Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, mức độ cạnh tranh trên thị trường ngày càng gia tăng ở hầu hết các lĩnh vực sản xuất và thương mại. Ngành dược phẩm và mỹ phẩm tại Việt Nam chứng kiến tốc độ tăng trưởng nhanh chóng cùng sự phát triển mạnh mẽ của mạng Internet, thúc đẩy sự chuyển dịch từ phương thức phân phối truyền thống sang mô hình kinh doanh hiện đại và thương mại điện tử. Để duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh, bên cạnh việc hoàn thiện chính sách sản phẩm và giá cả, việc tối ưu hóa công tác quản lý hàng tồn kho trở thành một nhiệm vụ trọng tâm của các doanh nghiệp thương mại - sản xuất. Căn cứ theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, hàng tồn kho là loại tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản lưu động, đóng vai trò như tấm đệm điều hòa mối quan hệ giữa các khâu sản xuất, lưu trữ và phân phối.

Công ty Cổ phần Dược phẩm Vạn Ngân tiền thân là một bộ phận trực thuộc Công ty TNHH Tư vấn đầu tư và xây dựng AFTA (hoạt động từ ngày 09/07/2015), chính thức tách ra thành lập pháp nhân độc lập vào ngày 17/07/2018. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và phân phối các mặt hàng dược phẩm, mỹ phẩm tại thị trường Đà Nẵng và các tỉnh phía Nam. Quy mô sản xuất và mạng lưới tiêu thụ mở rộng dẫn đến khối lượng hàng hóa luân chuyển qua kho ngày càng lớn. Tuy nhiên, hoạt động quản lý hàng tồn kho tại doanh nghiệp còn bộc lộ nhiều hạn chế, chưa được tổ chức đồng bộ và coi trọng đúng mức, gây khó khăn cho việc kiểm soát chi phí và duy trì dòng vốn. Do đó, đề tài được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và tìm kiếm các giải pháp quản lý phù hợp cho công ty.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung:

  1. Tổng hợp cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng quản lý hàng tồn kho của Công ty Cổ phần Dược phẩm Vạn Ngân.
  3. Đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Vạn Ngân.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Vạn Ngân Đà Nẵng.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Vạn Ngân (Lô 25-26 đường An Thượng 32, Phường Mỹ An, Quận Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng tổ chức, hạch toán, chi phí, quy trình kho vận và các giải pháp hoàn thiện quản lý hàng tồn kho.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu hoạt động trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2016 đến năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) về hàng tồn kho và các lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng, quản trị vận hành hiện đại. Văn bản làm rõ khái niệm, đặc điểm và vai trò của hàng tồn kho trong việc cải thiện mức độ phục vụ, đáp ứng đơn hàng đột xuất, điều hòa tính mùa vụ và xử lý tình trạng gián đoạn hệ thống.

Về phân loại, hàng tồn kho được tiếp cận dưới nhiều giác độ:

  • Phân loại theo mục đích sử dụng và công dụng: Dự trữ cho sản xuất (nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ) và dự trữ tiêu thụ (thành phẩm, hàng hóa).
  • Phân loại theo nguồn hình thành: Mua ngoài, mua nội bộ, tự gia công chế biến, nhập từ nguồn khác.
  • Phân loại theo yêu cầu sử dụng: Hàng dùng cho sản xuất kinh doanh bình thường, hàng chưa cần sử dụng (dự trữ vượt mức), hàng không cần sử dụng (kém phẩm chất, mất phẩm chất).
  • Phân loại theo giá trị bằng phương pháp phân tích ABC: Nhóm A (giá trị cao), nhóm B (giá trị trung bình), nhóm C (giá trị thấp).

Về chi phí quản lý hàng tồn kho, lý thuyết xác định 4 nhóm chi phí cơ bản:

  • Chi phí đặt hàng ($C_{dh} = S \times \frac{D}{Q}$), với $S$ là chi phí cho một lần đặt hàng, $D$ là tổng nhu cầu hàng năm, $Q$ là quy mô mỗi lần đặt.
  • Chi phí mua hàng ($C_{mh} = \text{Số lượng} \times \text{Đơn giá}$).
  • Chi phí tồn trữ ($C_{tt} = H \times \frac{Q}{2}$), với $H$ là chi phí tồn trữ trên một đơn vị hàng hóa mỗi năm.
  • Chi phí thiếu hụt hàng tồn kho phát sinh khi cung không đáp ứng đủ cầu.

