Tổng quan nghiên cứu

Tại Việt Nam, quản lý chất thải y tế là một trong những thách thức môi trường hàng đầu đối với các cơ sở khám chữa bệnh. Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh có quy mô hơn 140 giường bệnh, tiếp nhận trung bình gần 400 lượt người đến khám và điều trị mỗi ngày. Sự gia tăng nhanh chóng về nhu cầu dịch vụ y tế đã kéo theo áp lực lớn về lượng chất thải phát sinh. Số liệu khảo sát thực tế trong 3 tháng đầu năm 2017 cho thấy, trung bình mỗi ngày bệnh viện phát sinh 207,6 kg chất thải rắn, trong đó chất thải y tế nguy hại chiếm 34,9 kg, cùng lượng nước thải lên đến 130 m³/ngày đêm.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là việc kiểm soát nguồn thải, tối ưu hóa quy trình phân loại tại nguồn và nâng cao hiệu quả các công trình xử lý chất thải rắn và nước thải y tế tuyến huyện. Mục tiêu cụ thể của luận văn nhằm đánh giá toàn diện hiện trạng công tác thu gom, phân loại, vận chuyển, lưu giữ và xử lý chất thải tại Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Phong; phân tích các mô hình, công nghệ xử lý tiên tiến trong nước; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ bảo đảm an toàn vệ sinh môi trường theo quy chuẩn quốc gia.

Nghiên cứu được triển khai tại Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh trong khung thời gian từ tháng 02/2016 đến tháng 05/2017. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp các số liệu định lượng về dòng thải, chỉ ra các nút thắt trong khâu vận chuyển nội bộ (chỉ đạt 48,0% tiêu chí chuẩn) và đề xuất các giải pháp khả thi giúp nâng tỷ lệ tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật lên 100%, giảm thiểu triệt để nguy cơ lây nhiễm chéo và ô nhiễm thứ cấp đối với cộng đồng dân cư xung quanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng của hai lý thuyết then chốt trong khoa học quản lý môi trường: Lý thuyết quản trị chất thải theo vòng đời sản phẩm và Nguyên tắc cận kề (Proximity Principle) trong kiểm soát chất thải nguy hại. Nguyên tắc cận kề chỉ rõ chất thải y tế nguy hại phải được xử lý ngay tại nơi phát sinh hoặc tại cụm cơ sở gần nhất nhằm hạn chế tối đa rủi ro trong quá trình lưu thông. Đồng thời, mô hình chu trình quản lý chất thải khép kín bao gồm các mắt xích liên hoàn: phát sinh, phân định, phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý và giám sát định kỳ.

Khung khái niệm trọng tâm bao gồm: Chất thải y tế nguy hại (chất thải lây nhiễm sắc nhọn, không sắc nhọn, nguy cơ cao, giải phẫu và chất thải nguy hại không lây nhiễm); Nước thải y tế với các thông số ô nhiễm đặc trưng như BOD5, COD, Coliforms, chất khử trùng; và Quy chế mã màu bao bì lưu chứa (màu vàng cho rác lây nhiễm, màu đen cho rác nguy hại không lây nhiễm, màu xanh cho rác thông thường, màu trắng cho rác tái chế). Khung pháp lý điều chỉnh trực tiếp đề tài bao gồm Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, Nghị định số 38/2015/NĐ-CP, Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT và Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT về quản lý chất thải y tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài kết hợp giữa số liệu sơ cấp và thứ cấp. Số liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo hiện trạng môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2015 và các báo cáo thống kê chuyên ngành y tế. Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa, đo đạc khối lượng rác thải thực tế và kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí, nước thải của bệnh viện trong các năm 2015-2016.

Cỡ mẫu điều tra xã hội học bao gồm 95 phiếu hỏi khảo sát thực tế. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng nhằm bảo đảm tính đại diện cho hai nhóm chủ thể chính: nhóm cán bộ, nhân viên y tế (bác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên, hộ lý, nhân viên vệ sinh) và nhóm người thụ hưởng dịch vụ (bệnh nhân điều trị nội trú, ngoại trú và người nhà bệnh nhân). Phương pháp phân tích thống kê mô tả trên phần mềm chuyên dụng được lựa chọn để xử lý số liệu định lượng, kết hợp phương pháp chuyên gia và phương pháp đánh giá theo bộ tiêu chí của Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT. Toàn bộ lộ trình thu thập, xử lý và phân tích số liệu diễn ra từ tháng 02/2016 đến tháng 05/2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, lượng chất thải y tế phát sinh tỷ lệ thuận với công suất phục vụ của bệnh viện. Trong 3 tháng đầu năm 2017, trung bình mỗi ngày bệnh viện phát sinh 207,6 kg chất thải rắn y tế. Trong đó, chất thải nguy hại chiếm 34,9 kg/ngày (tương đương 16,81% tổng lượng chất thải rắn), cao hơn mức tỷ lệ trung bình 15% theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). Lượng nước thải y tế phát sinh trung bình đạt mức 130 m³/ngày đêm.

Thứ hai, công tác phân loại rác tại nguồn được triển khai theo 3 nhóm màu sắc túi theo quy định, tuy nhiên công tác vận chuyển nội bộ bộc lộ nhiều điểm nghẽn khi chỉ đạt 48,0% các tiêu chí đánh giá. Toàn bệnh viện chỉ có 03 xe chuyên dụng để thu gom rác, quá trình đẩy xe chưa được đậy nắp kín, còn hiện tượng rỉ nước rác ra sàn và các phương tiện chưa trang bị hệ thống cảnh báo an toàn sự cố.

Thứ ba, về công nghệ xử lý, chất thải rắn nguy hại được vận hành thiêu đốt tại chỗ bằng lò đốt 2 buồng CHUWASTAR F-1KHH (công suất thiết kế 160-200 kg/24h, mