quan hải quan tối đa 02 giờ làm việc, kiểm tra thực tế hàng hóa tối đa 08 giờ làm việc (gia hạn không quá 02 ngày với lô hàng phức tạp); thời hạn nộp tờ khai nhập khẩu trong vòng 30 ngày kể từ ngày hàng đến cửa khẩu; tờ khai có giá trị làm thủ tục trong 15 ngày kể từ ngày đăng ký.
  • Quy trình hoạt động khai thuê: Gồm 3 giai đoạn:
    1. Ký hợp đồng dịch vụ: Xác định rõ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý giữa chủ hàng và người khai thuê.
    2. Tiến hành khai thuê: Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ và đồng nhất của bộ chứng từ (hóa đơn thương mại, vận đơn, chứng nhận xuất xứ, giấy phép chuyên ngành...). Thực hiện khai báo trên phần mềm ECUS5 qua các bước: thiết lập thông số kết nối VNACCS với chữ ký số; đăng ký tờ khai mới (IDA cho nhập khẩu, EDA cho xuất khẩu); khai trước thông tin chi tiết qua các tab (Thông tin chung, Thông tin chung 2, Danh sách hàng/Thông tin container); truyền dữ liệu khai trước (IDA), lấy phản hồi hệ thống (IDB), và thực hiện truyền chính thức (IDC).
    3. Thanh lý hợp đồng: Chấm dứt hợp đồng khi hoàn tất nghĩa vụ, hết hạn hợp đồng, hoặc giải quyết các phát sinh khi có vi phạm.
Mã phân loại Loại hàng hóa tương ứng trên hệ thống ECUS5
A Hàng quà biếu, quà tặng
B Hàng an ninh, quốc phòng
C Hàng cứu trợ khẩn cấp
D Hàng phòng chống thiên tai, dịch bệnh
E Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại
F Hàng bưu chính, chuyển phát nhanh
G Hàng tài sản di chuyển
H Hàng hóa sử dụng cho phương tiện vận tải xuất nhập cảnh
I Hàng ngoại giao
J Hàng khác theo quy định riêng của Chính phủ
K Hàng bảo quản đặc biệt
  • Nhân tố ảnh hưởng: Phân chia thành nhân tố chủ quan (trình độ chuyên môn của nguồn nhân lực, mối quan hệ phối hợp với cơ quan hải quan) và nhân tố khách quan (hệ thống pháp luật, chính sách xuất nhập khẩu, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và độ ổn định của hệ thống VNACCS).

Chương 3. Thực trạng hoạt động khai thuê hải quan của công ty TNHH Away

Chương 3 đi sâu phân tích hoạt động của công ty giai đoạn 2021–2023:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Giới thiệu lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực, tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh và cơ cấu doanh thu theo từng mảng dịch vụ (vận tải đường biển, vận tải đường bộ, khai thuê hải quan).
  • Thực trạng tác nghiệp: Khảo sát toàn diện quy trình tiếp nhận chứng từ từ khách hàng, thời gian kiểm tra chứng từ, tỷ lệ sửa đổi thông tin trên chứng từ trước khi nhập liệu, các thao tác khai báo trực tiếp trên phần mềm ECUS5 đối với các mã loại hình (kinh doanh tiêu dùng, sản xuất xuất khẩu, gia công, xuất nhập khẩu tại chỗ).
  • Các số liệu thực trạng chính: Đánh giá số lượng chứng từ tiếp nhận, tỷ lệ tờ khai phải sửa đổi thông tin trước khi nhận kết quả phân luồng, số lượng tờ khai bổ sung thông tin thuế (tờ khai AMA), số trường hợp buộc phải hủy tờ khai do sai mã loại hình hoặc các chỉ tiêu không được sửa, và tỷ lệ phân bổ lỗi sai trên các trường thông tin (tên hàng, mã HS, trị giá tính thuế, mã địa điểm lưu kho...).
  • Hạn chế và nguyên nhân: Chỉ ra các tồn tại như thời gian xử lý chứng từ còn kéo dài ở một số khâu; lỗi nhập liệu do nhân viên chưa nắm vững mô tả kỹ thuật hàng hóa; tình trạng hệ thống đường truyền VNACCS bị nghẽn mạng gây gián đoạn quá trình truyền nhận dữ liệu.