Các mô hình quản trị hàng tồn kho được tác giả hệ thống hóa gồm:

  • Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ): $EOQ = \sqrt{\frac{2 \cdot D_a \cdot S}{H}}$ và xác định điểm đặt hàng lại $ROP = d \times L$ (với $d$ là nhu cầu bình quân ngày, $L$ là thời gian chờ giao hàng).
  • Mô hình EOQ mở rộng có chiết khấu theo khối lượng đặt hàng.
  • Mô hình đặt hàng để lại (BOQ - Back Order Quantity) áp dụng khi doanh nghiệp chủ động duy trì mức dự trữ thiếu hụt tạm thời: $Q^* = Q^_1 + Q^_2$.
  • Mô hình khấu trừ theo số lượng với quy trình tính toán 3 bước nhằm xác định tổng chi phí nhỏ nhất ($TC_{min}$).
  • Hệ thống tồn kho kịp thời (Just In Time - JIT) với 3 điều kiện tiên quyết: quan hệ hợp đồng dài hạn với nhà cung cấp, nhà cung cấp có khả năng giao hàng thường xuyên với quy mô lô linh hoạt, và hệ thống kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt ngay từ khâu đầu vào.

Bộ chỉ tiêu định lượng đánh giá mức độ hoàn thiện quản lý hàng tồn kho được trích dẫn theo Chương Mũi Lý (2007), bao gồm:

  • Tỷ lệ các đơn hàng khả thi: $\text{Tỷ lệ đơn hàng khả thi} = 100% - (\frac{\text{Số đơn hàng không hoàn thành}}{\text{Tổng số các đơn hàng}} \times 100%)$.
  • Tỷ lệ giá trị tài sản tồn kho trên tổng tài sản: $(\frac{\text{Giá trị hàng tồn kho}}{\text{Tổng giá trị tài sản}}) \times 100%$.
  • Tỷ trọng giá trị hàng tồn kho trong tài sản lưu động: $(\frac{\text{Giá trị hàng tồn kho}}{\text{Tổng giá trị TSLĐ}}) \times 100%$.
  • Mức độ chính xác của báo cáo tồn kho: $100% - (\frac{\text{Số báo cáo không chính xác}}{\text{Tổng số báo cáo lập trong năm}} \times 100%)$.

Phương pháp kế toán và bảo quản gồm: 2 phương pháp hạch toán (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ); 3 phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO); 5 nguyên tắc sắp xếp kho (FIFO, theo nhu cầu xuất nhập, theo diện tích kho bãi, theo nguồn gốc xuất xứ, theo quy định ghi trên tem nhãn bảo quản).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Khóa luận sử dụng phương pháp phân tích định tính kết hợp điều tra, thống kê mô tả và so sánh số liệu theo chuỗi thời gian (2016-2018).
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ từ phòng kế toán của Công ty TNHH Tư vấn đầu tư và xây dựng AFTA (giai đoạn trước tháng 7/2018) và Công ty Cổ phần Dược phẩm Vạn Ngân; dữ liệu bên ngoài từ Cục Thống kê Đà Nẵng, báo cáo thị trường của Euromonitor (2016), Viện nghiên cứu Yano Nhật Bản (2014) và khảo sát của Công ty Asia Plus.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát sơ bộ thực tế, phỏng vấn trực tiếp các chuyên viên quản lý kho bằng thiết bị ghi âm và ghi chép hiện trường; quan sát trực tiếp mặt bằng kho bãi và quy trình xếp dỡ, lưu trữ hàng hóa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở khoa học về quản lí hàng tồn kho trong doanh nghiệp

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận và tổng thuật bức tranh thực tiễn của thị trường ngành:

  • Hệ thống hóa các khái niệm, phân loại, cơ cấu chi phí tồn kho, các công thức toán học xác định quy mô đặt hàng tối ưu (EOQ, BOQ, chiết khấu số lượng), cùng hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả quản trị kho theo Chương Mũi Lý (2007).
  • Tổng quan thị trường dược phẩm và mỹ phẩm: Trên bình diện toàn cầu và khu vực, thị trường mỹ phẩm có sự tăng trưởng nhanh nhưng kênh bán lẻ còn nhiều phân khúc chưa được khai thác. Tại Việt Nam, theo báo cáo Euromonitor năm 2016, quy mô thị trường mỹ phẩm đạt 26.000 tỷ đồng vào năm 2015, liên tục tăng trưởng 2 con số. Chi tiêu mỹ phẩm bình quân đầu người của Việt Nam mới đạt mức 4 USD/người/năm, thấp hơn đáng kể so với mức 20 USD/người/năm của Thái Lan. Tầng lớp trung lưu dự báo đạt 33 triệu người vào năm 2020.
  • Thị phần trong nước chịu sự chi phối mạnh mẽ từ các thương hiệu ngoại nhập (chiếm 90% thị phần: Hàn Quốc chiếm 30%, EU chiếm 23%, Nhật Bản chiếm 17%, Thái Lan chiếm 13%), trong khi doanh nghiệp nội địa chỉ chiếm khoảng 10% thị phần ở phân khúc bình dân. Khảo sát của Asia Plus trên gần 500 phụ nữ độ tuổi 16-39 cho thấy tỷ lệ người có trang điểm tăng từ 76% lên 86%, và nhóm trang điểm thường xuyên tăng từ 35% lên 39%. Đây là căn cứ thực tiễn định hướng kế hoạch dự trữ hàng hóa cho các đơn vị kinh doanh dược mỹ phẩm nội địa.

Chương 2. Thực trạng quản lí hàng tồn kho của công ty Cổ phần Dược phẩm Vạn Ngân

Chương này phân tích chi tiết môi trường hoạt động, nguồn lực và thực trạng quản lý kho tại đơn vị nghiên cứu:

  • Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Dược phẩm Vạn Ngân (mã số thuế 0401913046, đại diện pháp luật là bà Nguyễn Thị Hoài Trâm) chính thức tách lập từ tháng 07/2018. Mô hình cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc, Phòng Kế hoạch thị trường (phụ trách kênh phân phối, marketing), Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Thiết kế, Phân xưởng sản xuất (đội R&D bào chế), và Bộ phận Kho - Vận chuyển.
  • Danh mục sản phẩm kinh doanh gồm 9 mặt hàng chính thuộc 2 nhóm:
    • Dược phẩm (4 sản phẩm): Rượu tỏi đen, Tỏi đen, Siro tỏi đen, Tỏi đen hoàn nhan (thành phần tỏi đen lên men 60 ngày, sâm mật ong, nghệ đen, bạch truật...).
    • Mỹ phẩm (5 sản phẩm): Kem chống nắng, Kem dưỡng da trắng da body, Sữa rửa mặt, Tẩy tế bào chết, Nước tẩy trang.
  • Đánh giá các nguồn lực doanh nghiệp giai đoạn 2016 - 2018:
    • Tình hình lao động: Tổng nhân sự tăng từ 7 người (năm 2016) lên 10 người (năm 2017) và 15 người (năm 2018). Cơ cấu chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng lao động nữ (từ 28,57% năm 2016 lên 46,67% năm 2018) nhằm phục vụ công tác nghiên cứu, kinh doanh mỹ phẩm; tỷ lệ lao động có trình độ đại học tăng từ 57,14% lên 86,66%; 100% nhân sự nằm trong độ tuổi 20-35.
    • Tình hình tài sản và nguồn vốn: Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, trong đó hàng tồn kho là khoản mục trọng yếu. Năm 2017, tài sản ngắn hạn giảm 2,27% so với năm 2016 (giảm 6.159 đồng); tài sản dài hạn tăng 24,55% (tăng 84.653 đồng do mua sắm tài sản cố định). Năm 2018, tài sản ngắn hạn tăng 9,97% (tăng 201.311 đồng, do hàng tồn kho tăng 194.892 đồng); tài sản dài hạn giảm 26,15% (giảm 112.871 đồng do thanh lý xe vận chuyển). Tổng nguồn vốn đạt 900.494 đồng năm 2017 và 989.440 đồng năm 2018. Nợ phải trả tăng lần lượt 4,78% (năm 2017) và 19,08% (năm 2018). Vốn chủ sở hữu năm 2018 đạt 61.151 đồng, giảm 85,4% so với năm 2017.
    • Tình hình hoạt động kinh doanh: Doanh thu thuần năm 2017 đạt 282.125 đồng, tăng 5,67% so với mức 267.853 đồng năm 2016. Lợi nhuận gộp năm 2017 tăng 30,05% (tăng 23.805 đồng). Lợi nhuận sau thuế năm 2017 đạt 403.479 đồng (trong bảng kết quả kinh doanh) và tăng trưởng đều qua các năm nhưng chưa có sự bứt phá quy mô lớn.
  • Phân tích các yếu tố môi trường: Vị trí Đà Nẵng có tốc độ tăng trưởng GRDP giai đoạn 2012-2016 đạt 8-9%, hạ tầng phát triển giúp việc tiếp cận nguồn cung thuận lợi; tuy nhiên một số nguyên liệu bào chế chuyên biệt vẫn phải nhập từ Thành phố Hồ Chí Minh, làm tăng chi phí và kéo dài thời gian chờ hàng. Khí hậu nhiệt đới gió mùa tạo thuận lợi bảo quản nhưng tiềm ẩn rủi ro hư hại vào mùa mưa bão.
  • Thực trạng quản lý kho: Khóa luận khảo sát quy trình luân chuyển nguyên vật liệu và thành phẩm; phương pháp hạch toán kế toán; việc tuân thủ 5 nguyên tắc sắp xếp kho; đánh giá công tác hoạch định thông qua tỷ lệ đơn hàng khả thi, tỷ trọng tồn kho trong tổng tài sản và TSLĐ, cùng mức độ chính xác của số liệu kế toán kho so với hiện vật thực tế.

