Chương 1 COSOL LUẬN THỰC TIEN QUAN LÝ NHÀ NƯỚC VE MOI TRƯỜNG 1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về môi trường. Môi trường 1. Khái niệm môi trường ,Môi trường là tập hợp các yếu tố vật lý, hóa học, sinh học, kinh tế - xã hội tác động trực tiếp lên từng cá thé hay công đồng (UNEP - Chương trình môi trường Liên Hợp Quốc) Pháp luật Việt Nam quy định: Môi trường là hệ thống các yếu tổ vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật (khoản 1 Điều 3 Luật bảo vệ môi trường 2014), Môi trường bao gồm nhiều yếu tố tạo nên môi trường.
Thành phần môi trường là yếu tố. vật chất tao thành môi trường bao gồm: đất, nước, không khí, âm thanh, ánh. xáng, sinh vật và các hình thái vật chất Khác. Hoat động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, han chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục 6 nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trưởng; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành (khoản 3 Điều 3 Luật bảo vệ môi trường 2014), Ô nhiễm mỗi trụ Va sự biến đổi các thành phần môi trường, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hướng xáu đến Con người và sinh vật.
Ngoài ra, suy thoái môi trường là sự suy. giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu. đến con người và sinh vật. Có 3 nhóm yết oat „ suy thoái được quan tâm ‘gm: Môi trường đất, môi trường nước và môi trường không khí.
Ô nhiễm môi trường đất: © nhiễm môi trường đất do hậu quả các hoạt động con người làm thay đổi các nhân tổ sinh thái, vượt qua những giới hạn sinh thái của các quần xã sống trong đất. Môi trường đất là nơi trú ngụ của. ‘con người và sinh vật trên cạn, là nền móng cho các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và văn hóa của con người. Đắt là một tài nguyên quý giá, con người sử dụng tai nguyên đất vào hoạt động sản xuất nông nghiệp dé dam bảo nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
Nhưng với nhịp. độ gia tăng dan số và tốc độ phát triển công nông nghiệp, hoạt động dé thị hóa đất canh tác ngày càng thu hẹp, ck lượng it ngày càng bị suy thoái, diện tích dit bình quân đầu người suy giảm. Riêng đối với Việt Nam, thực tế suy thoái tài nguyên đất rất đáng lo ngại và dự báo sẽ nghiêm trọng néu như không có giải phfp bảo vệtuô) trường đất kịp thời 6 nhiễm môi trường nước: Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều tiêu cực của các tính chat vat lý, hóa học, sinh học của nước. Với sự xuất hiện các chat lạ ở thé rắn, long làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật, làm giảm sự đa dạng sinh học trong nước.
Ô nhiễm nước có nguyên. nhân từ các chất thải công nghiệp được thải ra các lưu vực sông, hoặc biển mà chưa được xử lý đúng mức; các loại phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật ngắm vào nguồn nước ngằm và nước ao, hỗ; nước thai sinh hoạt được thai ra từ các khu dân cư ven sông, biển gây ô nhiễ nghiêm trọng, ánh hưởng đến sức khỏe của người dân và sinh vật trong khu vực. Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thi 6 nhiễm môi trường nước là vấn dé đáng lo. ngại so với ô nhiễm đất, Ô nhiễm môi trường không khí: Là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đối quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không.
sat lozỐ nổi Khó chịu, giảm thí lực nhìn xa khí bụi. Hiện nay, ô nhiễm khí quyền là vẫn dé thời sự nóng bong của cả thé giới, kể cả Việt Nam. nhiễm không khí đến tir con người lẫn trong tự nhiên. Hàng ngày, con người khai thác và sử dụng hàng tỷ tắn than đá, dầu mỏ, khí đốt.
Đồng thời, cũng. thải vào môi trường khối lượng lớn chất thải khác như: chất thải sinh hoạt, chất thải từ nhà máy, xí nghiệp làm cho hàm lượng các loại khí độc tăng lên đáng kể. Điều lo ngại nhất là con người thải vào không khí các loại khí độc như: CO2, đã gây hiệu ứng nhà kính. Theo nghiên cứu thì các chất khí gây hiệu ứng nhà kính là CO2 (chiếm 50% gây hiệu ứng nhà kính), CH4 (13%), Nitơ (5%), CFC (22%), hơi nước ở tang bình lưu.
Đặc điểm môi trường Là hệ thống ho gồm nhiều cap bao gồm 3 phân hé: - Phân hệ sinh thái tự nhiên; - Phân hệ xã hội nhân văn; - Phân hệ các. Chức năng cơ bản của mỗi trường. Là không gian tồn tại, không gian sống của tắt cả các loài sinh vật trên dt, trong đó có con người. Cung cấp tài nguyên cần thiết chø cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người.
Nơi chứa đựng các chất phé thai do con người tạo ra. 'Giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật trên trái đất. Nơi lưu trữ Và cung cắp thông tin cho con người.4, Tam qua ng của mat Trường Thứ nhất, môi trường là không gian sống của con người. Môi trường tự nhiên có vai trồ rất quan trọng đối với đời sống con người, sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.