Chương 4. Giải pháp nâng cao hiệu quả dịch vụ khai thuê hải quan của công ty TNHH Away

Chương 4 xây dựng hệ thống các giải pháp dựa trên định hướng phát triển của công ty và kết quả phân tích thực trạng:

  • Định hướng phát triển: Nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng tập khách hàng doanh nghiệp trong các khu công nghiệp và từng bước chuẩn hóa nghiệp vụ để hướng tới tiêu chuẩn của đại lý hải quan.
  • Giải pháp nội bộ doanh nghiệp:
    1. Xây dựng tập khách hàng chất lượng, tăng cường hiệu quả trao đổi thông tin và hoàn thiện quy trình thực hiện khai báo hải quan: Chuẩn hóa biểu mẫu tiếp nhận thông tin, thiết lập kênh liên lạc nhanh với khách hàng để xử lý sai lệch chứng từ ngay từ đầu.
    2. Phân bổ nguồn nhân lực hợp lý: Bố trí nhân sự theo đúng năng lực, phân công rõ người phụ trách (PIC) cho từng nhóm mặt hàng hoặc từng tài khoản khách hàng nhằm nâng cao trách nhiệm.
    3. Tổ chức đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Mở các khóa tập huấn nội bộ về cập nhật văn bản pháp luật mới, kỹ năng tra cứu mã HS và kỹ thuật khai báo trên ECUS5.
    4. Hoàn thiện hệ thống thông tin, thiết bị: Đầu tư nâng cấp máy tính, duy trì đường truyền internet băng thông rộng và sao lưu dữ liệu khai báo thường xuyên.
  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước:
    1. Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin và tăng tính ổn định của đường truyền hệ thống VNACCS.
    2. Tăng cường công tác hỗ trợ kỹ thuật, giải đáp vướng mắc và tổ chức các khóa đào tạo, phổ biến văn bản mới cho cộng đồng doanh nghiệp.
    3. Đẩy mạnh việc công khai, minh bạch thông tin chính sách và nâng cao hiệu quả giao tiếp hải quan - doanh nghiệp.
    4. Chuẩn bị sẵn các phương án, biện pháp kỹ thuật khai báo dự phòng khi hệ thống hải quan điện tử gặp sự cố.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Hệ thống hóa quy trình kỹ thuật: Khóa luận đã mô tả chi tiết toàn bộ quy trình thực hiện nghiệp vụ khai thuê hải quan từ khâu tiếp nhận chứng từ đến thao tác phần mềm ECUS5 kết nối hệ thống VNACCS/VCIS theo các quy định tại Thông tư 38/2015/TT-BTC, Thông tư 39/2018/TT-BTC và Quyết định 1357/QĐ-TCHQ.
  • Đánh giá thực trạng dựa trên dữ liệu tác nghiệp: Nghiên cứu đã tổng hợp các số liệu thực tế tại Công ty TNHH Away giai đoạn 2021–2023 về cơ cấu khách hàng, số lượng chứng từ, tỷ lệ sửa đổi tờ khai, số lượng tờ khai AMA, các trường hợp hủy tờ khai và cơ cấu lỗi sai theo từng trường thông tin.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện: Đưa ra 04 nhóm giải pháp nội bộ áp dụng trực tiếp cho Công ty TNHH Away và 04 nhóm kiến nghị đối với cơ quan hải quan nhằm cải thiện môi trường vận hành dịch vụ logistics.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

