Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT cho doanh nghiệp tại Trảng Bom

Luận văn phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý thuế GTGT cho doanh nghiệp tại Chi cục thuế Trảng Bom, Đồng Nai.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2016

137
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIỆT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

0.4. Nội dung nghiên cứu

0.5. Bố cục luận văn

1. Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở lý luận về thuế GTGT

1.1.1. Khái niệm thuế GTGT

1.1.2. Đặc điểm thuế GTGT

1.1.3. Vai trò của thuế GTGT

1.1.4. Nội dung chủ yếu của thuế GTGT

1.1.4.1. Phạm vi áp dụng
1.1.4.2. Căn cứ tính thuế GTGT
1.1.4.3. Phương pháp tính thuế GTGT

1.1.5. Khấu trừ thuế GTGT

1.1.6. Hoàn thuế GTGT

1.2. Những vấn đề cơ bản về công tác quản lý thuế GTGT đối với DN

1.2.1. Khái quát chung về doanh nghiệp

1.2.1.1. Khái niệm doanh nghiệp
1.2.1.2. Các loại hình doanh nghiệp
1.2.1.3. Đặc điểm doanh nghiệp
1.2.1.4. Vai trò của doanh nghiệp

1.2.2. Khái niệm quản lý thuế

1.2.2.1. Khái niệm quản lý
1.2.2.2. Khái niệm quản lý thuế

1.2.3. Nguyên tắc quản lý thuế

1.2.4. Tổ chức bộ máy quản lý thuế

1.2.5. Nội dung cơ bản của quản lý thuế GTGT

1.2.5.1. Khai thuế, tính thuế, nộp thuế
1.2.5.2. Ấn định thuế
1.2.5.3. Quy trình hoàn thuế
1.2.5.4. Miễn thuế, giảm thuế; xóa nợ tiền thuế, tiền phạt
1.2.5.5. Quản lý thông tin NNT
1.2.5.6. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế
1.2.5.7. Quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế
1.2.5.8. Xử lý vi phạm pháp luật về thuế
1.2.5.9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT

1.3.1. Pháp luật và chính sách nhà nước

1.3.2. Tổ chức bộ máy quản lý

1.3.3. Nguồn nhân lực

1.3.4. Điều kiện kinh tế, cơ sở vật chất kỹ thuật

1.3.5. Công tác thanh tra, kiểm tra

1.3.6. Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

1.3.7. Công tác Tuyên tuyền và hỗ trợ người nộp thuế

1.3.8. Việc phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước

1.3.9. Hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế

1.4. Thực tiễn quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp của một số nước trên thế giới

1.4.1. Kinh nghiệm quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp trên thế giới

1.4.2. Kinh nghiệm rút ra cho công tác quản lý thuế GTGT ở Việt Nam

2. Chương 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1. Một số khái quát về huyện Trảng Bom

2.1.2. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên

2.1.3. Đặc điểm dân số và lao động

2.1.4. Đặc điểm về kinh tế - xã hội

2.1.5. Đặc điểm Chi cục thuế Trảng Bom

2.1.6. Khái quát về các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Trảng Bom

2.1.7. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục thuế Trảng Bom

2.1.8. Bộ máy tổ chức của Chi cục thuế Trảng Bom

2.1.9. Tình hình nhân lực của Chi cục thuế Trảng Bom

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu

2.2.1.1. Thu thập số liệu thứ cấp
2.2.1.2. Thu thập số liệu sơ cấp

2.2.2. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu

2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu

2.2.4. Phương pháp thông kê mô tả

2.2.5. Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA

2.2.6. Diễn đạt và mã hóa thang đo

3. Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thực trạng quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD tại chi cục thuế Trảng Bom

3.1.1. Kết quả thu thuế và nộp ngân sách nhà nước

3.1.2. Kết quả thực hiện quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp

3.1.2.1. Công tác đăng ký thuế
3.1.2.2. Công tác kê khai và nộp thuế
3.1.2.3. Công tác hoàn thuế
3.1.2.4. Công tác miễn thuế, giảm thuế
3.1.2.5. Công tác kiểm tra, thanh tra thuế
3.1.2.6. Công tác thu nợ và cưỡng chế nợ thuế
3.1.2.7. Công tác quản lý thông tin NNT
3.1.2.8. Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế

3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp tại Chi cục thuế Trảng Bom

3.2.1. Pháp luật và chính sách thuế GTGT

3.2.2. Tổ chức bộ máy

3.2.3. Nguồn nhân lực

3.2.4. Điều kiện kinh tế, cơ sở vật chất

3.2.5. Công tác thanh tra, kiểm tra

3.2.6. Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

3.2.7. Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế

3.2.8. Việc phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước

3.2.9. Hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp

3.3. Đánh giá chung về công tác quản lý thuế GTGT đối với các DN NQD tại CCT huyện Trảng Bom

3.3.1. Kết quả đạt được

3.3.2. Những hạn chế

3.3.3. Nguyên nhân hạn chế

3.4. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với DN trên địa bàn huyện Trảng Bom

3.4.1. Giải pháp tăng cường công tác kê khai thuế

3.4.2. Giải pháp tăng cường công tác cưỡng chế và thu nợ thuế

3.4.3. Giải pháp tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra thuế

3.4.4. Giải pháp tăng cường công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế

3.4.5. Giải pháp về hoàn thiện bộ máy tổ chức và nâng cao năng lực cán bộ thuế

3.4.6. Giải pháp về tăng cường sự phối hợp với các cơ quan chức năng

3.4.7. Giải pháp tăng cường đầu tư công nghệ thông tin vào công tác QLT

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

appendix.1. Kiến nghị đối với nhà nước

appendix.2. Kiến nghị với Tổng cục thuế, Cục thuế Đồng Nai

appendix.3. Kiến nghị đối với chính quyền địa phương

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý thuế GTGT cho DN tại Trảng Bom Đồng Nai

Huyện Trảng Bom, một trung tâm công nghiệp năng động của tỉnh Đồng Nai, đang chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của cộng đồng doanh nghiệp. Sự gia tăng này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc hoàn thiện công tác quản lý thuế Giá trị gia tăng (GTGT). Luận văn thạc sĩ của Trần Thị Thanh Loan (2016) tại Chi cục thuế Trảng Bom đã chỉ ra rằng thuế GTGT không chỉ là nguồn thu chủ yếu cho ngân sách nhà nước mà còn là công cụ quan trọng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Một hệ thống quản lý thuế hiệu quả giúp tạo ra môi trường kinh doanh bình đẳng, khuyến khích đầu tư và thúc đẩy các doanh nghiệp, đặc biệt là kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, thực hiện đúng nghĩa vụ. Việc quản lý tốt thuế GTGT giúp ngăn chặn tình trạng thất thu, trốn thuế, từ đó đảm bảo nguồn lực cho các dự án phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. Đồng thời, nó còn thúc đẩy doanh nghiệp áp dụng các phương pháp hạch toán hiện đại như sử dụng hóa đơn điện tửphần mềm kế toán, góp phần minh bạch hóa hoạt động kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập.

1.1. Vai trò cốt lõi của thuế GTGT với ngân sách huyện Trảng Bom

Thuế GTGT đóng vai trò xương sống trong cơ cấu thu ngân sách nhà nước tại huyện Trảng Bom. Đây là sắc thuế gián thu, được tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Theo nghiên cứu, nguồn thu từ thuế GTGT của khối doanh nghiệp luôn chiếm tỷ trọng lớn, đảm bảo sự ổn định cho ngân sách địa phương để thực hiện các mục tiêu phát triển. Sự ổn định này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh Trảng Bom là một huyện công nghiệp với hơn 1.000 doanh nghiệp đang hoạt động. Một hệ thống quản lý thuế GTGT chặt chẽ giúp huy động kịp thời nguồn lực tài chính, hạn chế thất thu và tạo sự công bằng giữa các doanh nghiệp. Việc tuân thủ pháp luật thuế không chỉ là nghĩa vụ mà còn giúp doanh nghiệp xây dựng uy tín, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh dài hạn. Do đó, việc hoàn thiện công tác quản lý sắc thuế này là nhiệm vụ trọng tâm của Chi cục thuế Trảng Bom.

1.2. Bối cảnh kinh tế và sự phát triển của doanh nghiệp địa phương

Trảng Bom có lợi thế về vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng và chính sách thu hút đầu tư, tạo điều kiện cho sự phát triển nhanh chóng của các doanh nghiệp thuộc nhiều lĩnh vực. Số lượng doanh nghiệp mới thành lập không ngừng tăng, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đóng góp quan trọng vào việc giải quyết việc làm và tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, sự phát triển này cũng đi kèm với những thách thức trong công tác quản lý thuế. Nhiều doanh nghiệp mới còn hạn chế về kiến thức pháp luật thuế, dẫn đến sai sót trong quá trình kê khai. Các loại hình kinh doanh đa dạng đòi hỏi cán bộ thuế phải có chuyên môn sâu rộng và quy trình quản lý linh hoạt. Việc áp dụng công nghệ thông tin như chữ ký sốphần mềm kế toán ngày càng trở nên phổ biến, đòi hỏi cơ quan thuế phải nâng cấp hệ thống để đáp ứng, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi số.

