Chương 1: Cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng và hoạt động quản trị chuỗi cung ứng. Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị chuỗi cung ứng mỹ phẩm tại Công ty TNHH Mỹ Phẩm LG VINA. Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị chuỗi cung ứng mỹ phẩm tại Công ty TNHH Mỹ Phẩm LG VINA. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG VÀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG 1.
Cơ sở lý thuyết về chuỗi cung ứng 1. Khái niệm chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng 1. Chuỗi cung ứng Hiện nay, có nhiều định nghĩa về chuỗi cung ứng theo nhiều hướng tiếp cận khác nhau như: cách tiếp cận dựa trên các thành phần cơ bản trong cấu trúc của chuỗi cung ứng, các mối quan hệ trong chuỗi cung ứng hay các dòng chảy trong chuỗi cung ứng. Trong nghiên cứu của luận văn, tác giả trích lược một số định nghĩa chuỗi cung ứng nhằm củng cố cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu của mình, bao gồm: Theo Ganeshan và cộng sự (1995) cho rằng “Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhằm thực hiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán thành phẩm, thành phẩm và phân phối chúng đến khách hàng”.
Theo Lambert và cộng sự (1998) cho rằng “Chuỗi cung ứng là sự liên kết giữa các doanh nghiệp nhằm đưa sản phẩm hay dịch vụ ra thị trường”. Theo Chopra và Meindl (2001, trang 3) trong “Supply Chain Management: Strategy, Planning and Operation” lập luận rằng: “Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ và bản thân khách hàng. Hay chuỗi cung ứng được hiểu một cách đơn giản là sự kết nối các nhà cung cấp, khách hàng, nhà sản xuất và các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan đến quá trình kinh doanh”.
Như vậy, theo các định nghĩa đã trích dẫn, theo tác giả thì chuỗi cung ứng là sự liên kết giữa các công ty thông qua 4 hoạt động cơ bản: từ việc hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu, cung ứng nguyên vật liệu đầu vào cho đến sản xuất tạo thành phẩm và phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng với mạng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 lưới liên kết chặt chẽ giữa các nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà phân phối, vận tải, nhà bán lẻ và khách hàng. Ngoài ra, trong một chuỗi cung ứng còn có sự luân chuyển của 3 dòng chảy chính đó là: dòng chảy hàng hóa, dòng chảy thông tin và dòng chảy tài chính. Một chuỗi cung ứng hoạt động tốt khi 3 dòng chảy trên vận hành một cách xuyên suốt, không bị gián đoạn. Quản trị chuỗi cung ứng Dựa theo cách tiếp cận nghiên cứu về chuỗi cung ứng đã đề cập, để các hoạt động trong chuỗi diễn ra một cách nhịp nhàng và hiệu quả, hoạt động quản trị chuỗi cung ứng rất cần thiết trong bất kỳ công đoạn nào của chuỗi.
Nghiên cứu này trích lược một số quan điểm của các nhà nghiên cứu về quản trị chuỗi cung ứng, gồm: Theo Jeffrey (2004) lập luận rằng “Quản trị chuỗi cung ứng đồng nghĩa với việc quản lý mọi hoạt động của chuỗi cung ứng”. Theo Hugos (2006) cho rằng “Quản trị chuỗi cung ứng là việc phối hợp hoạt động sản xuất, lưu kho, địa điểm và vận tải giữa các thành viên của chuỗi cung ứng nhằm mang đến cho thị trường mà bạn đang phục vụ sự kết hợp tiện ích và hiệu quả nhất”. Theo Christopher (2011, trang 3), “Quản lý chuỗi cung ứng là quản lý các mối quan hệ nhiều chiều giữa các nhà cung cấp và khách hàng nhằm phân phối đến khách hàng giá trị cao hơn với chi phí ít hơn trong toàn bộ chuỗi cung ứng”. Theo Đoàn Thị Hồng Vân và cộng sự (2011) cho rằng, “Quản trị cung ứng là chuỗi hoạt động phức tạp nhằm quản lý mọi hoạt động của chuỗi cung ứng, trong đó tập trung đặc biệt vào quản trị các mối quan hệ giữa các bộ phận, các thành tố của chuỗi cung ứng nhằm đảm bảo cho quá trình hoạt động của tổ chức diễn ra liên tục, nhịp nhàng và hiệu quả.
Nói cách khác, quản trị cung ứng là tổng hợp các hoạt động hoạch định, tổ chức thực hiện và kiểm tra, kiểm soát toàn bộ hoạt động cung ứng của đơn vị nhằm đạt mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất”. Tóm lại, theo quan điểm của tác giả có thể hiểu khái quát về quản trị chuỗi cung ứng là tập hợp tất cả những phương thức sử dụng một cách tích hợp, hiệu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 quả nhà cung ứng, người sản xuất, kho bãi cũng như các cửa hàng để phân phối sản phẩm, hàng hóa được sản xuất tới đúng địa điểm, kịp thời, đảm bảo yêu cầu chất lượng giúp giảm thiểu tối đa chi phí toàn hệ thống nhưng vẫn đáp ứng được những yêu cầu về mức độ phục vụ. Ngoài ra, tập trung quản lý các mối quan hệ giữa các thành phần trong chuỗi cung ứng dựa trên 3 dòng chảy luân chuyển trong chuỗi là dòng hàng hóa, dòng thông tin và dòng tài chính. Mục tiêu chuỗi cung ứng Định nghĩa về quản trị chuỗi cung ứng mở ra một số điểm then chốt: Thứ nhất, quản trị chuỗi cung ứng phải cân nhắc đến tất cả các thành tố của chuỗi cung ứng; từ nhà cung ứng và các cơ sở sản xuất thông qua các nhà kho và trung tâm phân phối đến nhà bán lẻ và các cửa hàng; tác động của các thành tố này đến chi phí và vai trò của chúng trong việc sản xuất sản phẩm phù hợp với nhu cầu khách hàng.