  • Khóa luận không dừng lại ở góc độ lý thuyết quản lý nhà nước như các công trình trước (Lâm Thị Thu Hòa, 2013; Đỗ Huy Cường, 2016) mà đi sâu vào quy trình tác nghiệp cụ thể tại một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ giao nhận vận tải vừa và nhỏ.
  • Cập nhật khung khổ pháp lý và nền tảng kỹ thuật số mới nhất (VNACCS, ECUS5, Thông tư 39/2018/TT-BTC, Quyết định 1357/QĐ-TCHQ 2021), phản ánh đúng bối cảnh thực tế giai đoạn hậu đại dịch COVID-19 (2021–2023), khắc phục hạn chế về tính thời điểm của các nghiên cứu giai đoạn trước (Vũ Thị Bích Hạnh, 2021).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi không gian hẹp: Đề tài nghiên cứu tình huống tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Away), do đó một số phát hiện và giải pháp mang tính đặc thù cao cho mô hình kinh doanh của công ty, chưa mang tính đại diện cho toàn bộ ngành logistics Việt Nam.
  • Phương pháp phân tích: Chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích định tính và thống kê mô tả, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc phân tích định lượng chuyên sâu để đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến chi phí và thời gian thông quan.
  • Giới hạn loại hình dịch vụ: Nghiên cứu tập trung vào dịch vụ khai thuê hải quan truyền thống mà chưa mở rộng sang mô hình đại lý hải quan toàn diện có trách nhiệm pháp lý liên đới.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát định lượng sang nhiều doanh nghiệp logistics và đại lý hải quan tại các trung tâm kinh tế trọng điểm phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Hưng Yên).
  • Nghiên cứu quy trình chuyển đổi từ hình thức "khai thuê hải quan" sang mô hình "Đại lý làm thủ tục hải quan" chính thức theo quy định của pháp luật.
  • Đánh giá tác động của việc áp dụng trí tuệ nhân tạo và tự động hóa quy trình nghiệp vụ (RPA) trong khâu trích xuất dữ liệu chứng từ và kiểm tra mã HS đối với hiệu quả thông quan.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người làm nghiên cứu: Khóa luận là tài liệu tham khảo chi tiết cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Thương mại quốc tế; đặc biệt có giá trị trong việc tìm hiểu quy trình kỹ thuật khai báo hải quan điện tử trên phần mềm ECUS5 và cách tra cứu, áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật hải quan.
  • Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics và khai thuê: Cung cấp hướng dẫn tác nghiệp thực tế, chỉ ra các lỗi sai thường gặp khi truyền tờ khai (mã loại hình, thông tin phương tiện vận chuyển, hóa đơn, trị giá tính thuế...) và cung cấp giải pháp tổ chức bộ máy chứng từ - hiện trường nhằm giảm thiểu tỷ lệ tờ khai phân luồng vàng, luồng đỏ và hạn chế phát sinh tờ khai AMA.

Câu hỏi thường gặp

1. Thành phần hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định được tác giả làm rõ gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi tại Thông tư 39/2018/TT-BTC), hồ sơ nhập khẩu gồm: tờ khai hải quan; hóa đơn thương mại hoặc chứng từ tương đương (01 bản chụp, trừ hàng gia công hoặc không phải thanh toán); vận đơn hoặc chứng từ vận tải tương đương (01 bản chụp); bảng kê lâm sản đối với gỗ nguyên liệu (01 bản chính); giấy phép nhập khẩu hoặc hạn ngạch (01 bản chính nếu nhập một lần); giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành (01 bản chính); tờ khai trị giá; chứng từ chứng nhận xuất xứ (C/O); danh mục máy móc thiết bị đồng bộ (nếu áp dụng); và hợp đồng ủy thác (nếu có).