II. Các thách thức trong quản lý thuế GTGT tại Trảng Bom Đồng Nai

Mặc dù đã đạt được những kết quả tích cực, công tác quản lý thuế GTGT tại Trảng Bom vẫn đối mặt với nhiều thách thức đáng kể. Nghiên cứu của Trần Thị Thanh Loan (2016) đã chỉ ra những hạn chế cố hữu trong cả quy trình của cơ quan thuế và hành vi của người nộp thuế. Một trong những vấn đề nổi cộm là tình trạng sai sót trong hồ sơ kê khai thuế GTGT còn phổ biến, dẫn đến việc phải điều chỉnh, giải trình, gây tốn kém thời gian cho cả hai bên. Bên cạnh đó, tình trạng nợ đọng thuế vẫn còn tồn tại, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu ngân sách. Các biện pháp quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế đôi khi chưa đủ quyết liệt và kịp thời. Đối với doanh nghiệp, việc tuân thủ đầy đủ các quy định phức tạp của pháp luật thuế là một gánh nặng, đặc biệt khi các chính sách có sự thay đổi. Rủi ro bị xử phạt do sai sót không mong muốn luôn hiện hữu, đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu tư nhiều hơn vào công tác kế toán hoặc tìm đến các dịch vụ tư vấn thuế Đồng Nai chuyên nghiệp để giảm thiểu rủi ro thuế.

2.1. Sai sót thường gặp khi thực hiện kê khai thuế GTGT hàng quý

Quá trình kê khai thuế GTGT là một trong những khâu phát sinh nhiều lỗi nhất. Các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ, thường gặp khó khăn trong việc xác định đúng doanh thu tính thuế, phân loại hàng hóa dịch vụ theo các mức thuế suất khác nhau, và khấu trừ thuế đầu vào không hợp lệ. Các lỗi phổ biến bao gồm: sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, kê khai sai chỉ tiêu trên tờ khai, không cập nhật kịp thời các quy định mới về hóa đơn điện tử. Những sai sót này không chỉ dẫn đến việc nộp thiếu hoặc thừa số thuế phải nộp mà còn làm tăng nguy cơ bị thanh tra, kiểm tra. Việc chuẩn bị báo cáo thuế hàng quý thiếu chính xác còn gây khó khăn cho cơ quan thuế trong việc tổng hợp và phân tích dữ liệu, ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý chung. Để khắc phục, việc nâng cao kiến thức cho kế toán và sử dụng các phần mềm kế toán hiện đại là giải pháp cần thiết.

2.2. Hạn chế trong công tác thanh tra kiểm tra và quản lý nợ thuế

Công tác thanh tra, kiểm tra thuế dù đã được tăng cường nhưng vẫn còn những hạn chế. Nguồn nhân lực mỏng và khối lượng công việc lớn khiến việc kiểm tra chưa thể bao quát hết các doanh nghiệp có rủi ro cao. Quy trình phân tích rủi ro để lựa chọn đối tượng kiểm tra đôi khi chưa thực sự hiệu quả. Về quản lý nợ, luận văn chỉ ra rằng tình trạng nợ thuế GTGT vẫn còn ở mức đáng kể. Nguyên nhân bao gồm ý thức chấp hành của một bộ phận doanh nghiệp chưa cao và các biện pháp đôn đốc, cưỡng chế nợ chưa đủ mạnh. Một số doanh nghiệp cố tình chây ì, chiếm dụng tiền thuế của nhà nước. Việc phối hợp giữa cơ quan thuế và các cơ quan liên quan như ngân hàng, sở kế hoạch đầu tư trong việc thu hồi nợ thuế đôi khi còn thiếu đồng bộ, làm giảm hiệu quả của các biện pháp cưỡng chế.

