CHƯƠNG 1 TỐNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về các khu công nghiệp ở Việt Nam 1. Lịch sử hình thành, phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam Khu công nghiệp (KCN) (được quy định theo Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định về quản lý KCN và khu kinh tế) là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định này. KCN Biên Hòa 1 (trước đây là Khu kỹ nghệ Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai) là KCN được xây dựng sớm nhất ở Việt Nam.
KCN Biên Hòa 1 nằm ở phường An Bình, thành phố Biên Hoà, giáp sông Đồng Nai, được xây dựng từ năm 1963 trên diện tích 323ha và là KCN được xây dựng sớm nhất ở Việt Nam. Năm 2008, Chính phủ ban hành Nghị định 29/2009/NĐ-CP quy định về thành lập, hoạt động, chính sách và quản lý nhà nước đối với KCN, khu chế xuất,và khu kinh tế, trong đó quy định thống nhất hoạt động của KCN trên các lĩnh vực theo hướng đẩy mạnh phân cấp quản lý cho Ban quản lý các KCN. Theo đó, công tác quản lý nhà nước về KCN và hoạt động của các KCN có những điều chỉnh về cơ cấu tổ chức, năng lực, chương trình hoạt động để thích ứng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sau khi Việt Nam gia nhập WTO. Tính đến cuối năm 2019, cả nước có 330 KCN với tổng diện tích đất tự nhiên gần 97 nghìn ha, trong đó diện tích đất công nghiệp khoảng 65,9 nghìn ha.
Trong 330 KCN, có 258 KCN đã đi vào hoạt động với tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 68,8 nghìn ha và 72 KCN đang xây dựng với tổng diện tích khoảng 28,1 nghìn ha. Tỷ lệ lấp đầy của các KCN đang hoạt động đạt 74,3%. Ước tính trong năm 2019, các KCN, khu kinh tế trên cả nước thu hút được khoảng 934 dự án đầu tư nước ngoài với số vốn đăng ký mới đạt Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 khoảng 14,9 tỷ USD, nâng tổng số dự án vốn đầu tư nước ngoài lên khoảng 9.487 dự án với tổng vốn đăng ký đạt khoảng 195 tỷ USD. Đối với các dự án đầu tư trong nước, các KCN, khu kinh tế trên cả nước thu hút được khoảng 814 dự án với tổng vốn đăng ký mới khoảng 355,2 nghìn tỷ đồng, nâng tổng số dự án đầu tư trong nước lên khoảng hơn 9.486 dự án với tổng vốn đăng ký đạt khoảng 2.340 nghìn tỷ đồng.
Ước tính đến cuối năm 2019, có khoảng 3,7 triệu lao động đang làm việc tại các KCN, khu kinh tế trên cả nước, trong đó số lao động nữ chiếm khoảng 60%. Số lượng các KCN tính đến năm 2019 1. Phân loại khu công nghiệp KCN gồm nhiều loại hình khác nhau, bao gồm: Khu chế xuất, KCN hỗ trợ, KCN sinh thái (gọi chung là KCN, trừ trường hợp có quy định riêng đối với từng loại hình). a) Khu chế xuất là KCN chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với KCN quy định tại Nghị định này.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Khu chế xuất được ngăn cách với khu vực bên ngoài theo các quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan quy định tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; b) KCN hỗ trợ là KCN chuyên sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, thực hiện dịch vụ cho sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Tỷ lệ diện tích đất cho các dự án đầu tư vào ngành nghề công nghiệp hỗ trợ thuê, thuê lại tối thiểu đạt 60% diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê của KCN; c) KCN sinh thái là KCN, trong đó có các doanh nghiệp trong KCN tham gia vào hoạt động sản xuất sạch hơn và sử dụng hiệu quả tài nguyên, có sự liên kết, hợp tác trong sản xuất để thực hiện hoạt động cộng sinh công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, môi trường, xã hội của các doanh nghiệp. Phân bố khu công nghiệp ở Việt Nam KCN gồm nhiều loại hình khác nhau, bao gồm: Khu chế xuất, KCN hỗ trợ. Các KCN phân bố rộng khắp 63 tỉnh thành trên cả nước, trong đó tập trung nhiều nhất là vùng Đồng bằng sông Hồng, khu vực Đông Nam Bộ và thành phố Hồ Chí Minh.