2. Thao tác khai báo hải quan trên phần mềm ECUS5 được tác giả trình bày qua những bước nào?

Quy trình gồm 4 bước kỹ thuật chính:

  1. Thiết lập hệ thống: Đăng ký thông số VNACCS (User code, Password, Terminal ID, Terminal access key) trùng khớp với chữ ký số.
  2. Đăng ký tờ khai mới: Chọn tạo mới tờ khai nhập khẩu (IDA) hoặc xuất khẩu (EDA).
  3. Khai trước thông tin: Nhập dữ liệu tại các tab Thông tin chung (mã loại hình, cơ quan hải quan, người xuất nhập khẩu, vận đơn, kho bãi dự kiến...), Thông tin chung 2 (hóa đơn thương mại, tờ khai trị giá, thuế và bảo lãnh...), và Danh sách hàng (tên hàng, mã HS, lượng, đơn giá, thuế suất, phân bổ phí).
  4. Truyền dữ liệu: Gửi thông tin khai trước (IDA), nhận phản hồi từ hệ thống; sử dụng nghiệp vụ IDB/EDB để sửa đổi nếu có lỗi hoặc thực hiện khai chính thức (IDC) để đăng ký tờ khai và nhận kết quả phân luồng.

3. Những chỉ tiêu thông tin nào trên tờ khai hải quan bắt buộc phải khai báo chính xác và không được phép sửa sau khi đã khai chính thức?

Trong quá trình khai báo, một số chỉ tiêu thông tin đặc biệt quan trọng như Mã loại hình và Mã đại lý hải quan (1 trong 6 chỉ tiêu không được phép khai sửa sau khi khai chính thức). Nếu xác định sai mã loại hình hoặc các trường thông tin cố định này sau khi đã đăng ký tờ khai chính thức, người khai hải quan buộc phải làm thủ tục hủy tờ khai và đăng ký lại từ đầu.

4. Đâu là các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sai sót trong hoạt động khai thuê hải quan tại Công ty TNHH Away?

Sai sót xuất phát từ hai nhóm nguyên nhân:

  • Nguyên nhân chủ quan: Nguồn nhân lực có trình độ chưa đồng đều, kỹ năng kiểm tra và đối chiếu chứng từ còn hạn chế; áp lực thời gian dẫn đến nhầm lẫn trong việc phân loại mã HS, nhập sai trị giá hoặc thiếu thông tin giấy phép.
  • Nguyên nhân khách quan: Chứng từ từ phía khách hàng cung cấp không đầy đủ, thông tin thiếu nhất quán; hệ thống quy định pháp lý và thủ tục kiểm tra chuyên ngành thay đổi thường xuyên; hệ thống công nghệ thông tin VNACCS đôi khi gặp sự cố đường truyền, nghẽn mạng làm gián đoạn quá trình gửi và nhận phản hồi tờ khai.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào đối với nội bộ Công ty TNHH Away?

Tác giả đề xuất 04 giải pháp nội bộ:

  1. Chuẩn hóa quy trình trao đổi thông tin với khách hàng để kiểm soát chất lượng chứng từ ngay từ khâu tiếp nhận.
  2. Bố trí, phân công nhân sự chuyên trách theo từng loại hình hàng hóa và từng khách hàng cụ thể (PIC).
  3. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng định kỳ nâng cao kiến thức pháp lý và kỹ năng phần mềm cho nhân viên phòng chứng từ và hiện trường.
  4. Nâng cấp trang thiết bị phần cứng, phần mềm và đường truyền internet phục vụ khai báo thông suốt.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Lan Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động khai thuê hải quan và phân tích thực trạng tác nghiệp tại Công ty TNHH Away trong giai đoạn 2021–2023. Bằng việc bám sát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và mô tả chi tiết quy trình khai báo trên phần mềm ECUS5/VNACCS, đề tài đã nhận diện rõ những hạn chế thực tế trong khâu xử lý chứng từ và truyền dữ liệu tờ khai. Hệ thống giải pháp nội bộ và kiến nghị chính sách được đề xuất có tính ứng dụng thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động khai thuê hải quan cho doanh nghiệp trong thời gian tới.