Tổng quan nghiên cứu

Huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang là địa bàn miền núi đặc biệt khó khăn theo Chương trình 30a của Chính phủ, có dân số 29.459 người với hơn 90% là đồng bào dân tộc thiểu số, trong đó người Tày chiếm trên 60%, còn lại là dân tộc Dao, Mông, Pà Thẻn. Tỷ lệ hộ nghèo của huyện ở mức rất cao, chiếm 42,8%. Trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, giáo dục trung học phổ thông tại đây đối mặt với thách thức lớn khi tỷ lệ học sinh bỏ học hàng năm vượt mức 5%, tương đương hơn 100 học sinh rời ghế nhà trường mỗi năm học.

Vấn đề nghiên cứu tập trung vào hiện tượng học sinh dân tộc thiểu số bỏ học gia tăng và các hạn chế trong cơ chế quản lý của ban giám hiệu các trường trung học phổ thông vùng cao. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý trường học vùng khó khăn, khảo sát thực trạng bỏ học tại 3 trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Lâm Bình giai đoạn 2012 - 2014, xác định nguyên nhân trọng yếu và đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khả thi nhằm ngăn chặn, khắc phục tình trạng này.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại 3 trường trung học phổ thông gồm Trường Trung học phổ thông Thượng Lâm, Trường Trung học phổ thông Lâm Bình và Trường Trung học phổ thông Na Hang trong khung thời gian từ tháng 8 năm 2014 đến tháng 4 năm 2015. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để kéo giảm tỷ lệ học sinh bỏ học xuống dưới mức 3%, nâng cao tỷ lệ duy trì sĩ số đạt trên 98%, đồng thời hoàn thiện năng lực quản trị nhà trường trong điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý tổ chức trường học của các tác giả Nguyễn Ngọc Quang và Nguyễn Quốc Chí, tập trung vào 4 chức năng quản lý cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Quản lý trường học được định nghĩa là hệ thống những tác động sư phạm hợp lý, có mục đích của chủ thể quản lý đến tập thể cán bộ, giáo viên và học sinh nhằm vận hành tối ưu 6 thành tố giáo dục: mục đích, nội dung, phương pháp, người dạy, người học và cơ sở vật chất.

Bên cạnh đó, đề tài tích hợp mô hình "Trường học thân thiện, học sinh tích cực" theo khung lý luận của Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF) và Giáo sư Donal B. Holsinger với 5 tiêu chí chuẩn mực, khẳng định môi trường an toàn, phương pháp lấy học sinh làm trung tâm và sự hợp tác của cộng đồng là giải pháp then chốt để giữ chân người học. Các khái niệm công cụ được chuẩn hóa gồm: học sinh bỏ học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (nghỉ học quá 45 buổi cộng dồn trong năm học), vùng miền khó khăn theo Quyết định 30/2012/QĐ-TTg và Quyết định 447/QĐ-UBDT. Cơ sở pháp lý thực hiện bám sát Điều lệ trường trung học theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT cùng các định hướng phát triển giáo dục miền núi giai đoạn 2008 - 2020.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng với tổng quy mô mẫu là 570 khách thể khảo sát, gồm 300 phiếu hỏi học sinh đang học, 120 phiếu phụ huynh học sinh, 100 phiếu cán bộ quản lý và giáo viên, phỏng vấn sâu 40 học sinh đã bỏ học cùng 10 cán bộ lãnh đạo Đảng và chính quyền địa phương. Địa bàn khảo sát trải rộng tại 3 trường trung học phổ thông đại diện cho huyện Lâm Bình: Thượng Lâm, Lâm Bình và Na Hang.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên kết hợp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho các dân tộc Tày, Dao, Mông, Pà Thẻn và các nhóm học lực khác nhau. Lý do lựa chọn kết hợp phương pháp định lượng và định tính là nhằm đo lường chính xác các tỷ lệ phần trăm phân bố nguyên nhân bỏ học qua thống kê toán học, đồng thời làm rõ tâm tư, rào cản phong tục tập quán thông qua quan sát sư phạm, phỏng vấn trực tiếp và tọa đàm chuyên gia. Toàn bộ quy trình thu thập và xử lý số liệu diễn ra từ tháng 8/2014 đến tháng 4/2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế trong 2 năm học liên tiếp tại 3 trường trung học phổ thông huyện Lâm Bình phản ánh tình trạng bỏ học diễn biến phức tạp và có chiều hướng tăng. Năm học 2012 - 2013 ghi nhận 121 học sinh bỏ học trên tổng số 2.086 học sinh, chiếm tỷ lệ 5,8% (Trường Thượng Lâm: 41 em - 5,6%; Trường Lâm Bình: 37 em - 6,0%; Trường Na Hang: 43 em - 5,7%). Bước sang năm học 2013 - 2014, số học sinh bỏ học tăng lên 129 em trên tổng số 2.107 học sinh, chiếm tỷ lệ 6,1% (Trường Thượng Lâm: 43 em - 5,8%; Trường Lâm Bình: 40 em - 6,4%; Trường Na Hang: 46 em - 6,1%). Đáng chú ý, tỷ lệ bỏ học cao nhất tập trung ở khối lớp 10 với 52 em bỏ học (chiếm 7,4% tổng số học sinh khối 10 năm học 2013 - 2014), khối 11 có 50 em (7,0%) và khối 12 có 27 em (3,8%).