III. Giải pháp tối ưu quản lý thuế GTGT từ Chi cục thuế Trảng Bom

Để hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT, luận văn của Trần Thị Thanh Loan đã đề xuất một hệ thống giải pháp đồng bộ, tập trung vào việc nâng cao năng lực nội tại của Chi cục thuế Trảng Bom. Trọng tâm của các giải pháp này là cải cách thủ tục hành chính, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và tăng cường công tác hỗ trợ người nộp thuế. Việc hiện đại hóa quy trình quản lý không chỉ giúp tiết kiệm thời gian, chi phí mà còn nâng cao tính minh bạch và hiệu quả. Một giải pháp quan trọng là tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra dựa trên phân tích rủi ro, tập trung vào các doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm cao. Điều này giúp ngăn chặn hành vi gian lận, trốn thuế và đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh. Song song đó, việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thuế thông qua đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ và kỹ năng giao tiếp là yếu tố then chốt để thực hiện thành công các mục tiêu cải cách. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng mối quan hệ hợp tác tin cậy giữa cơ quan thuế và doanh nghiệp.

3.1. Nâng cao hiệu quả tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế

Công tác tuyên truyền, hỗ trợ được xác định là khâu đột phá. Thay vì chỉ tập trung vào việc thu thuế, cơ quan thuế cần chuyển sang vai trò phục vụ, đồng hành cùng doanh nghiệp. Các hoạt động cần được đa dạng hóa: tổ chức các buổi đối thoại định kỳ, hội thảo tập huấn chính sách thuế mới, cung cấp tài liệu hướng dẫn dễ hiểu qua nhiều kênh (website, email, mạng xã hội). Việc xây dựng một bộ phận hỗ trợ chuyên nghiệp, giải đáp thắc mắc nhanh chóng và chính xác sẽ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật thuế tốt hơn. Đặc biệt, cần chú trọng hỗ trợ các doanh nghiệp mới thành lập, giúp họ nắm vững các thủ tục ban đầu như đăng ký thuế, sử dụng chữ ký số, và lập báo cáo thuế hàng quý. Khi người nộp thuế hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình, họ sẽ có xu hướng tự giác chấp hành tốt hơn, góp phần giảm thiểu rủi ro thuế cho cả hai phía.

3.2. Hiện đại hóa quản lý bằng hóa đơn điện tử và công nghệ số

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin là giải pháp bắt buộc trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0. Việc chuyển đổi hoàn toàn sang hóa đơn điện tử giúp cơ quan thuế kiểm soát chặt chẽ doanh thu đầu ra của doanh nghiệp, ngăn chặn hiệu quả hành vi mua bán hóa đơn bất hợp pháp. Hệ thống cơ sở dữ liệu lớn (Big Data) từ hóa đơn điện tử cho phép cơ quan thuế phân tích, đối chiếu thông tin, sớm phát hiện các giao dịch đáng ngờ. Cần tiếp tục nâng cấp hệ thống khai thuế và nộp thuế điện tử để quy trình trở nên thông suốt, ổn định và thân thiện hơn với người dùng. Đầu tư vào các phần mềm kế toán và quản lý nội bộ giúp tự động hóa nhiều khâu, từ xử lý tờ khai đến theo dõi nợ, giải phóng nguồn nhân lực để tập trung vào các nghiệp vụ phức tạp hơn như phân tích rủi ro và thanh tra chuyên sâu.

IV. Cách DN chủ động quản lý thuế GTGT hiệu quả tại Trảng Bom

Bên cạnh nỗ lực từ cơ quan thuế, sự chủ động của doanh nghiệp đóng vai trò quyết định trong việc quản lý hiệu quả thuế GTGT. Doanh nghiệp cần xem việc tuân thủ chính sách thuế là một phần quan trọng trong chiến lược quản trị rủi ro và phát triển bền vững. Để làm được điều này, việc đầu tư vào hệ thống kế toán nội bộ là yêu cầu tiên quyết. Một hệ thống sổ sách, chứng từ rõ ràng, minh bạch không chỉ giúp thực hiện quyết toán thuế doanh nghiệp dễ dàng mà còn là cơ sở vững chắc khi làm việc với cơ quan thuế. Tuy nhiên, đối với nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, việc tự mình xử lý toàn bộ các nghiệp vụ thuế phức tạp là một thách thức lớn. Do đó, việc tìm đến các dịch vụ kế toán thuế Trảng Bom chuyên nghiệp là một lựa chọn thông minh. Các đơn vị này cung cấp giải pháp kế toán trọn gói tại Đồng Nai, giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí thuế và đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật.

