CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE QUAN TRI NGUON NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP.1 Cơ sở lý luậ về quan trị nguồn nhã lực trong doanh nghiệp 1.11 Một sd khái nig về quản trị nguồn nhân lực 1.1 Nguẫn nhân lực Để phát iển. mỗi quốc gia đều phải dựa vào các nguồn lực cơ bản như: ti nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực, tiềm lực về khoa học công nghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn vốn.rong đó, nguồn nhân lục (nguồn lực con người) luôn là nguồn lực cơ bản và chủ yu nhất quyết định cho sự tồn tại và phát tiễn của mỗi quốc gia Đứng trên các góc độ và quan điểm nghiên cứu khác nhau, các tác giả đã đưa ra nhiều khá niệm kh nhau về nguồn nhân lực. Theo quan điểm của Liên hợp quốc, “Naudn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tễ hoặc đang là tiền năng để phát triển Kinh - xã hội rong một cộng đằng”. Tiềm năng 46 bao hàm tổng hòa các năng lục về the lực, tí he, nhân cách con người của một quốc gia, dp mg với một cơ cầu nhất định của lao động theo yêu cầu của nỀn kinh t.TS Nguyễn Tiệp cho rằng “Nguén nhân lực bao gồm những người từ giới han tưới của đ tu an động trở lên và có Khả năng lan động" [1, Te], Kh niệm này chỉ nguồn nhân lực với ar cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội.
Dưới một góc độ khác “Nguồn nhữn lục được hiểu theo nghia hep hơn bao gồm nhậm dân cự trong độ tuổi lao động có khả năng lao động ” [T, T.10), khái niệm này chỉ khả năng đảm đương lao động chính của xã hội “Nguân nhân luc là một phạm trù dùng dé chỉ sức mạnh tiền dn của dân cự, khả năng huy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tình thin cho xã Agi trong hiện tại cũng như tương lai. Sức mạnh và khả năng đó được thé hiện thing qua số lương, chất lượng và cơ cầu dân số, nhất là số lượng và chất lượng con người có đủ điều kiện tham gia vào nén sản xuất xã hội " [4, Tr. 13], Theo Viện nghiên cứu kinh tổ Trung ương, “Nguồn nhân lực là nguồn lực con người, yếu tổ quan trọng, năng động nhất của tăng trưởng và phát triển kinh tế- xã "hội". Nguồn nhân lực có thé xác định cho một quốc gia, vùng lãnh thổ, địa phương (nh, thành phd.) và nó khác với các nguồn lực khác (ải chính, đất đai, công nghệ.) ở chỗ: nguồn lực con người với hoạt động lao độngsáng tạo, ác động vào thể giới tự nhiên, bin đổi thể giới tự nhiên và trong quá trình lao động nay sinh các cquan hệ lao động và quan hệ xã hội.
“Tổng hợp những phân tích trên, tác giả cho ring, nguồn nhân lực là một bộ phận của dân số, bao gdm: toàn bộ những người từ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động Xà tham gia vào các hoạt động pháttriển kinh tế xã hội. Nguôn nhân lực không chỉ là số lượng và cơ cấu lao động, mà quan trong hơn, NNL côn. bao gồm cả chất lượng lao động (thé lực, trí lực, k năng nghề nghiệp) và phẩm chất lao động nhằm. duy tì và phát triển một quốc gi một vùng lãnh thổ hoặc một cộng đồng, tổ chức.2 Nguôn nhân lực trong doanh nghiệp Mặc dù nguồn nhân lục được xét đến với nhiều khái niệm khác nhau, nhưng đều thống nhất với nhau 18 nguồn nhân lực thể hi khả năng lao động của xã hội Nguồn nhân lự là tải ng n quan trọng, quý giá nhất dé đánh giá năng lực, tiểm.
năng phát trién của mỗi quốc gia, mỗi vùng, mỗi địa phương và mỗi doanh nghiệp. [gun nhân lực khác với các nguồn lực khác của doanh nghiệp do chính bản chit con người. Các nguồn lực khác của doanh nghiệp đều được nguồn lực con người điều khiển để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của chính bản thân doanh nghiệp. Mỗi nhân viên có năng lực, đặc điểm cá nhân khác nhau, có tiểm năng phát triển và khả năng đoàn kết làm việc theo nhóm, tổ, đội tạo nên hiệu quả cao.
trong công việc, đồng thời bảo vệ quyền lợi của bản thân tong quá trình sin xuất kinh doanh.TS Bui Văn Nhơn “Nguồn nhản lực doanh nghiệp là lực lượng lao động của từng doanh nghiệp. là số người cỏ trong danh sách cia doanh nghiệp, do doanh nghiệp trả lương "|9, T72] PGS.TS Nguyễn Tiệp cho rằng “Nguồn nhân lực của mộ tổ chức bao những người lao động làm việc trong tổ chức đá, còn nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người, mà nguôn lực này gồm có thể lực và trí hee” [T, T11]. “Trong đề tài của tác giả, nguồn nhân lực trong doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ lực lượng lao động được đặc trung bởi các yêu tổ sổ lượng, cơ cấu, chất lượng và phẩm chất của người lao động trong doanh nghiệp đó.3 Quản trị ngài nhân lực Hiểu được vai ed quan trọng của nguồn nhân lực đối với hoạ động sản xuất kinh doanh, hoạch định chính sách và định hướng phát triển của doanh nghiệp, các công, ty nỗ lực không ngừng trong công tác quản tri nguồn nhân lực để tạo hiệu quả cao nhất và phát huy tôi đa nội lực sẵn có. Mục đích của quản trị nguồn nhân lực là nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức và duy tì phát triển sức tim tàng của con người.
