Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên có hạn, đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong sản xuất nông - lâm nghiệp và là nền tảng không gian phân bố mọi hoạt động kinh tế - xã hội. Đối với Việt Nam nói chung và các địa bàn trung du, miền núi nói riêng, việc khai thác hợp lý, nâng cao hiệu quả kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường sinh thái và giải quyết việc làm cho người dân là yêu cầu cấp thiết để hướng tới nền nông nghiệp bền vững.

Xã Gia Cát là một xã vùng núi thuộc huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn. Hoạt động kinh tế của xã chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, trình độ canh tác còn phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, sản xuất còn mang tính thuần nông, tự cung tự cấp và đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn. Trước áp lực chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang phi nông nghiệp phục vụ xây dựng hạ tầng và xây dựng nông thôn mới, quỹ đất nông nghiệp của địa phương ngày càng bị thu hẹp. Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá toàn diện hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo cả ba khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường nhằm đề xuất cơ cấu cây trồng, loại hình sử dụng đất thích hợp là nhiệm vụ có tính thực tiễn cao tại địa phương.

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến tình hình sử dụng đất nông nghiệp tại xã Gia Cát.
  2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai của địa phương giai đoạn 2010 - 2014.
  3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của xã Gia Cát trên các mặt kinh tế, xã hội và môi trường.
  4. Lựa chọn và định hướng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp (LUT) có hiệu quả cao cho địa bàn xã.
  5. Xác định nguyên nhân dẫn đến hiệu quả sử dụng đất chưa cao và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp; điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tập quán sản xuất của người dân tại địa phương.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Gia Cát, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn.
  • Phạm vi thời gian: Đợt khảo sát, thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp được tiến hành từ ngày 01/09/2015 đến ngày 29/11/2015; số liệu hiện trạng và biến động đất đai sử dụng mốc thống kê năm 2010, 2014 và số liệu khảo sát thực tế năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kế thừa và vận dụng hệ thống lý luận quản lý đất đai và đánh giá đất đai bền vững được ban hành bởi các cơ quan chuyên môn và các nhà khoa học trong và ngoài nước:

  • Khung pháp lý và quan điểm lý luận: Căn cứ theo Hiến pháp năm 2013 và Luật Đất đai năm 2013 về vai trò quản lý nhà nước đối với đất đai; khái niệm đất phát sinh theo 5 yếu tố của Đôkutraiep (khí hậu, đá mẹ, địa hình, sinh vật, thời gian) và quan điểm của Các Mác (1949) về đất đai là tư liệu sản xuất cơ bản; lý luận 5 nguyên tắc sử dụng đất bền vững của Smyth A.J và Julian Dumanski (1993); khung đánh giá 3 yêu cầu bền vững (kinh tế, môi trường, xã hội) tại Việt Nam theo Nguyễn Khang và Phạm Dương Ưng (1995); hệ thống chỉ tiêu phân tích của Nguyễn Ngọc Nông và cộng sự (2007).
  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu niên giám thống kê, báo cáo kinh tế - xã hội năm 2014 của Ủy ban nhân dân xã Gia Cát, số liệu thống kê đất đai từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cao Lộc, cùng các tài liệu khoa học, quy hoạch chuyên ngành liên quan.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra bảng hỏi nông hộ với tổng số 50 phiếu điều tra, chia đều cho 2 tiểu vùng sinh thái đặc trưng của xã (25 phiếu/tiểu vùng, mỗi thôn chọn 5 hộ):
    • Tiểu vùng 1 (vùng địa hình bằng phẳng): Phân bố ở trung tâm xã, chủ yếu là đất đồng bằng ven sông Kỳ Cùng chuyên trồng lúa và hoa màu ngắn ngày, gồm 5 thôn: Liên Hòa, Bắc Đông 1, Bắc Đông 2, Bắc Nga, Cổ Lương.
    • Tiểu vùng 2 (vùng địa hình cao, đồi núi): Phân bố ở phía bắc xã, địa hình dốc chia cắt, chủ yếu phát triển kinh tế đồi rừng và cây ăn quả, gồm 5 thôn: Hợp Tân, Sơn Hồng, Nà Bó, Pò Cại, Sa Cao.
    • Kết hợp phương pháp phỏng vấn chuyên gia địa phương (trưởng thôn, cán bộ địa chính xã) và phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA) qua quan sát thực địa.
  • Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Nhập liệu, thống kê mô tả, lập bảng biểu và đồ thị phân tích bằng phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất (LUT):
    • Hiệu quả kinh tế: Tính toán Giá trị sản xuất ($GTSX = p \times q$), Chi phí sản xuất ($CPSX$), Thu nhập thuần ($TNT = GTSX - CPSX$), Hiệu quả đồng vốn ($HQV = TNT / CPSX$) và Giá trị ngày công lao động ($GTNCLĐ = TNT / \text{Tổng số công LĐ/ha/năm}$).
    • Hiệu quả xã hội: Xem xét mức độ đảm bảo an ninh lương thực, khả năng giải quyết việc làm, đáp ứng nhu cầu nông hộ, mức tiêu thụ sản phẩm trên thị trường và tỷ lệ hỗ trợ giảm nghèo.
    • Hiệu quả môi trường: Đánh giá qua tỷ lệ che phủ đất, khả năng bảo vệ - cải tạo đất, mức độ sử dụng phân bón hóa học và hóa chất bảo vệ thực vật của người dân.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của tài nguyên đất và thực trạng sản xuất nông nghiệp tại xã Gia Cát, huyện Cao Lộc. Tác giả xác lập rõ ràng mục tiêu tổng quát, 5 mục tiêu cụ thể, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu trong việc củng cố kỹ năng chuyên ngành Quản lý Đất đai và cung cấp luận cứ cho công tác quy hoạch, chuyển dịch cơ cấu cây trồng tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở khoa học và thực tiễn về đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp bền vững:

  • Phân tích các khái niệm về đất, đất nông nghiệp và nguyên tắc sử dụng đất; tổng hợp quan điểm của FAO, UNEP về sức ép dân số, suy thoái đất (nhấn mạnh tình trạng Việt Nam có 16,7 triệu ha đất bị xói mòn, rửa trôi mạnh; 9 triệu ha đất có tầng mỏng và độ phì thấp).
  • Khái quát 5 nguyên tắc bền vững của Smyth & Dumanski (1993), 3 trụ cột bền vững (kinh tế, xã hội, môi trường) theo Nguyễn Khang & Phạm Dương Ưng (1995) và bộ chỉ tiêu đánh giá của Nguyễn Ngọc Nông (2007), Đỗ Thị Lan & Đỗ Anh Tài (2007), Vũ Ngọc Hùng (2007).
  • Tổng quan các nghiên cứu trong nước và quốc tế: Kinh nghiệm chuyển đổi giống lúa của Viện Lúa Quốc tế (IRRI), tiêu chuẩn hệ thống cây trồng từ tạp chí "Farming Japan" (Nhật Bản), chính sách giao đất tại Trung Quốc; cùng các công trình nghiên cứu hệ thống cây trồng và phân vùng sinh thái của GS. Đào Thế Tuấn (1992), Vũ Thị Bình (1993), Ngô Đức Cát (2000), Ngô Thế Dân (2001) và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác lập đối tượng, phạm vi không gian xã Gia Cát, địa điểm thực hiện tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cao Lộc và thời gian nghiên cứu (01/09/2015 – 29/11/2015). Quy định chi tiết phương pháp điều tra số liệu thứ cấp, phương pháp lấy mẫu sơ cấp 50 phiếu điều tra chia thành 2 tiểu vùng sinh thái (vùng bằng phẳng và vùng núi cao), phương pháp xử lý dữ liệu bằng Excel và các công thức toán kinh tế dùng để tính toán GTSX, CPSX, TNT, HQV, GTNCLĐ cùng bộ tiêu chí định tính về xã hội, môi trường.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trình bày kết quả nghiên cứu toàn diện về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất của xã Gia Cát:

Nhóm chỉ tiêu Dữ liệu thực tế tại xã Gia Cát (năm 2014)
Tổng diện tích tự nhiên 3.324,60 ha
Đất nông nghiệp (NNP) 3.103,67 ha (chiếm 93,35% diện tích tự nhiên)
- Đất sản xuất nông nghiệp (SXN) 542,18 ha (chiếm 16,31% diện tích tự nhiên)
- Đất trồng cây hàng năm (CHN) 468,60 ha (chiếm 14,09%)
- Đất trồng cây lâu năm (CLN) 73,58 ha (chiếm 2,21%)
- Đất lâm nghiệp (LNP) 2.545,26 ha (chiếm 76,56% gồm: 1.853,01 ha RSX; 692,25 ha RPH)
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS) 16,18 ha (chiếm 0,49%)
- Đất nông nghiệp khác (NKH) 0,04 ha
Đất phi nông nghiệp (PNN) 148,99 ha (chiếm 4,48% diện tích tự nhiên)
Đất chưa sử dụng (CSD) 71,95 ha (chiếm 2,16% diện tích tự nhiên, 100% là đất đồi núi DCS)
Quy mô dân số - Hộ gia đình 1.129 hộ với 4.799 nhân khẩu (4 dân tộc: Tày, Nùng, Kinh, Dao)
Tỷ lệ hộ đói nghèo 6,37%
Thu nhập bình quân 17 triệu đồng/người/năm
Sản lượng lương thực có hạt 2.175,68 tấn (thóc đạt 1.415,1 tấn); bình quân 427,69 kg/người/năm

Về cơ cấu cây trồng chính năm 2014:

  • Lúa mùa: diện tích 244,00 ha; năng suất 32,80 tạ/ha; sản lượng 800,32 tấn.
  • Lúa xuân: diện tích 118,00 ha; năng suất 52,10 tạ/ha; sản lượng 614,78 tấn.
  • Ngô: diện tích 150,00 ha; năng suất 50,71 tạ/ha; sản lượng 760,58 tấn.
  • Khoai lang: diện tích 15,00 ha; năng suất 55,55 tạ/ha; sản lượng 83,33 tấn.
  • Đỗ tương: diện tích 90,96 ha; năng suất 13,84 tạ/ha; sản lượng 125,88 tấn.
  • Rau, đậu các loại: diện tích 1.305,37 ha; năng suất 108,90 tạ/ha; sản lượng 14.215,48 tấn.
  • Khoai tây: diện tích 91,00 ha; năng suất 123,00 tạ/ha; sản lượng 1.119,30 tấn.

Biến động đất nông nghiệp giai đoạn 2010 - 2014 ghi nhận sự chuyển dịch tích cực: Đất sản xuất nông nghiệp tăng 258,56 ha (từ 283,62 ha lên 542,18 ha), trong đó đất trồng cây hàng năm tăng 187,98 ha; đất trồng cây lâu năm tăng 70,58 ha; đất rừng phòng hộ tăng 156,43 ha; đất nuôi trồng thủy sản tăng 12,03 ha.

Về loại hình sử dụng đất, nghiên cứu phân loại toàn xã thành 6 loại hình sử dụng đất chính (LUT) với 10 kiểu sử dụng đất cụ thể:

  1. LUT 2 vụ Lúa - 1 vụ Màu: Gồm kiểu Lúa xuân - Lúa mùa - Ngô đông và kiểu Lúa xuân - Lúa mùa - Khoai tây.
  2. LUT 2 vụ Lúa: Kiểu Lúa xuân - Lúa mùa.
  3. LUT 1 vụ Lúa - 1 vụ Màu: Gồm kiểu Ngô xuân - Lúa mùa và kiểu Ớt - Lúa mùa.
  4. LUT Chuyên rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày: Kiểu Lạc - Ngô đông và các kiểu chuyên canh rau màu khác.
  5. LUT Cây lâu năm: Kiểu chuyên canh Cây ăn quả.
  6. LUT Rừng trồng: Rừng sản xuất (kiểu trồng Thông, Bạch đàn, Keo, Hồi).

Nội dung chương đi sâu đánh giá hiệu quả kinh tế (phân tích chi phí, thu nhập thuần, ngày công), hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường của từng LUT; qua đó định hướng không gian canh tác cho 2 tiểu vùng và đề xuất nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu về tiềm năng, hạn chế trong sử dụng đất của xã Gia Cát. Đưa ra các kiến nghị đối với Ủy ban nhân dân xã Gia Cát, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cao Lộc trong việc hoàn thiện công tác quy hoạch, kiên cố hóa kênh mương nội đồng, hỗ trợ kỹ thuật và nguồn vốn sản xuất cho nông hộ.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã đạt được các kết quả cụ thể phản ánh chính xác hiện trạng quản lý và sử dụng đất nông nghiệp tại xã Gia Cát:

  • Đánh giá hiện trạng phân bổ quỹ đất: Xác định tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã là 3.324,60 ha. Trong đó đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 3.103,67 ha (93,35%), đất phi nông nghiệp chiếm 148,99 ha (4,48%) và đất chưa sử dụng còn 71,95 ha (2,16% - toàn bộ là đất đồi núi chưa sử dụng, là quỹ đất tiềm năng để mở rộng diện tích sản xuất lâm nghiệp).
  • Làm rõ biến động đất đai giai đoạn 2010 - 2014: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp tăng từ 283,62 ha lên 542,18 ha (tăng 258,56 ha); đất trồng cây lâu năm tăng từ 3,00 ha lên 73,58 ha; đất rừng phòng hộ tăng 156,43 ha; đất nuôi trồng thủy sản tăng từ 4,15 ha lên 16,18 ha.
  • Hệ thống hóa các loại hình sử dụng đất nông nghiệp: Xác lập 6 nhóm LUT với 10 kiểu canh tác đặc thù, chỉ ra sự phân hóa rõ rệt giữa vùng đồng bằng tập trung thâm canh lúa - màu vụ đông (Lúa xuân - Lúa mùa - Khoai tây/Ngô đông) và vùng đồi núi chuyên canh cây lâm nghiệp, cây ăn quả và cây đặc sản (hồi, thông, sở).
  • Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:
    • Giải pháp chung: Thực hiện rà soát quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020; chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng thâm canh tăng vụ (từ 2 vụ lên 3 vụ); khai thác triệt để quỹ đất đồi núi chưa sử dụng (71,95 ha) cho phát triển lâm nghiệp.
    • Giải pháp cụ thể: Nâng cấp hệ thống hạ tầng thủy lợi (hiện toàn xã có 64 đập, phai nhỏ bị hư hỏng, xuống cấp; 5 trạm bơm điện mới chỉ phục vụ tưới được 155 ha vụ mùa, đạt 65,15% diện tích lúa; hệ thống mương đất còn 14,8 km cần được kiên cố hóa); tăng cường chuyển giao tiến bộ kỹ thuật về giống mới, quy trình bón phân và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn nhằm bảo vệ độ phì của đất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế và hướng mở xuất phát từ điều kiện khảo sát thực tế:

  • Hạn chế trong đánh giá môi trường: Đánh giá hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất chưa được phân tích sâu bằng các chỉ tiêu hóa - lý đất định lượng (độ phì nhiêu, hàm lượng kim loại nặng hay dư lượng hóa chất trong đất/nước) qua thí nghiệm phân tích mẫu đất, mà chủ yếu dừng lại ở mức định tính thông qua phỏng vấn người dân về lượng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật sử dụng và mức độ che phủ.
  • Quy mô mẫu khảo sát: Khảo sát sơ cấp được thực hiện trên 50 phiếu nông hộ (chiếm tỷ lệ nhỏ trên tổng số 1.129 hộ toàn xã), phân bố ở 10 thôn bản, phản ánh bức tranh chung của 2 tiểu vùng nhưng chưa bao quát được toàn bộ các biến động vi mô của từng hộ canh tác riêng lẻ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khuyến nghị các nghiên cứu tiếp sau cần kết hợp lấy mẫu đất phân tích nông hóa thổ nhưỡng trong phòng thí nghiệm; mở rộng nghiên cứu chuỗi giá trị và thị trường tiêu thụ cho các sản phẩm nông - lâm nghiệp đặc sản của địa phương (như hoa hồi, nhựa thông, cây ăn quả).