4.1. Giải pháp sử dụng dịch vụ kế toán thuế Trảng Bom chuyên nghiệp

Việc thuê ngoài một dịch vụ kế toán thuế Trảng Bom chuyên nghiệp mang lại nhiều lợi ích. Các đơn vị này có đội ngũ chuyên viên am hiểu sâu sắc luật thuế và thường xuyên cập nhật các thay đổi chính sách. Họ sẽ thay mặt doanh nghiệp thực hiện các công việc từ kê khai thuế GTGT hàng tháng/quý, lập báo cáo tài chính, đến quyết toán thuế doanh nghiệp cuối năm. Điều này giúp lãnh đạo doanh nghiệp giải phóng thời gian và nguồn lực để tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi. Hơn nữa, các công ty dịch vụ kế toán có kinh nghiệm xử lý các tình huống phức tạp, giúp giảm thiểu rủi ro thuế bị truy thu và xử phạt. Họ cũng có thể đóng vai trò là đơn vị tư vấn thuế Đồng Nai, đưa ra những lời khuyên chiến lược để tối ưu chi phí thuế một cách hợp pháp, ví dụ như tư vấn về các khoản chi phí được trừ, các ưu đãi thuế hiện hành.

4.2. Chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế GTGT và quyết toán thuế doanh nghiệp

Hoàn thuế GTGTquyết toán thuế doanh nghiệp là hai nghiệp vụ quan trọng và phức tạp. Đối với hoàn thuế, doanh nghiệp cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, chứng minh được số thuế đầu vào đủ điều kiện hoàn. Bất kỳ sai sót nào trong hồ sơ cũng có thể dẫn đến việc bị từ chối hoàn thuế hoặc kéo dài thời gian xử lý, ảnh hưởng đến dòng tiền của doanh nghiệp. Tương tự, quyết toán thuế cuối năm đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối trong việc tổng hợp số liệu cả năm. Doanh nghiệp cần rà soát lại toàn bộ hóa đơn, chứng từ, hợp đồng để đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng không chỉ giúp quá trình quyết toán diễn ra suôn sẻ mà còn tạo sự tự tin khi giải trình trước cơ quan thuế. Sử dụng các dịch vụ chuyên nghiệp hoặc phần mềm kế toán hiện đại sẽ hỗ trợ đắc lực trong việc hệ thống hóa chứng từ và lập báo cáo chính xác.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

04/10/2025
Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện trảng bom tỉnh đồng nai

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lý luận về thuế GTGT 1. Khái niệm thuế GTGT Thuế GTGT tiếng anh Là Value Added Tax (VAT), tiếng Pháp là Taxe Sur la Valeur Ajoutée (TVA) là thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đặc điểm thuế GTGT Thuế GTGT đánh vào giai đoạn sản xuất kinh doanh nhưng chỉ tính phần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn.

Vì thế, tổng số thuế thu được ở các giai đoạn sẽ bằng với số thuế tính theo giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng. Đối tượng điều tiết của thuế GTGT là phần thu nhập của người tiêu dùng sử dụng để mua hàng hóa và dịch vụ. Như vậy, về nguyên tác chỉ cần thu thuế ở khâu bán hàng cuối cùng là đủ. Tuy nhiên, trên thực tế rất khó phân biệt đâu là tiêu dùng cuối cùng và đâu là tiêu dùng trung gian vì thế cứ mỗi phát sinh nghiệp vụ kinh tế mua hàng là phải tính thuế.

Nếu tiêu dùng trung gian thì số thuế đó sẽ tự động chuyển vào giá bán hàng cho người mua ở giai đoạn sau. Thuế GTGT mang tính trung lập kinh tế cao. Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của NNT, không phải là yếu tố của chi phí mà chỉ đơn thuần là một khoản cộng thêm vào giá bán cho người bán hàng hóa dịch vụ. Thuế GTGT không bị ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phân chia các chu trình kinh tế.

Thuế GTGT là phần giá trị mới được tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nó được xác định bằng chênh lệch giữa tổng giá trị sản xuất và tiêu thụ với tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng tổng GTGT ở tất cả các giai đoạn luân chuyển có giá trị bằng giá bán của sản phẩm ở giai đoạn cuối cùng, nên việc thu thuế trên GTGT ở từng giai đoạn đảm bảo cho tổng số thuế thu được tương đương với số thuế tính trên giá bán trong giai đoạn cuối cùng. Chính vì thế quá trình tổ chức kinh tế và phân chia các chu trình kinh tế có diễn ra dài hay ngắn thì thuế 5 GTGT cũng không bị ảnh hưởng. Và tổng số thuế ở các giai đoạn luôn khớp với số tính thuế trên giá bán ở giai đoạn cuối cùng bất kể số giai đoạn nhiều hay ít.

