Chương 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu Chương 2. Cơ sở lý luận về hoạt động khai thuê hải quan Chương 3. Thực trạng hoạt động khai thuê hải quan của công ty TNHH Away Chương 4.
Giải pháp nâng cao hiệu quả dịch vụ khai thuê hải quan của công ty TNHH Away. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KHAI THUÊ HẢI QUAN 2. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KHAI THUÊ HẢI QUAN 2. Một số khái niệm liên quan đến hoạt động khai thuê hải quan 2.
Dịch vụ khai thuê hải quan Khai thuê hải quan là loại hình dịch vụ trong đó một người đứng ra thay mặt cho chủ sở hữu hàng hóa xuất nhập khẩu tiến hành các hoạt động khai báo hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu trên cơ sở một hợp đổng kinh tế đã ký kết giữa chủ sở hữu hàng hóa đối với người kinh doanh dịch vụ đó. Chủ sở hữu hàng hóa xuất nhập khẩu có thể tự do lựa chọn hoặc tự mình khai hải quan cho hàng hóa hoặc sử dụng dịch vụ khai thuê hải quan để giúp cho hoạt động kinh doanh của mình được nhanh chóng và thuận lợi do tính chuyên nghiệp cao của những người chuyên làm dịch vụ này. Người khai thuê hải quan Theo Điều 5 Nghị định 08/2015/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 59/2018/NĐCP) quy định về người khai hải quan bao gồm: - Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan; - Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền; - Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư miễn thuế; - Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa, trung chuyển hàng hóa; - Đại lý làm thủ tục hải quan; 7 - Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trừ trường hợp chủ hàng có yêu cầu khác.
Đối tượng khai thuê hải quan có thể là cá nhân hoặc doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thuê hải quan và đại lý làm thủ tục hải quan. Họ là các đơn vị dùng danh nghĩa của mình để thay chủ hàng thực hiện khai báo hải quan. Bên cung cấp dịch vụ đứng tên trên tờ khai hải quan và dùng chữ ký số của mình để truyền tờ khai. Quan hệ giữa người kinh doanh dịch vụ khai thuê hải quan với chủ sở hữu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là quan hệ ủy thác - người kinh doanh dịch vụ này với tư cách là người được ủy thác, và ngược lại chủ sở hữu hàng hóa xuất nhập khẩu là người ủy thác.
Trong mối quan hệ ủy thác này, người làm dịch vụ sẽ được hưởng một khoản tiền nhất định gọi là phí cung cấp dịch vụ hay “tiền hoa hồng” được quy định trong một hợp đồng hay một văn bản có tính chất pháp lý tương đương. Hợp đồng này được điều chỉnh bởi Luật Thương mại, Luật Doanh nghiệp và Luật Hải quan và ràng buộc các bên về quyền lợi cũng như nghĩa vụ. Hồ sơ hải quan Theo khoản 8 Điều 4 Luật Hải quan 2014 thì hồ sơ hải quan gồm tờ khai hải quan, các chứng từ phải nộp hoặc xuất trình cho cơ quan hải quan theo quy định của Luật Hải quan 2014. Căn cứ Điều 24 Luật Hải quan 2014 quy định về hồ sơ hải quan bao gồm: (1) Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; (2) Chứng từ có liên quan.
Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan. Địa điểm làm thủ tục hải quan Địa điểm làm thủ tục hải quan được quy định tại Điều 22 Luật Hải quan như sau: 1. Địa điểm làm thủ tục hải quan là nơi cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải. Địa điểm tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan là trụ sở Cục Hải quan, trụ sở Chi cục Hải quan.
Địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm: a) Địa điểm kiểm tra tại khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; bưu điện quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa; b) Trụ sở Chi cục Hải quan; c) Địa điểm kiểm tra tập trung theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan; d) Địa điểm kiểm tra tại cơ sở sản xuất, công trình; nơi tổ chức hội chợ, triển lãm; e) Địa điểm kiểm tra tại khu vực kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ; f) Địa điểm kiểm tra chung giữa Hải quan Việt Nam với Hải quan nước láng giềng tại khu vực cửa khẩu đường bộ; g) Địa điểm khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định trong trường hợp cần thiết. Thời hạn cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan Theo quy định tại điều 23 luật hải quan 2014 thì thời hạn cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan được thực hiện như sau: 9 - Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan; - Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan. Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày; - Việc thông quan hàng hóa được thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật hải quan 2014. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan Thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như sau: - Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; - Đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu; - Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật hải quan 2014.
- Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký. Thời hạn nộp chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan được quy định như sau: - Trường hợp khai hải quan điện tử, khi cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, người khai hải quan nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan, trừ những chứng từ đã có trong hệ thống thông tin một cửa quốc gia; - Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình chứng từ có liên quan khi đăng ký tờ khai hải quan. Vai trò của hoạt động khai thuê hải quan trong nền kinh tế 2. Giảm thời gian thực hiện thủ tục hải quan cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu Dịch vụ khai thuê hải quan đều do các đối tượng tinh thông nghiệp vụ, có nhiều kinh nghiệm đảm nhiệm.
Vì vậy, họ có thể tiến hành thủ tục nhanh chóng, chính xác do có tính chuyên môn hóa cao nên tránh được các sai sót cần phải sửa chữa, tránh khỏi phải bổ sung hồ sơ nhiều lần. Với sự chuyên môn hóa như vậy sẽ hỗ trợ thời gian làm thủ tục hải quan cho hàng hóa của doanh nghiệp xuất nhập khẩu được giảm đi nhiều lần so với thời gian doanh nghiệp tự tiến hành. Dịch vụ khai thuê hải quan cũng tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể tập trung thời gian vào những lĩnh vực khác trong kinh doanh, đem lại hiệu quả lớn hơn, giúp mở rộng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, đồng nghĩa với việc doanh nghiệp xuất nhập khẩu tiết kiệm được chi phí, nâng cao uy tín trong việc kinh doanh của mình. Giảm chi phí gián tiếp Khi doanh nghiệp xuất nhập khẩu uy thác cho bên thứ ba khai báo hải quan thì họ sẽ phải trả tiền phí dịch vụ.
Tuy nhiên, chi phí này sẽ là nhỏ nếu đem so với những chi phí gián tiếp họ phải trả khi tự đứng ra tự khai báo hải quan, đặc biệt là khi các nhân viên của họ chưa thực sự thông thạo về hoạt động này. Mặt khác, khi thuê ngoài hoạt động này, doanh nghiệp xuất nhập khẩu sẽ không phải mất chi phí tiền lương, chi phí đào tạo cho nhân viên phụ trách mảng công việc khai hải quan nữa, lúc đó, họ có thể sử dụng lao động của mình vào những công việc khác đem lại hiệu quả lớn hơn. Ngoài ra, quy trình khai báo hải quan khá phức tạp, có tới hàng nghìn mã hàng hóa cần phải phân biệt và áp vào các mặt hàng xuất nhập khẩu cho chính xác, cộng với việc các quy chế tạm thời thường được thay đổi hay bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế, vì thế người khai hải quan khó tránh khỏi những sai sót trong quá trình thực hiện khi tính chuyên môn hóa của họ chưa cao. Khi đã mắc phải những sai sót không đáng có thì các chi phí cho việc khắc phục sai sót, chi phí “ngoài chứng từ” chắc chắn sẽ lớn hơn chi phí phải trả cho người khai thuê hải quan.