Chương 3. Giải pháp nâng cao công tác hoàn thiện quản lí hàng tồn kho tại công ty cổ phần Dược phẩm Vạn Ngân Đà Nẵng

Dựa trên các hạn chế được chỉ ra ở Chương 2, tác giả xây dựng 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên: Xây dựng tiêu chuẩn tuyển dụng và tổ chức các khóa tập huấn nội bộ về kỹ năng phân loại, quy cách bảo quản dược - mỹ phẩm; nâng cao tính kỷ luật, trách nhiệm cá nhân đối với nhân viên kho và bộ phận giao nhận nhằm giảm thiểu sai lệch số liệu và hư hỏng vật tư.
  2. Tăng cường rà soát sổ sách tồn kho: Hoàn thiện quy trình đối chiếu định kỳ giữa thủ kho và phòng kế toán; chuẩn hóa hệ thống chứng từ xuất - nhập kho; nâng cao mức độ chính xác của các báo cáo tồn kho nhằm cung cấp dữ liệu kịp thời cho ban điều hành ra quyết định mua hàng.
  3. Kế hoạch và mua hàng: Cải tiến công tác dự báo nhu cầu thị trường; áp dụng nguyên tắc tính toán điểm đặt hàng lại (ROP) để chủ động thời gian đặt hàng đối với các nguyên liệu phải nhập từ Thành phố Hồ Chí Minh; xây dựng mối quan hệ hợp tác dài hạn với các nhà cung ứng ổn định để giảm chi phí đặt hàng và thời gian chờ.
  4. Tài chính và cơ sở vật chất: Đầu tư, nâng cấp trang thiết bị bảo quản kho (kệ hàng, hệ thống thông gió, kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm cho dược mỹ phẩm); cơ cấu lại vốn lưu động, giảm thiểu lượng hàng ứ đọng nhằm hạ thấp chi phí tồn trữ ($C_{tt}$), cải thiện hệ số thanh khoản và cân đối đòn bẩy nợ phải trả.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích được chuỗi số liệu tài chính, nhân sự và hoạt động kho vận của doanh nghiệp trong giai đoạn chuyển đổi mô hình quản lý (2016 - 2018):

Chỉ tiêu phân tích Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Biến động 2017/2016 (%) Biến động 2018/2017 (%)
Tổng số lao động (người) 7 10 15 +42,86 +50,00
- Lao động nam (người / %) 5 / 71,43% 6 / 60,00% 8 / 53,33% -11,43 -6,67
- Lao động nữ (người / %) 2 / 28,57% 4 / 40,00% 7 / 46,67% +11,43 +6,67
- Trình độ Đại học (người / %) 4 / 57,14% 7 / 70,00% 13 / 86,66% +12,86 +16,66
- Trình độ Cao đẳng (người / %) 3 / 42,86% 3 / 30,00% 2 / 13,34% -12,86 -16,66
Chỉ tiêu tài chính (Đồng)
- Doanh thu thuần bán hàng & CCDV 267.853 282.125 - +5,67 -
- Lợi nhuận gộp - - - +30,05 -
- Lợi nhuận sau thuế TNDN - 403.479 - - Tăng trưởng
- Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn - 900.494 989.440 +2,27 +9,97
- Tài sản ngắn hạn 535... - - -2,27 +9,97
- Tài sản dài hạn 344... - - +24,55 -26,15
- Vốn chủ sở hữu 433... - 61.151 - -85,40