Thống kê phân loại hồ sơ của 121 học sinh bỏ học cho thấy 100% các em đều là con em đồng bào dân tộc thiểu số. Về nguồn gốc gia đình, 70,2% (85 em) có bố mẹ làm nghề nông và 66,0% (80 em) thuộc diện hộ nghèo có thu nhập thấp. Về năng lực học tập, 92,5% (112 em) xếp loại học lực kém và 7,5% (9 em) xếp loại yếu, không có bất kỳ học sinh nào đạt học lực trung bình, khá hay giỏi. Ngược lại, xét về hạnh kiểm, có tới 52,8% (64 em) đạt loại tốt và 26,4% (32 em) đạt loại khá, chỉ có 9,0% (12 em) xếp loại yếu.

Về cơ cấu nguyên nhân, khảo sát chỉ ra 5 nhóm yếu tố tác động: do học lực quá yếu không theo nổi chương trình chiếm tỷ lệ cao nhất với 70,0% (85 em); do hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn chiếm 12,3% (15 em); do nhà xa trường, đi lại khó khăn chiếm 8,0% (10 em); do thiên tai chiếm 5,0% (6 em); và các nguyên nhân khác chiếm 5,7% (7 em). Về phía đội ngũ sư phạm, có 78,8% (125/159 ý kiến giáo viên và cán bộ quản lý) khẳng định chương trình, sách giáo khoa hiện hành quá nặng, chưa phù hợp với đặc thù tiếp nhận của học sinh vùng khó.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu khi được biểu diễn qua biểu đồ cột phân bố theo khối lớp và bảng ma trận tương quan giữa học lực và hạnh kiểm làm nổi bật một nghịch lý mang tính sư phạm: học sinh bỏ học không phải do suy thoái về tư cách đạo đức mà chủ yếu do "hổng kiến thức" tích lũy từ cấp trung học cơ sở. Khi bước vào lớp 10, khối lượng kiến thức tăng nhanh cùng phương pháp giảng dạy nặng tính hàn lâm, lý thuyết khiến các em không thể tiếp thu bài giảng, sinh ra tâm lý mặc cảm, tự ti với bạn bè rồi tự ý nghỉ học sau kỳ kiểm tra học kỳ 1.

Yếu tố kinh tế với 42,8% hộ nghèo và tập quán mùa vụ đóng vai trò là chất xúc tác tiêu cực. Vào vụ thu hoạch, học sinh nghỉ học dài ngày để lao động phụ giúp gia đình, dẫn đến việc mất kiến thức căn bản và bỏ hẳn. So sánh với các nghiên cứu trước đây của Bộ Giáo dục và Đào tạo trên phạm vi toàn quốc (nguyên nhân học lực yếu chiếm 38,03%, kinh tế khó khăn chiếm 30,36%), số liệu tại huyện Lâm Bình cho thấy nguyên nhân học lực yếu chiếm tỷ trọng vượt trội lên tới 70,0%. Kết quả này khẳng định giải pháp can thiệp của hiệu trưởng phải ưu tiên chuyển trọng tâm từ cứu trợ vật chất đơn thuần sang cải tiến phương pháp dạy học phân hóa và tổ chức phụ đạo thực chất.