Tổ chức có thé là một hãng sản xuất, một công ty bảo hiểm, một cơ quan của nhà nước, một bệnh viện, một viện đại học, liên đoàn lao động, nhà thờ, hãng hàng không hay quân đội. Tổ chức d6 có thé lớn hay nhỏ, đơn giản hay phức tạp. Ngày nay tổ chúc có thể là một tổ chức chính trị hay một tổ chức vận động tranh cử. 6 đây danh từ "Quántrị” bao gồm các khía cạnh nguồn nhân lực liên quan đến cơ cấu, điều hành và phát triển.
Cơ cắn: Xây dụng cách lãnh đạo cho nguồn nhân lực, tạo cho nguồn nhân lực cấc hệ thống (Phù hợp với các yếu tổ bên trong và bên ngoài DN) đẻ điều khiển quá. Điều hành: Nghĩa là chỉ đạo nhân lực trong ý nghĩa điều khiển cung cách ứng xử của nhân viên qua quá trình lãnh đạo nhân viên và chế ngự hệ thống nhân sự. Phát triển: Là cách lãnh đạo để khuyến khích khả năng học hỏi hoàn thiện liên tục ‘Theo Giáo tình quản trị nhân lực Trường Dai học Kinh tế quốc dân, "Quản wri nguồn nhân lực là tng thể các hoạt động học tập có tổ chức được tiễn hành trong những khoảng thời gian nhất định nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động” (8, Tr.153] “Quản trì nguồn nhân lực bao gồm tắt cả những quyết định và hoạt động quản lý có ảnh hưởng đến mỗi quan hệ giữa doanh nghiệp và đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp. Mặc tiêu chủ yếu của quản tị nguồn nhân lực là nhằm dim bảo di số lượng người lao động với mức trình độ và kỹ năng phù hợp, bố trí họ vào đúng công việc, và vào.
ding thời điểm để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp. Như vậy, một câu hỏi dt ra: Ai phụ trách quản tr nhân sự trong quản lý doanh nghiệp? rõ rằng cầu trì lời sẽ là: mọi nhà quản lý trong doanh nghiệp, Quan trị nguồn nhân lực là đảm bảo có đúng người với ky năng và trình độ phi hợp, vào đúng công việc và vào đúng thời điểm thích hợp để thực hiện mục tiêu của. công ty Nhung dù ở bất cứ xã hội nào vin để mắu chốt của quản trị vẫn là quan trị nguồn nhân lục. Một doanh nghiệp dù cố nguồn tài chính dồi dào, nguồn tải nguyên vật tự phong phú, hệ thống máy móc thiết bị hiện đại di chang nữa cũng sẽ trở nên vô ích, nếu không biết hoặc quan trị kém nguồn tải nguyên nhân sự.
Chính cung cách quản. trị tài nguyên nhân sự này tạo ra bộ mặt văn hoá của tổ chức, tạo ra bầu không khí có sự đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau hay lúc nào cũng căng thing bắt ồn định. Nghiên cứu môn quản trị căn bản cho chúng ta nắm được cúc chức năng cơ bản của quản tr bao gdm = Chức năng hoạch định ~ Chức năng tổ chức ~ Chức năng lãnh đạo Chức năng kiểm tra Nhiề tác giả coi các chức năng quản tri vé hoạch định, tổ chức lãnh đạo và kiếm tra là trung tâm vềcác cuộc bàn luận về quản trị. Những chức năng hợp thành quá trình quán trị này, quá trinh được hợp thinh một cách từ từ đễ một việc nào đó đều quan đến quan trị bit kể theo kiểu tổ chức hay ở cấp quản trị nào, Khi luận giải 0 dé này các nhà quản tị Harold, Koontz và Cyl nị “Khí hành động theo khả năng quản trị của mink, các chủ tịch, trưởng phòng, d công, giảm tị, trưởng Khoa, giảm mục và những người đứng đầu các cơ quan của chỉnh phú déu làm cùng.
Với te cách nhà quản trị tắt cả những người này phần nào đầu tin hành theo công việc được hoàn thành cùng với con người vàthông qua con người. Với tự cdch nhà quân tị, mỗi người tong số ho lúc niy hay lúc khác đều phải được thực iện những nhiên vụ đặc trmng của những nhà quản tì”. Thâm chi một quản trì gia được việc cũng sử dụng các chức năng quản trị nay, mặc dù trong nhiều trường hợp. các chức năng này cũng được sử dung theo trực giác, Vi vậy, quản trị nhân sự chính là việc thực hiện chức năng tổ chức của quản trị căn bản, bao gồm các nội dụng cơ bản sau diy: + Phan tích côn việc + Tuyển dụng nhân viên + Dio tạo và nâng cao năng lực chuyên môn cho nhân viên Nang cao hiệu quả sử dung lao động thông qua việc sử dụng hệ thống kích thích vật chất và tỉnh thần đối với nhân viên.
"Như vậy quản trị nhân sự gắn liền với việc tổ chức. Bắt kỳ doanh nghiệp nào hình thành và hoạt động thì đều phải có bộ phận t6 chức. 1 Noi dung quản trị nguồn nhân lực "Nguồn nhân lực có thể quyết định sự thành công hoặc th bại của doanh nghiệp. Vì vây, xây dmg đội ngũ nhân sự phù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp là điều hết sức quan trọng.
Hơn nữa, các doanh nghiệp lại thường xuyên có sự thay đổi. như mở rộng quy mô sản xuất, phát triển thêm các sản phẩm mới hay thay đổi công.Khi những thay đổi này diễn ra th như cầu nhân lực của doanh nghiệp cũng thay đổi theo.