Thuế GTGT là thuế gián thu là thuế được tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế doanh thu của Cộng hòa Pháp là nước đầu tiên trên thế giới ban hành Luật thuế GTGT vào năm 1954. Ở nước ta, Luật thuế GTGT được ra đời và áp dụng trong phạm vi toàn quốc, thay thế Luật thuế Doanh thu và Luật thuế sữa đổi, bổ sung một số điều thuế Doanh thu và và các văn bản quy định khác về thuế Doanh thu, được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa IX, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10/5/1997 và có hiệu lực từ ngày 01/01/1999. Vai trò của thuế GTGT Thuế GTGT có vai trò rất to lớn, tác động đến mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội.

Có thể khái quát các vai trò đó thành ba vai trò cơ bản như sau: Thứ nhất, thuế GTGT là nguồn thu quan trọng của NSNN. Thuế GTGT tập trung thu ngay từ khâu đầu (sản xuất hoặc nhập khẩu) nên đảm bảo nguồn thu cho NSNN, hạn chế thất thu. Thuế GTGT được tính và thu vào từng khâu, từng giai đoạn của quá trình sản xuất, kinh doanh nên làm tăng nguồn thu và đảm bảo huy động kịp thời cho NSNN. Thứ hai, thuế GTGT là công cụ điều tiết vĩ mô và vi mô nền kinh tế.

Thuế GTGT điều tiết sản xuất và tiêu dùng; khuyến khích hoạt động đầu tư mở rộng sản xuất; khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu, góp phần bảo hộ sản xuất trong nước; góp phần điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối; khuyến khích tăng hiệu quả sản xuất; thúc đẩy các doanh nghiệp thực hiện chế độ hạch toán, kế toán, phát triển quan hệ thanh toán. Thứ ba, thuế GTGT là công cụ kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Vai trò này hình thành ngay trong quá trình tổ chức thực hiện luật thuế GTGT. Để thu được thuế và đảm bảo thực hiện đúng luật thuế, CQT và các cơ quan hữu quan phải bằng mọi biện pháp nắm vững số lượng, quy mô và tình hình hoạt động của 6 các cơ sở sản xuất, kinh doanh.

Từ đó mà CQT sẽ phát hiện ra những việc làm sai trái, vi phạm pháp luật của các cá nhân, tổ chức sản xuất, kinh doanh, cũng như phát hiện ra những khó khăn mà các cơ sở gặp phải để giúp đỡ họ tìm biện pháp tháo gỡ. Thuế GTGT còn thúc đẩy việc mua bán hàng hoá sử dụng đầy đủ hoá đơn, chứng từ hợp lệ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Nội dung chủ yếu của thuế GTGT 1. Phạm vi áp dụng  Đối tượng chịu thuế GTGT: là hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài) trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT.

 Người nộp thuế GTGT: là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT  Đối tượng không chịu thuế GTGT: Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường. Giống vật nuôi, giống cây trồng. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl).

Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê. Chuyển quyền sử dụng đất. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khoẻ; bảo hiểm vật nuôi, cây trồng; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán.

Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y… 7 Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và Internet phổ cập theo chương trình của Chính phủ; Dịch vụ bưu chính, viễn thông từ nước ngoài vào. Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ. Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật.

Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn NSNN. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, sách văn bản pháp luật, sách khoa học-kỹ thuật. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện. Hàng hoá thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu.

Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh. Hàng nhập khẩu và hàng hoá, dịch vụ bán cho các tổ chức, cá nhân để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ.

Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống.

 Các trường hợp không phải kê khai, tính thuế nộp thuế GTGT: Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền, tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải. 8 Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam. Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT cho doanh nghiệp, hợp tác xã. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế cho doanh nghiệp ở khâu kinh doanh thương mại.

Tài sản cố định đang sử dụng, đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán giữa cơ sở kinh doanh và các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp. Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp; điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Căn cứ tính thuế GTGT Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất.  Giá tính thuế Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT.

Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu, cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt, cộng với thuế bảo vệ môi trường. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương; tiêu dùng nội bộ là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không.

9 Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