Các đóng góp chính của công trình:

  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh chân thực về công tác tổ chức kho bãi tại một doanh nghiệp khởi nghiệp/doanh nghiệp mới tách lập trong ngành dược phẩm và mỹ phẩm thiên nhiên tại địa bàn miền Trung. Tác giả đã làm rõ mối liên hệ giữa sự mở rộng danh mục sản phẩm (với 9 dòng sản phẩm chủ lực) và những xung đột nảy sinh trong khâu kiểm soát tồn trữ, bảo quản nguyên vật liệu đặc thù.
  • Về giải pháp và kiến nghị: Công trình đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp quản trị nội bộ cho công ty (nhân sự, rà soát sổ sách, kế hoạch mua sắm và cơ sở vật chất), đồng thời đưa ra kiến nghị đối với chính quyền thành phố Đà Nẵng về việc hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng, hỗ trợ môi trường kinh doanh an toàn, minh bạch cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu và điều kiện tiếp cận dữ liệu:

  • Doanh nghiệp mới chính thức tách ra hoạt động độc lập từ ngày 17/07/2018 (mới vận hành hơn 8 tháng tính đến thời điểm hoàn thành khóa luận vào tháng 5/2019). Do đó, hệ thống dữ liệu kế toán và tài chính các năm 2016, 2017 và nửa đầu năm 2018 đều trích xuất gián tiếp từ phòng kế toán của công ty mẹ (Công ty TNHH Tư vấn đầu tư và xây dựng AFTA), dẫn đến một số chỉ tiêu tài chính mang tính đơn vị trực thuộc, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ tài chính của một pháp nhân kinh doanh độc lập.
  • Quy mô công ty nghiên cứu còn nhỏ (15 lao động vào năm 2018), các dữ liệu về quản trị kho chủ yếu được thu thập thông qua phỏng vấn định tính chuyên viên và quan sát thực địa, thiếu vắng các chuỗi số liệu định lượng chi tiết theo ngày/tháng về biến động chi phí đặt hàng ($C_{dh}$), chi phí lưu kho ($C_{tt}$) thực tế hoặc tỷ lệ hao hụt tự nhiên của từng loại dược liệu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Cần tiếp tục theo dõi, thu thập chuỗi số liệu tài chính và kho vận trong các năm tiếp theo khi Công ty Cổ phần Dược phẩm Vạn Ngân đã vận hành độc lập hoàn toàn, nhằm đánh giá chuẩn xác hiệu quả tài chính và chi phí vốn.
  • Nghiên cứu ứng dụng các phần mềm quản lý kho chuyên dụng hoặc hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; tiến hành lượng hóa chính xác các tham số chi phí để giải bài toán EOQ, ROP và áp dụng mô hình ABC trên toàn bộ danh mục nguyên vật liệu thực tế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Kế toán doanh nghiệp và Quản trị chuỗi cung ứng: Tài liệu là mẫu nghiên cứu trường hợp (case study) về việc vận dụng lý thuyết quản trị hàng tồn kho vào một doanh nghiệp cụ thể; cung cấp phương pháp tiếp cận từ phân tích môi trường, cơ cấu nhân sự, tài sản, nguồn vốn đến thực trạng quy trình kho bãi.
  • Người nghiên cứu đề tài về quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs): Có thể tham khảo cách thiết lập khung lý thuyết hệ thống hóa các mô hình toán (EOQ, BOQ, chiết khấu khối lượng, JIT) và việc áp dụng bộ chỉ tiêu đo lường hiệu quả quản trị hàng tồn kho của Chương Mũi Lý (2007).
  • Nhà quản lý tại các doanh nghiệp phân phối dược phẩm và mỹ phẩm quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo danh mục 5 nguyên tắc sắp xếp kho, quy trình phối hợp giữa các bộ phận kinh doanh - kế toán - thủ kho, và các giải pháp kiện toàn công tác bảo quản hàng hóa có tính chất đặc thù về hạn dùng và điều kiện nhiệt độ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Dược phẩm Vạn Ngân được thành lập khi nào và có mối quan hệ gì với Công ty TNHH Tư vấn đầu tư và xây dựng AFTA?
Công ty TNHH Tư vấn đầu tư và xây dựng AFTA thành lập ngày 09/07/2015. Trong giai đoạn từ năm 2015 đến đầu tháng 7/2018, bộ phận kinh doanh dược phẩm và mỹ phẩm Vạn Ngân hoạt động dưới quyền kiểm soát và trực thuộc công ty mẹ AFTA. Đến ngày 17/07/2018, Vạn Ngân được tách ra thành lập công ty con độc lập mang tên Công ty Cổ phần Dược phẩm Vạn Ngân Đà Nẵng, có mã số thuế riêng là 0401913046 và do bà Nguyễn Thị Hoài Trâm làm đại diện pháp luật.