Đề xuất và khuyến nghị

Nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ dành cho hiệu trưởng các trường trung học phổ thông vùng cao huyện Lâm Bình:

Thứ nhất, nâng cao năng lực chuyên môn và phẩm chất nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên. Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng định kỳ, tập huấn 100% giáo viên bộ môn về kỹ năng dạy học phân hóa đối tượng, phương pháp giảng dạy tích cực và kiến thức văn hóa, tiếng nói dân tộc Tày, Dao, Mông. Đặt mục tiêu 100% giờ dạy trên lớp giảm tải tính hàn lâm, tăng cường liên hệ thực tế đời sống địa phương trong khung thời gian năm học 2015 - 2017.

Thứ hai, tổ chức hệ thống giải pháp sư phạm giúp đỡ học sinh diện yếu kém, có hoàn cảnh đặc biệt. Ban giám hiệu chỉ đạo phân loại trình độ học sinh ngay từ tuần đầu lớp 10, phân công giáo viên có kinh nghiệm tổ chức dạy phụ đạo miễn phí tối thiểu 2 buổi/tuần cho nhóm học sinh yếu kém. Thiết lập chỉ tiêu giảm tỷ lệ học sinh xếp loại học lực kém từ 92,5% xuống dưới 30% sau 2 học kỳ can thiệp liên tục.

Thứ ba, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị và kiến tạo môi trường trường học thân thiện. Hiệu trưởng huy động các nguồn lực theo chương trình kiên cố hóa trường lớp, trang bị đủ 2 phòng bộ môn thí nghiệm thực hành cho mỗi trường, tổ chức các hoạt động văn hóa thể thao dân gian trong giờ ngoại khóa nhằm tạo động lực vui chơi, kéo giảm tỷ lệ vắng học không phép xuống dưới 1% mỗi tháng.

Thứ tư, hoàn thiện quy chế phối hợp ba môi trường giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng xã hội. Thiết lập sổ liên lạc định kỳ và mạng lưới thông tin nhanh giữa giáo viên chủ nhiệm với trưởng bản, người có uy tín trong dòng họ; phối hợp cùng Hội Khuyến học hỗ trợ học bổng, sách vở và miễn giảm các khoản đóng góp cho 100% học sinh nghèo, đảm bảo giữ vững sĩ số toàn trường trên 97% hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm thứ nhất là cán bộ quản lý và ban giám hiệu các trường trung học phổ thông khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa. Luận văn cung cấp khung quy trình 4 bước quản trị sĩ số, công cụ chẩn đoán nguy cơ bỏ học từ sớm ở khối lớp 10 và các biện pháp chỉ đạo chuyên môn phù hợp với vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Nhóm thứ hai là đội ngũ giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn công tác tại vùng khó khăn. Tài liệu là cẩm nang thực tiễn về phương pháp nắm bắt tâm lý học sinh cá biệt, kỹ năng phân hóa bài giảng để dạy học sinh mất căn bản, cũng như cách thức phối hợp với phụ huynh người dân tộc thiểu số để duy trì chuyên cần.

Nhóm thứ ba là các cơ quan quản lý nhà nước như Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang, Phòng Dân tộc và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Dữ liệu thực chứng giúp các nhà hoạch định ban hành chính sách hỗ trợ bán trú dân sinh, phân bổ ngân sách phụ đạo và bố trí biên chế giáo viên hợp lý cho các địa bàn thuộc Chương trình 30a.

Nhóm thứ tư là học viên cao học, nghiên cứu sinh và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục. Công trình cung cấp bộ khung phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, hệ thống công cụ khảo sát thực địa và nguồn số liệu tham khảo chuẩn xác về thực trạng giáo dục dân tộc vùng cao.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân căn bản nhất khiến học sinh dân tộc tại các trường trung học phổ thông huyện Lâm Bình bỏ học là gì? Nguyên nhân trực tiếp và chiếm tỷ trọng lớn nhất là do học lực quá yếu kém, chiếm tới 70,0% tổng số các ca bỏ học. Khi bị mất gốc kiến thức từ cấp học dưới và không theo kịp chương trình sách giáo khoa mới (với 78,8% giáo viên đánh giá là quá tải), học sinh nảy sinh tâm lý mặc cảm, chán học và quyết định nghỉ học.

