Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong điều kiện kinh tế thị trường có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, hoạt động bán hàng đóng vai trò là cầu nối trực tiếp giữa khâu cung ứng và người tiêu dùng. Đây là mắt xích cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng đồng thời là bước khởi đầu cho quá trình tái đầu tư mở rộng của mọi doanh nghiệp thương mại. Đối với các đơn vị kinh doanh ngoài quốc doanh hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối hàng hóa cao cấp, năng lực tiêu thụ sản phẩm quyết định trực tiếp đến tốc độ quay vòng vốn, khả năng sinh lời và vị thế cạnh tranh trên thị trường.
Công ty TNHH TM – DV Mỹ phẩm Thiên An được thành lập từ năm 2009, chuyên nhập khẩu và phân phối độc quyền các dòng mỹ phẩm chăm sóc tóc cao cấp từ Úc và Ý. Mặc dù doanh thu của doanh nghiệp ghi nhận mức tăng trưởng qua các năm, hoạt động bán hàng vẫn đối mặt với nhiều trở ngại: sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các thương hiệu nhập khẩu khác, công tác nghiên cứu thị trường còn manh mún, kênh phân phối chủ yếu tập trung tại một số đô thị lớn và chưa thành lập bộ phận marketing chuyên biệt. Nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn này, đề tài "Giải pháp đẩy mạnh hoạt động bán mỹ phẩm chăm sóc tóc của Công ty TNHH TM - DV Mỹ phẩm Thiên An" được tác giả Đoàn Thị Hòa (sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh Thương mại, Khoa Thương mại & Kinh tế quốc tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thanh Phong.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa tổng quan về tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ và các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH TM - DV Mỹ phẩm Thiên An.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động bán mỹ phẩm chăm sóc tóc giai đoạn 2009 - 2011 theo cơ cấu mặt hàng, doanh thu, khu vực thị trường, hệ thống phân phối và các chính sách xúc tiến thương mại.
- Chỉ rõ các mặt đạt được, các hạn chế tồn tại cùng nguyên nhân xuất phát từ nội tại bộ máy quản lý và môi trường kinh doanh.
- Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm đẩy mạnh hoạt động bán mỹ phẩm chăm sóc tóc của công ty trong giai đoạn tiếp theo, đồng thời đưa ra các kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bán sản phẩm mỹ phẩm chăm sóc tóc tại Công ty TNHH TM - DV Mỹ phẩm Thiên An.
- Phạm vi không gian: Hoạt động kinh doanh của công ty tại trụ sở chính (Số 10 đường Lê Quý Đôn, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội) và hệ thống khách hàng Salon, đại lý tiêu thụ tại khu vực Hà Nội cùng một số tỉnh miền Bắc (Hải Phòng, Nghệ An, Thanh Hóa, Ninh Bình, Bắc Ninh, Nam Định, Quảng Ninh).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2011; đợt thực tập thực tế diễn ra từ ngày 06/02/2012 đến ngày 21/05/2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận về quản trị tiêu thụ sản phẩm, hành vi khách hàng và các công cụ marketing thương mại trong doanh nghiệp. Các khung lý thuyết và nguồn tài liệu tham khảo chính bao gồm:
- Giáo trình Marketing căn bản (GS. Trần Minh Đạo, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2006).
- Giáo trình Marketing Thương mại (PGS. Nguyễn Xuân Quang, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2007).
- Giáo trình Quản trị Doanh nghiệp Thương mại I & II (PGS. Hoàng Minh Đường & PGS. Nguyễn Thừa Lộc, NXB Lao động – Xã hội, 2006).
- Giáo trình Kinh tế Thương mại (GS. Đặng Đình Đào & GS. Hoàng Đức Thân, NXB Thống kê).
- Giáo trình Nghiên cứu thị trường - Chiến lược thực dụng (Uyển Minh, NXB Lao động - Xã hội, 2008).
Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong khóa luận gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa và xử lý số liệu báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo doanh thu chi tiết theo từng mã sản phẩm và hợp đồng bán hàng do Phòng Tài chính – Kế toán và Phòng Kinh doanh cung cấp trong 3 năm liên tiếp (2009, 2010, 2011).
- Phương pháp thống kê, so sánh và phân tích tỷ trọng: Phân tích biến động doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, lợi nhuận gộp, lợi nhuận sau thuế qua các năm; tính toán cơ cấu tỷ trọng doanh thu giữa các nhóm sản phẩm (chăm sóc tóc, tạo kiểu, hóa chất), giữa các thương hiệu (Fudge, Landoll) và giữa các kênh phân phối (trực tiếp dài, trực tiếp ngắn).
- Phương pháp phân tích môi trường kinh doanh: Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô (tăng trưởng kinh tế, lạm phát, tỷ giá ngoại tệ USD/VND, thuế nhập khẩu) và môi trường vi mô (khách hàng mục tiêu, các nhà cung ứng độc quyền tại Úc và Ý, các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường mỹ phẩm tóc chuyên nghiệp).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH TM – DV Mỹ phẩm Thiên An
Chương 1 giới thiệu toàn diện về bối cảnh hình thành, chức năng, bộ máy quản lý và đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của công ty:
- Thông tin pháp lý: Công ty TNHH TM - DV Mỹ phẩm Thiên An (tên giao dịch: Thiên An Cosmetic) thành lập ngày 07/07/2009 theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0104039298, trụ sở tại Số 10 đường Lê Quý Đôn, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
- Chức năng và quyền phân phối độc quyền: Doanh nghiệp giữ vai trò phân phối độc quyền hai dòng thương hiệu mỹ phẩm tóc cao cấp tại Việt Nam: thương hiệu Fudge nhập khẩu từ Úc (từ năm 2009) và thương hiệu Landoll nhập khẩu từ Ý (từ năm 2010). Hoạt động chính gồm nhập khẩu, phân phối, tư vấn kỹ thuật và chăm sóc trực tiếp hệ thống Salon tóc.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc Hành chính, Phó Giám đốc Kinh doanh) trực tiếp chỉ đạo 4 phòng chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tài chính - Kế toán, và Phòng Hành chính.
- Đặc điểm nhân sự và danh mục hàng hóa:
- Tổng số lao động là 27 người; bộ máy quản trị gồm 3 người (chiếm 10%); Phòng Kinh doanh có 12 người (1 trưởng phòng, 1 phó phòng, 2 giám sát, 8 nhân viên); Phòng Kỹ thuật có 3 người; Phòng Tài chính - Kế toán có 7 người (3 kế toán, 2 giao nhận, 2 kho); Phòng Hành chính có 2 người.
- Trình độ lao động: Trình độ Đại học và Cao đẳng chiếm đa số; 70% nhân sự được đào tạo chuyên ngành kinh tế; 50% lao động làm việc đúng chuyên ngành đào tạo.
- Danh mục kinh doanh thương hiệu Fudge: Dòng chăm sóc tóc (Color, Daily Mint, Smooth Shot, Body Builder, Torture Tonic, Treatment); Dòng tạo kiểu (xịt dưỡng mềm, sáp cứng 75g, sáp mềm 70g, bọt phồng 250ml, xịt bóng 100g); Dòng hóa chất (thuốc trợ nhuộm oxy các nồng độ 3%, 6%, 9%, 12% và thuốc nhuộm 60ml).
- Danh mục kinh doanh thương hiệu Landoll: Dòng chăm sóc tóc (Nashi chiết xuất thảo mộc, Nashi Tech tái tạo cấu trúc, Nashi Argan phục hồi tóc Organic); Dòng hóa chất (Just Color với công nghệ MLP gồm 140 mã màu, 29 dòng nhuộm và trợ nhuộm oxy 3%, 6%, 9%, 12%).