Trái đắt, bộ phận môi trường gắn gũi nhất của loài người, không thay đôi về độ lớn dù wai qua hàng trăm triệu năm. Trong lúc dan số loài người trên trái đất đã và đang ting lên về cấp số nhân, thì điện tích đất bình quan đầu người đã giảm sút nhanh chóng. Vào những năm đầu công. nguyên, với tổng diện tích trên trái đất là 15 tỷ ha thì mỗi người trên trái đất có thể sở hữu va sử dụng 75 ha.
Tính đến năm 2006, một người có thé sử. dụng 3 ha; đến năm 2010, diện tích đắt sử dụng còa lại là 1,875 ha. Tại các vùng đất đô thị, khu công nghiệp, vùng thâm canh nông nghiệp, diện tích dat bình quân đầu người chỉ bằng 1/100 hoặc thậm chí 1/1000 trị số trung bình. trên toàn trái đất Thứ hai, môi trường là nơi chứa đựng và cung cấp nguồn tài nguyên thiết cho ct 1g và hoạt động sản xuất của con người.
Mọi của cải vat chất của xã hội loài người, nguồn nguyên liệu, năng lượng phục vụ cho các hoạt động kinh té và cuộc sống của con người có nguồn gốc từ môi trường tự nhiên, do môi trường tự nhiên cung cấp; sự phát triển kinh tế-xã hội. gắn liền với việc khai thác, sit dung và báo vệ tài nguyễn và môi trường. Vi nguồn tài nguyên, có nguồn tài nguyên có thể tái tạo được và nguồn tài nguyên không thể tái tạo được. Nếu mức độ khai thác nhanh hơn với mức độ túi tạo thi gây ra tinh trang khan RAGED kiệt gguön tài nguyên và hận quả dẫn đến những vẫn đề nan giải vỀ môi trường.
Cổ nơi còn tình trạng khai thác tài nguyên khoáng sản trái phép. ngoài vùng quy hoạch, không phục hdi môi trường sau khai thác. Từ đó, phát sinh nhiều hệ lụy như: tạo thành hồ sâu. nguy hiểm, dat bạc mau và không thể canh tác nông nghiệp, thay đổi mục.
đích sử dụng đất, xảy ra tranh chấp về đất đai khi vùng khai thác sạt lở do khai thác không đúng phương án kỹ thuật. Vì vậy, chúng ta cần tăng cường công tác quản lý nhà nước, can ý thức rõ ràng trong việc khai thác tài nguyên. trong khả năng tai tạo hoặc chi khai thác tiệt để khi có phương án tạo ra tài nguyên nhân tạo thay thế trước khi chúng có thẻ cạn kiệt. Thứ ba, môi trường là nơi chứa đựng chất thải và phân hủy các chất thai do con người tạo fa trong quá trình sinh hoạt và quá trình sản xuất của minh, Trong quá trình sinh sống và phát triển xã hội, con người sử dụng nguyên liệu và năng lượng để phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất.
Mặt khác, con người lại thai vào môi trường các chất phế thai với nhiều nguồn khác nhau (chất thải rắn, nước thải, khí thải). Môi trường chính là nơi chứa đựng và phân hủy các chất thải đó. Trong quá trình CNH-HĐ, mật độ dân số tăng cao, tải lượng chất thải nhiễu, không đủ nơi chứa đựng và quá trình phân hủy tự 10 nhiên không đủ sức dé phân hủy chúng. Khả năng hắp thụ, hóa giải của môi trường tự nhiên chỉ có giới han và nếu vượt ngưỡng cho phép sẽ gây ra sự suy.
thoái và ô nhiễm môi trường 1. Quản lý nhà nước về môi trường. Khái niệm quản lý nhà nước vé môi trường. Quan lý nhà nước về Môi trường là một nội dung quản lý hành chính của Nhà nước.
Quản lý môi trường là việc sử đụng các công cụ quản lý trên tổ chức các hoạt động nhằm đảm bảo giữ. xã hội và bảo vệ môi trường. "Quản lý nhà nước về môi trường là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội, có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người .hướng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên * Quan lý Nhà nước về môi trường là quá trình Nhà nước bing cách thức, công cụ và phương tiện khách nhau tắc động lên các hoạt động của con người làm hài hoà mối quan hệ giữa môi trường và phát triển sao cho thoả mãn nhu cầu về mọi mặt của con người, đồng thời đảm bảo chất lượng của. môi trường sống”.
Vai trò công tác quản lý nhà mước về môi trường Được thé hiện trong việc chỉ đạo tổ chức BVMT và phân phối nại lợi chung giữa chủ thể quản lý tài sản và xã hội. Trong giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội hiện nay, môi trường luôn là một vấn đề hết sức quan trong. m vững thì không thé không quan tâm đến bảo vệ môi ing cao vai trò quản lý nh nước luôn là một yếu tổ sông còn của bắt kỳ quốc gia nào. Ở Việt Nam, đặc biệt là sau.
khi có Luật Bảo vệ môi trường, vị trí và vai trò của quản lý nhà nước về môi trường ngày cảng được nâng cao, hiệu lực quản lý ngày cảng tăng và đã góp phần không nhỏ vào bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế - xã hội. Nhu cầu tăng trưởng kinh tế đồi hỏi phải mỡ rộng quy mô sin xuất, phát triển các ngành nghề.