Thực ra, trong các phân tích chuỗi cung ứng, điều cần thiết là nhà phân tích phải xét đến người cung cấp của các nhà cung ứng và khách hàng của khách hàng bởi vì họ có tác động đến kết quả và hiệu quả của chuỗi cung ứng. Thứ hai, mục tiêu của quản trị chuỗi cung ứng là hiệu lực và hiệu quả trên toàn hệ thống; tổng chi phí của toàn hệ thống từ khâu vận chuyển, phân phối đến tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho trong sản xuất và thành phẩm, cần phải được tối thiểu hóa. Nói cách khác, mục tiêu của mọi chuỗi cung ứng là tối đa hóa giá trị tạo ra cho toàn hệ thống. Giá trị tạo ra của chuỗi cung ứng là sự khác biệt giữa giá trị của sản phẩm cuối cùng đối với khách hàng và nỗ lực mà chuỗi cung cấp dùng vào việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Đối với đa số các chuỗi cung ứng thương mại, giá trị liên quan mật thiết đến lợi ích của chuỗi cung ứng là sự khác biệt giữa doanh thu mà khách hàng phải trả cho công ty đối với việc sử dụng sản phẩm và tổng chi phí của cả chuỗi cung ứng. Mô hình chuỗi cung ứng hiệu quả (Mô hình SCOR) Mô hình tham chiếu hoạt động chuỗi cung ứng kết hợp các yếu tố trong qua trình thiết kế quy trình kinh doanh, các thước đo, xây dựng thương hiệu và tổ hợp các ứng dụng thành một cơ cấu duy nhất. Trong mô hình SCOR (Supply-Chain TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Operations Reference), quản trị chuỗi cung ứng được định nghĩa là các quy trình tích hợp: Hoạch định, đầu vào, sản xuất, đầu ra.1: Mô hình chuỗi cung ứng điển hình (Nguồn: Nguyễn Kim Anh (2006)) Hình 1.1 mô tả một Mô hình chuỗi cung ứng điển hình, chúng ta có thể hình dung các doanh nghiệp nằm ở khu vực giữa được xem như doanh nghiệp trung tâm. Thực tế, doanh nghiệp trung tâm không chỉ là doanh nghiệp lắp ráp sản phẩm cuối cùng, nó cũng có thể là bất cứ doanh nghiệp nào tham gia trong chuỗi cung ứng, tùy thuộc vào phạm vi tham chiếu và mục tiêu của nhà quản trị khi xem xét mô hình.
Hoạch định Quy trình này bao gồm các công đoạn cần thiết liên quan đến việc lên kế hoạch và tổ chức hoạt động cho ba quy trình kia. Hoạch định bao gồm: Dự báo lượng cầu, định giá sản phẩm và quản lý lưu kho. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 Dự báo lượng cầu và lập kế hoạch Những quyết định liên quan đến việc quản lý chuỗi cung ứng được dựa trên các dự báo xác định nhu cầu của khách hàng, về sản phẩm ở các khía cạnh sau: Chủng loại, số lượng, thời điểm cần hàng. Công đoạn dự báo nhu cầu trở thành nền tảng cho kế hoạch sản xuất nội bộ và hợp tác của các doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường.
Tất cả các dự báo với bốn biến số chính phối hợp với nhau quyết định diễn biến của điều kiện thị trường. Những biến số đó là: - Nguồn cung - Lượng cầu - Đặc điểm sản phẩm - Môi trường cạnh tranh - Nguồn cung: Số lượng sản phẩm có sẵn - Lượng cầu: Toàn bộ nhu cầu thị trường sản phẩm Những đặc điểm sản phẩm tác động đến - Đặc điểm sản phẩm: nhu cầu Hành động của các nhà cung cấp sản - Môi trường cạnh tranh phẩm trên thị trường * Phƣơng pháp dự báo: Định tính Dựa trên trực giác hay những ý kiến chủ quan của cá nhân Hệ quả Cho rằng nhu cầu có liên quan mật thiết đến những nhân tố nào đó Chuỗi thời gian Dựa trên mô hình nhu cầu đã có từ trước Mô phỏng Kết hợp phương pháp hệ quả và chuỗi thời gian TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 * Lập kế hoạch tổng hợp Có ba phương pháp nghiên cứu cơ bản được sử dụng khi lập bản hoạch định tổng hợp: - Sử dụng công suất sản xuất để đáp ứng nhu cầu: Trong phương pháp này thì công suất sản xuất được điều chỉnh phù hợp với nhu cầu. Mục tiêu ở đây là sử dụng 100% công suất toàn thời gian. Điều này sẽ đạt được bằng việc tăng thêm hoặc giảm bớt công suất nhà máy thông qua việc thuê thêm hay sa thải công nhân khi cần thiết.
Điều kiện áp dụng: Phương pháp này đạt hiệu quả nhất khi chi phí chuyên chở hàng tồn cao và chi phí thay đổi năng suất nhà xưởng và nhân công thấp. Ưu điểm: Phương pháp này đảm bảo mức độ lưu kho thấp. Nhược điểm: Việc thực hiện khá tốn kém trong trường hợp việc bổ sung hay cắt giảm công suất nhà xưởng muốn nhiều chi phí. Phương pháp này làm sa sút tinh thần dẫn đến tâm lý hoang mang trong lực lượng lao động nếu mọi người liên tục được thuê mướn rồi lại bị sa thải tùy theo biến động của nhu cầu.