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu học thuật hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Khoa học Môi trường, Nông nghiệp: Tham khảo khung phương pháp luận đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường), quy trình thiết kế phiếu điều tra nông hộ phân tầng theo tiểu vùng sinh thái và phương pháp xử lý dữ liệu nông thôn bằng Excel.
  • Cơ quan quản lý địa phương (UBND xã Gia Cát, Phòng TN&MT huyện Cao Lộc): Cung cấp hệ thống số liệu thực chứng chi tiết về cơ cấu đất đai năm 2014, hiện trạng hạ tầng thủy lợi, năng suất cây trồng và bức tranh biến động quỹ đất giai đoạn 2010 - 2014 phục vụ lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận chia địa bàn xã Gia Cát thành mấy tiểu vùng để điều tra nông hộ và gồm những thôn nào?
Khóa luận chia xã Gia Cát thành 2 tiểu vùng sinh thái để phát 50 phiếu điều tra (25 phiếu/tiểu vùng, 5 phiếu/thôn):

  • Tiểu vùng 1 (vùng địa hình bằng phẳng): Gồm 5 thôn Liên Hòa, Bắc Đông 1, Bắc Đông 2, Bắc Nga, Cổ Lương; đặc trưng bởi sản xuất lúa nước và cây hàng năm.
  • Tiểu vùng 2 (vùng địa hình cao, đồi núi): Gồm 5 thôn Hợp Tân, Sơn Hồng, Nà Bó, Pò Cại, Sa Cao; đặc trưng bởi đất lâm nghiệp và cây ăn quả.

2. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu đất đai của xã Gia Cát năm 2014 được ghi nhận như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 3.324,60 ha. Trong đó:

  • Đất nông nghiệp: 3.103,67 ha (chiếm 93,35%).
  • Đất phi nông nghiệp: 148,99 ha (chiếm 4,48%).
  • Đất chưa sử dụng: 71,95 ha (chiếm 2,16%, 100% là đất đồi núi chưa sử dụng).

3. Tình trạng hạ tầng thủy lợi phục vụ tưới tiêu tại xã Gia Cát tại thời điểm nghiên cứu ra sao?
Toàn xã có 64 đập, phai nhỏ nhưng phần lớn đã hư hỏng hoặc xuống cấp. Xã có 5 trạm bơm điện với công suất thiết kế tưới 211 ha, thực tế cung cấp nước vụ mùa cho 155 ha (đạt 65,15% diện tích trồng lúa). Toàn bộ hệ thống kênh mương có 3,65 km được kiên cố hóa, trong khi vẫn còn 14,8 km là mương đất.

4. Dân số, số lượng dân tộc và tỷ lệ hộ nghèo của xã Gia Cát theo số liệu báo cáo năm 2014 là bao nhiêu?
Xã Gia Cát có 1.129 hộ với 4.799 nhân khẩu, phân bố tại 10 thôn bản. Cộng đồng dân cư gồm 4 dân tộc cùng sinh sống: Kinh, Tày, Nùng, Dao (trong đó dân tộc Tày và Nùng chiếm đông nhất). Tỷ lệ đói nghèo của xã là 6,37% và thu nhập bình quân đầu người đạt 17 triệu đồng/người/năm.

5. Khóa luận đã xác định được bao nhiêu loại hình và kiểu sử dụng đất nông nghiệp chính tại địa phương?
Nghiên cứu đã xác định được 6 loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính (LUT) với 10 kiểu sử dụng đất, bao gồm các công thức luân canh cây hàng năm (Lúa xuân - Lúa mùa - Ngô đông, Lúa xuân - Lúa mùa - Khoai tây, Lúa xuân - Lúa mùa, Ngô xuân - Lúa mùa, Ớt - Lúa mùa, Lạc - Ngô đông), chuyên canh rau màu, trồng cây ăn quả lâu năm và đất rừng sản xuất (trồng hồi, thông, keo, bạch đàn).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thương đã hoàn thành việc đánh giá thực trạng phân bổ, biến động quỹ đất và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại xã Gia Cát, huyện Cao Lộc trên cả ba khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường. Nghiên cứu đã cung cấp bức tranh chi tiết về 6 loại hình sử dụng đất chính và 10 kiểu sử dụng đất gắn liền với 2 tiểu vùng sinh thái đặc trưng của địa phương. Trên cơ sở làm rõ các hạn chế về cơ sở hạ tầng thủy lợi và thực trạng suy giảm quỹ đất canh tác, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp quy hoạch, chuyển đổi cơ cấu luân canh cây trồng và hoàn thiện thủy lợi có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản lý đất đai tại cơ sở.