- Môi trường kinh doanh: Năm 2010 tăng trưởng kinh tế đạt 6,6% - 7,6%, năm 2011 đạt khoảng 5,3%; tỷ giá USD/VND biến động tăng lên ngưỡng 21.000 VND/USD năm 2011 làm tăng giá vốn nhập khẩu; chính sách thuế nhập khẩu mỹ phẩm dao động từ 0% đến 22%.
Chương 2: Thực trạng hoạt động bán mỹ phẩm chăm sóc tóc của Công ty TNHH TM - DV Mỹ phẩm Thiên An
Chương 2 tập trung phân tích các chỉ tiêu tài chính, cơ cấu doanh số và hoạt động tổ chức bán hàng của doanh nghiệp giai đoạn 2009 - 2011:
- Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh (2009 - 2011):
| Chỉ tiêu |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
| Doanh thu bán sản phẩm |
Đạt mức cơ sở |
Tăng 16,8% so với 2009 |
Tăng 29,0% so với 2010 |
| Khoản giảm trừ (Hàng bán trả lại) |
102.804 nghìn đồng |
Giảm so với 2009 |
Tăng trở lại |
| Doanh thu thuần |
Mức cơ sở |
14.132.000 nghìn đồng (tăng 2.494.000 nghìn đồng so với 2009) |
Tiếp tục tăng trưởng |
| Lợi nhuận gộp |
Mức cơ sở |
Tăng 16,9% (tăng 377.885 nghìn đồng so với 2009) |
Tăng 28,0% so với 2010 |
| Chi phí bán hàng |
851.000 nghìn đồng |
Tăng 19,6% (tăng 167.749 nghìn đồng so với 2009) |
Tăng 438.135 nghìn đồng so với 2010 |
| Lợi nhuận sau thuế |
618.863 nghìn đồng |
Tăng 12,0% (tăng 67.894 nghìn đồng so với 2009) |
Tăng 2,1% (tăng 14.619 nghìn đồng so với 2010) |
- Phân tích cơ cấu và doanh thu theo dòng sản phẩm:
- Cơ cấu doanh thu thương hiệu Fudge: Dòng chăm sóc tóc chiếm tỷ trọng chủ đạo đạt 87% (2009), 89% (2010), 87% (2011); Dòng tạo kiểu chiếm 7,9% (2009), 5,6% (2010), 7,9% (2011); Dòng hóa chất chiếm 5,1% (2009), 5,4% (2010), 5,1% (2011).
- Cơ cấu doanh thu thương hiệu Landoll: Dòng chăm sóc tóc chiếm 83% (2009), 85% (2010), 82% (2011); Dòng hóa chất chiếm 17% (2009), 15% (2010), 18% (2011).
- Tốc độ tăng trưởng sản phẩm: Dòng chăm sóc tóc Fudge năm 2010 tăng 17,9%, năm 2011 tăng 22,0% (sản phẩm chủ lực là Dầu gội xả siêu mượt và Dầu hấp phục hồi mùi dừa); Dòng chăm sóc tóc Landoll năm 2009 đạt 3.530.000 nghìn đồng, năm 2010 tăng 23%, năm 2011 đạt 6.830.000 nghìn đồng (tăng 45% so với 2010); Dòng hóa chất Landoll tăng từ 349.000 nghìn đồng (2009) lên 723.000 nghìn đồng (2010) và tiếp tục tăng gấp 4 lần vào năm 2011.
- Phân tích theo thị trường và mạng lưới phân phối:
- Khu vực tiêu thụ: Thị trường Hà Nội chiếm hơn 80% tổng doanh thu toàn công ty; các tỉnh thành phát triển phía Bắc (Hải Phòng, Nghệ An, Thanh Hóa, Ninh Bình, Bắc Ninh, Nam Định, Quảng Ninh) chiếm dưới 35%.
- Kênh phân phối trực tiếp dài (Công ty -> Salon -> Người tiêu dùng): Chiếm tỷ trọng chủ lực với 81% tổng doanh thu năm 2009 (tương ứng 9.228.000 nghìn đồng).
- Kênh phân phối trực tiếp ngắn (Công ty -> Người tiêu dùng): Chiếm tỷ trọng nhỏ với 19% tổng doanh thu năm 2009 (tương ứng 2.202.000 nghìn đồng).
- Phân đoạn khách hàng: Nhóm Salon truyền thống mang lại 70% tổng doanh thu; nhóm khách hàng mới chiếm 30% tổng doanh thu.
- Đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường:
| Đối thủ cạnh tranh |
Thương hiệu phân phối độc quyền |
Điểm mạnh |
Điểm yếu |
| Công ty TNHH Bích Thủy |
Rolland (Ý), Oway (Ý) |
Sản phẩm đa dạng, thị trường khách hàng lớn, tiềm lực tài chính mạnh |
Dịch vụ sau bán hàng còn hạn chế |
| Công ty Davines Việt Nam |
Davines (Ý), TiGi (Ý) |
Đầu tư hình ảnh thương hiệu lớn, tiềm lực kinh tế mạnh |
Hàng hóa không ổn định, hay xảy ra tình trạng thiếu hàng |
- Đánh giá ưu điểm và hạn chế:
- Ưu điểm: Sản phẩm nhập khẩu độc quyền chính hãng đạt chất lượng cao; mạng lưới khách hàng salon truyền thống ổn định; chính sách giá và chiết khấu linh hoạt (đơn hàng ≥10 triệu đồng chiết khấu 12%, ≥20 triệu đồng chiết khấu 14%; giảm 5% cho đơn thanh toán trước từ 30 triệu đồng).
- Hạn chế: Nguồn vốn dự trữ hàng mỏng; doanh thu phân bổ không đồng đều (tập trung chủ yếu vào cuối năm); công tác nghiên cứu thị trường do nhân viên kinh doanh kiêm nhiệm nên thiếu tính bài bản; chưa có phòng Marketing riêng; 50% nhân viên làm trái chuyên ngành; chịu sức ép tăng chi phí đầu vào do tỷ giá ngoại tệ.
Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động bán mỹ phẩm chăm sóc tóc của Công ty TNHH TM – DV Mỹ phẩm Thiên An
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 3 xác định mục tiêu và đề xuất hệ thống giải pháp cho doanh nghiệp:
- Mục tiêu phát triển năm 2012:
- Phấn đấu đạt tổng doanh thu 25 tỷ đồng (tốc độ tăng trưởng dự kiến 17,2% so với mức thực hiện khoảng 18 tỷ đồng của năm 2011).
- Gia tăng thêm 2% thị phần mỹ phẩm chăm sóc tóc tại thị trường miền Bắc.
- Giữ vững các mối quan hệ hợp tác với hệ thống Salon truyền thống, chuyển dịch kế hoạch tiêu thụ thành các kỳ hạn ngắn (tuần, tháng, quý).
- Các giải pháp cụ thể:
- Thành lập Phòng Marketing: Kiện toàn bộ máy với cơ cấu 3 người (1 Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc và 2 nhân viên chuyên trách khảo sát, phân tích dữ liệu thị trường và đối thủ cạnh tranh).
- Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường: Thành lập quỹ tài chính riêng phục vụ hoạt động điều tra thực địa; phân đoạn thị trường rõ ràng để xác định phân khúc mục tiêu; lấy ý kiến phản hồi về chất lượng và bao bì sản phẩm từ hệ thống salon.
- Hoàn thiện công tác lập kế hoạch tiêu thụ: Xây dựng định mức bán hàng chi tiết theo tháng, quý và tuần; dự báo chính xác nhu cầu dự trữ theo chu kỳ thời vụ của ngành tóc (tăng cường nhập hàng vào giai đoạn cao điểm cuối năm).
- Hoàn thiện chính sách giá và thanh toán: Áp dụng chính sách chiết khấu lũy tiến theo giá trị đơn hàng (đơn từ 30 – 40 triệu đồng giảm 5%, từ 40 – 60 triệu đồng giảm 7%, trên 60 triệu đồng hỗ trợ chương trình giao lưu học hỏi tại nước sản xuất); kiểm soát chặt chẽ chính sách bán hàng trả chậm đối với khách hàng uy tín.