Vì sao tỷ lệ bỏ học lại tập trung cao nhất ở học sinh khối lớp 10? Khối 10 ghi nhận tỷ lệ bỏ học lên tới 7,4% (52/701 học sinh) do đây là giai đoạn chuyển cấp với sự thay đổi lớn về độ khó kiến thức, phương pháp giảng dạy nhanh hơn và điều kiện học tập xa nhà. Đa phần học sinh bỏ học sau khi nhận kết quả xếp loại học lực yếu kém ở học kỳ 1.

Học sinh bỏ học tại địa bàn khảo sát có phải do vi phạm đạo đức hay hạnh kiểm xấu không? Không. Số liệu hồ sơ thực tế cho thấy 52,8% học sinh bỏ học có hạnh kiểm xếp loại tốt và 26,4% xếp loại khá (tổng cộng 79,2% đạt từ khá trở lên), trong khi chỉ có 9,0% xếp loại yếu. Điều này khẳng định các em rời trường vì rào cản học lực và hoàn cảnh kinh tế chứ không phải do vi phạm kỷ luật.

Biện pháp nào được các nhà quản lý đánh giá là cấp bách nhất để giữ chân học sinh? Biện pháp cấp bách hàng đầu là tổ chức phân loại học lực ngay từ đầu năm lớp 10 để dạy phụ đạo, bồi dưỡng kiến thức hổng hoàn toàn miễn phí. Đi kèm với đó là đổi mới phương pháp giảng dạy của giáo viên, giảm bớt lý thuyết trừu tượng và tăng cường thực hành để tạo hứng thú học tập.

Vai trò của già làng, trưởng bản và chính quyền cơ sở được phát huy như thế nào trong các giải pháp đề xuất? Già làng và trưởng bản là cầu nối văn hóa quan trọng nhất để tuyên truyền thay đổi nhận thức của 70,2% phụ huynh làm nông nghiệp. Nhà trường phối hợp cùng chính quyền xã và Hội Khuyến học đến từng hộ gia đình ký cam kết duy trì việc học, kịp thời hỗ trợ gạo và chi phí cho các em có hoàn cảnh khó khăn.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết trọn vẹn những mục tiêu khoa học và thực tiễn cấp bách thông qua 5 kết quả nổi bật:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về quản lý trường học vùng khó khăn, khẳng định vai trò quyết định của hiệu trưởng trong việc phối hợp các nguồn lực giáo dục nhằm duy trì sĩ số.
  • Phân tích rõ thực trạng bỏ học tại 3 trường trung học phổ thông huyện Lâm Bình với tỷ lệ bình quân hàng năm trên 5%, trong đó 100% là học sinh dân tộc thiểu số và 92,5% thuộc diện học lực kém.
  • Chỉ rõ bản chất nguyên nhân bỏ học: yếu tố học lực yếu kém chiếm 70,0%, hoàn cảnh kinh tế nghèo khó chiếm 12,3% và sự quá tải của chương trình chiếm 78,8% ý kiến giáo viên.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm biện pháp quản lý khả thi, lấy đổi mới phương pháp giảng dạy, tổ chức phụ đạo phân hóa và liên kết nhà trường - gia đình - xã hội làm giải pháp đột phá.
  • Khảo sát thực nghiệm khẳng định 100% cán bộ quản lý và lãnh đạo địa phương đánh giá các giải pháp đề xuất có tính cần thiết và tính khả thi rất cao, sẵn sàng áp dụng trong lộ trình 2015 - 2020.

Để hiện thực hóa mục tiêu không để học sinh dân tộc thiểu số bị bỏ lại phía sau, các nhà quản lý giáo dục, quý thầy cô giáo và các nhà nghiên cứu hãy tham khảo, áp dụng ngay hệ thống giải pháp của luận văn vào công tác quản trị trường học vùng cao. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp này là chìa khóa then chốt để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thúc đẩy sự phát triển bền vững của các địa phương miền núi.