Ở khu vực khác, nhưng quy mô và số lượng các KCN không lớn bằng. Tây Nguyên và Tây Bắc Bộ là 2 khu vực có ít các KCN nhất so với các vùng khác. Ở miền Bắc, các KCN lớn tập trung ở các tỉnh Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Hải Dương. Trong đó, 2 khu vực tập trung nhiều KCN nhất là Hà Nội và Bắc Ninh Ở một số tỉnh khác, số lượng KCN với quy mô lớn dao động tứ 1 đến 2 KCN, như: Hải Dương (KCN Đại An - 648 ha, KCN Cộng hòa – Chí Linh - 700 ha); Vĩnh Phúc (KCN Bình Xuyên - 982 ha, KCN Bá - 308 ha); Quảng Ninh (KCN Việt Hưng -301 ha); Hưng Yên (KCN Phố Nối A - 390 ha); Bắc Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Tại các tỉnh miền Trung, các KCN lớn tập trung ở Đà Nẵng (KCN Liên Chiểu - 373.5 ha, KCN Hòa Khánh - 423.5 ha, KCN Hòa Khánh mở rộng - 316.52 ha); Thừa Thiên Huế (KCN Phú Bài - 819 ha); Quảng Nam (KCN Tam Hiệp - 809 ha, KCN Tam Anh - 700 ha, KCN Phú Xuân - 350 ha, KCN Điện Nam – Điện Ngọc - 390 ha, KCN Bắc Chu Lai - 357 ha); Quảng Ngãi, Phú Yên, Bình Định. Các KCN lớn ở miền Nam tập trung ở Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Long An và một số tỉnh khác. Quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định về quản lý KCN và khu kinh tế quy định nội dung quản lý nhà nước đối với KCN, khu kinh tế, bao gồm: 1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch và chính sách về phát triển KCN, khu kinh tế.
Ban hành, hướng dẫn, phổ biến và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật và tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật có liên quan đến việc thành lập, đầu tư, xây dựng, phát triển và quản lý hoạt động của KCN, khu kinh tế; xây dựng và quản lý hệ thống thông tin về KCN, khu kinh tế; tổ chức thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư vào KCN, khu kinh tế. Cấp, điều chỉnh, thu hồi văn bản quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận; tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính nhà nước và dịch vụ hỗ trợ có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trong KCN, khu kinh tế. Tổ chức bộ máy, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cơ quan quản lý nhà nước về KCN, khu kinh tế. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Hướng dẫn, hỗ trợ, đánh giá hiệu quả đầu tư, kiểm tra, giám sát, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành và phát triển KCN, khu kinh tế. Ban quản lý KCN do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế, chương trình kế hoạch công tác và kinh phí hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với KCN trên địa bàn tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương theo quy định và pháp luật có liên quan; quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh cho nhà đầu tư trong KCN. Ban quản lý KCN là cơ quan đầu mối quản lý hoạt động đầu tư trong các KCN trên địa bàn. Các bộ, ngành, cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương khi triển khai các nhiệm vụ chuyên môn tại các KCN có trách nhiệm phối hợp và lấy ý kiến tham gia của Ban quản lý KCN, đảm bảo cho hoạt động quản lý nhà nước KCN thống nhất, tránh chồng chéo và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động theo quy định của pháp luật.
Ban quản lý KCN chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của các bộ, ngành quản lý về ngành, lĩnh vực có liên quan; có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong công tác quản lý KCN. Ban quản lý KCN có nhiệm vụ và quyền hạn tham gia ý kiến, xây dựng và trình các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện các công việc sau đây: a) Tham gia ý kiến với các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch có liên quan đến hoạt động đầu tư, phát triển KCN, khu kinh tế; Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.