- Củng cố và mở rộng kênh phân phối: Phát triển hệ thống bán buôn và mở rộng mạng lưới phân phối về các quận, huyện, tỉnh lỵ ngoài địa bàn trung tâm Hà Nội nhằm giảm bớt sự phụ thuộc cục bộ vào 3 đại lý sẵn có.
- Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ:
- Quảng cáo đa kênh qua tạp chí chuyên ngành (Tóc đẹp, Style), duy trì cổng thông tin trực tuyến (
thienanco.vn), tài trợ bảng hiệu và trang thiết bị nhận diện tại các salon đối tác.
- Nâng cao năng lực bán hàng trực tiếp: Điều chỉnh cơ chế đãi ngộ thông qua lương cứng và tỷ lệ hoa hồng theo doanh số bán.
- Nâng cao dịch vụ sau bán: Hỗ trợ kỹ thuật định kỳ, cung cấp bảng màu tóc, thực hiện đổi trả và bồi thường nhanh chóng đối với hàng lỗi do nhà sản xuất.
- Đa dạng hóa danh mục: Đàm phán để phân phối độc quyền thêm 1 đến 2 thương hiệu mỹ phẩm mới.
- Tối ưu hóa chuỗi cung ứng và phương thức vận chuyển nhằm hạ giá vốn hàng bán.
- Mở showroom/cửa hàng giới thiệu sản phẩm trực tiếp của công ty.
- Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước:
- Nghiên cứu điều chỉnh biểu thuế nhập khẩu mỹ phẩm (giai đoạn 2012 - 2014 mức thuế 0 - 22%) theo hướng cạnh tranh hơn với các nước trong khu vực.
- Bình ổn và minh bạch hóa cơ chế điều hành tỷ giá ngoại tệ phục vụ hoạt động nhập khẩu chính ngạch.
- Tăng cường thanh tra, kiểm soát và xử lý nghiêm các hành vi buôn lậu, hàng giả, hàng nhái trong ngành mỹ phẩm tóc.
- Tạo điều kiện tiếp cận các nguồn vốn tín dụng ưu đãi hỗ trợ doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa số liệu kinh doanh: Khóa luận đã phân tích chi tiết dữ liệu thực tế giai đoạn 2009 - 2011 của doanh nghiệp, làm rõ cơ cấu doanh thu theo từng dòng hàng của hai thương hiệu Fudge (Úc) và Landoll (Ý), chứng minh dòng chăm sóc tóc chiếm tỷ trọng chi phối (82% - 89% doanh thu).
- Phân tích cơ cấu phân phối: Xác định được thực trạng kênh phân phối của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào kênh trực tiếp dài qua hệ thống Salon tóc (chiếm 81% doanh thu), đồng thời chỉ ra sự mất cân đối thị trường khi Hà Nội đóng góp trên 80% doanh số.
- Đóng góp về mặt giải pháp: Đề xuất được mô hình thành lập Phòng Marketing tinh gọn (3 nhân sự) và các định mức chiết khấu theo bậc doanh số cụ thể (5%, 7%, chương trình đào tạo quốc tế), giải quyết đúng điểm nghẽn về tính kiêm nhiệm trong công tác bán hàng và nghiên cứu thị trường tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Dữ liệu nghiên cứu chỉ tập trung phân tích số liệu nội bộ giai đoạn 2009 - 2011; các cuộc khảo sát thị trường chưa công bố dung lượng mẫu định lượng chi tiết; phạm vi phân phối của doanh nghiệp tại thời điểm nghiên cứu chưa mở rộng sang khu vực miền Trung và miền Nam.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu hành vi tiêu dùng mỹ phẩm tóc cao cấp trên phạm vi toàn quốc; đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình showroom bán lẻ trực tiếp và khảo sát việc ứng dụng các kênh phân phối trực tuyến trong ngành mỹ phẩm chuyên nghiệp.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:
- Sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị kinh doanh Thương mại, Marketing khi thực hiện báo cáo thực tập, khóa luận tốt nghiệp về đề tài quản trị bán hàng, chính sách phân phối hoặc chiến lược marketing cho sản phẩm tiêu dùng cao cấp.
- Giảng viên và học viên tham khảo số liệu thực tế về mô hình phân phối độc quyền hàng nhập khẩu ngành mỹ phẩm chăm sóc tóc chuyên nghiệp tại thị trường Việt Nam giai đoạn 2009 - 2012.
- Các nhà quản lý doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ nghiên cứu áp dụng các chính sách chiết khấu salon, phương pháp phân tích cơ cấu mặt hàng và giải pháp tổ chức bộ máy marketing chuyên biệt.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH TM - DV Mỹ phẩm Thiên An phân phối độc quyền những dòng thương hiệu mỹ phẩm nào?
Công ty phân phối độc quyền hai thương hiệu mỹ phẩm chăm sóc tóc cao cấp: thương hiệu Fudge nhập khẩu từ Úc (phân phối độc quyền từ năm 2009) và thương hiệu Landoll nhập khẩu từ Ý (phân phối độc quyền từ năm 2010).
2. Kênh phân phối nào đóng góp doanh thu lớn nhất cho Công ty Thiên An trong giai đoạn 2009 - 2011?
Kênh phân phối trực tiếp dài (Công ty -> Salon tóc -> Người tiêu dùng) đóng góp doanh thu lớn nhất, chiếm trên 80% tổng doanh thu của công ty (năm 2009 đạt 81% tương ứng 9.228.000 nghìn đồng), trong khi kênh trực tiếp ngắn chỉ chiếm dưới 20%.
3. Cơ cấu tổ chức nhân sự của Công ty Thiên An tại thời điểm nghiên cứu gồm bao nhiêu người?
Tổng số nhân sự của công ty là 27 người, trong đó: Ban Giám đốc quản trị gồm 3 người (10%), Phòng Kinh doanh gồm 12 người, Phòng Tài chính - Kế toán gồm 7 người, Phòng Kỹ thuật gồm 3 người và Phòng Hành chính gồm 2 người.
4. Hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp lớn nhất của Công ty Thiên An được đề cập trong chuyên đề là những đơn vị nào?
Hai đối thủ cạnh tranh chính là: Công ty TNHH Bích Thủy (độc quyền hai thương hiệu Rolland và Oway của Ý) và Công ty Davines Việt Nam (độc quyền thương hiệu Davines và TiGi của Ý).
5. Tác giả đề xuất giải pháp gì để khắc phục hạn chế thiếu phòng ban marketing chuyên trách tại công ty?
Tác giả đề xuất thành lập Phòng Marketing riêng biệt với cơ cấu tinh gọn gồm 3 người (1 Trưởng phòng và 2 nhân viên) nhằm chuyên môn hóa công tác điều tra thị trường, theo dõi đối thủ, thu thập phản hồi của khách hàng và dự báo nhu cầu tiêu thụ.
Kết luận
Chuyên đề thực tập của sinh viên Đoàn Thị Hòa đã phân tích toàn diện thực trạng kinh doanh và hoạt động bán mỹ phẩm chăm sóc tóc của Công ty TNHH TM - DV Mỹ phẩm Thiên An giai đoạn 2009 - 2011. Nghiên cứu đã chỉ rõ các thành tựu về tăng trưởng doanh thu, vị thế phân phối độc quyền hai thương hiệu Fudge và Landoll, đồng thời vạch ra những nút thắt trong công tác nghiên cứu thị trường, kiểm soát chi phí và mở rộng kênh phân phối tỉnh lẻ. Hệ thống giải pháp đề xuất về việc thành lập phòng Marketing, tái cấu trúc chính sách giá, củng cố kênh phân phối và đẩy mạnh dịch vụ hỗ trợ bán hàng mang tính khả thi cao, đóng góp thiết thực cho mục tiêu phát triển bền vững của doanh nghiệp trong giai đoạn kinh doanh tiếp theo.