2. Danh mục sản phẩm kinh doanh chính của công ty bao gồm những mặt hàng nào?
Công ty sản xuất và phân phối 9 sản phẩm chính thuộc 2 nhóm: nhóm dược phẩm gồm Rượu tỏi đen, Tỏi đen, Siro tỏi đen và Tỏi đen hoàn nhan; nhóm mỹ phẩm gồm Kem chống nắng, Kem dưỡng da trắng da body, Sữa rửa mặt, Tẩy tế bào chết và Nước tẩy trang. Các sản phẩm này chủ yếu khai thác tinh chất tỏi đen lên men kết hợp các nguyên liệu thiên nhiên như mật ong, nghệ đen, cám gạo, dầu dừa và lô hội.

3. Tình hình nhân sự của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2016 - 2018?
Quy mô nhân sự tăng liên tục từ 7 người (năm 2016) lên 10 người (năm 2017) và 15 người (năm 2018). Tỷ lệ lao động nữ tăng từ 28,57% lên 46,67% nhằm đáp ứng đặc thù nghiên cứu và kinh doanh mỹ phẩm. Chất lượng lao động được nâng cao rõ rệt với tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học tăng từ 57,14% (4 người) lên 86,66% (13 người), trong khi trình độ cao đẳng giảm từ 42,86% xuống 13,34%. Toàn bộ 100% nhân viên đều thuộc nhóm tuổi trẻ từ 20 đến 35 tuổi.

4. Tác giả đã vận dụng những chỉ tiêu lý thuyết nào của tác giả Chương Mũi Lý (2007) để đánh giá hàng tồn kho?
Tác giả vận dụng 3 nhóm chỉ tiêu định lượng: (1) Chỉ tiêu đáp ứng nhu cầu khách hàng thông qua tỷ lệ các đơn hàng khả thi; (2) Chỉ tiêu đánh giá mức độ đầu tư cho hàng tồn kho, gồm tỷ lệ giá trị tồn kho trên tổng tài sản và tỷ trọng giá trị tồn kho trong tổng tài sản lưu động (TSLĐ); (3) Chỉ tiêu đánh giá mức độ chính xác của các báo cáo tồn kho thông qua tỷ lệ sai lệch báo cáo trong năm.

5. Cơ cấu vốn chủ sở hữu và nợ phải trả của công ty biến động ra sao trong năm 2018?
Năm 2018, nợ phải trả của công ty tăng 19,08% so với năm 2017. Đồng thời, nguồn vốn chủ sở hữu ghi nhận sự sụt giảm mạnh, chỉ còn đạt 61.151 đồng (giảm 85,4% so với năm 2017). Sự suy giảm này gắn liền với thời điểm doanh nghiệp tách lập pháp nhân độc lập khỏi công ty mẹ AFTA vào tháng 07/2018, làm thay đổi cấu trúc tài chính và tăng tỷ lệ đòn bẩy nợ.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Phạm Thị Thanh Thảo đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hàng tồn kho, chi phí lưu kho, các mô hình toán kinh tế (EOQ, BOQ, JIT) và chuẩn mực kế toán VAS 02. Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động, nguồn lực lao động, biến động tài sản và quy trình kho vận tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Vạn Ngân giai đoạn 2016 - 2018, công trình đã chỉ rõ những điểm nghẽn trong công tác ghi chép sổ sách, bảo quản dược mỹ phẩm và lập kế hoạch mua hàng. Hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính ứng dụng cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế của một doanh nghiệp thương mại - sản xuất đang trong quá trình chuyển đổi và mở rộng thị phần tại Đà Nẵng.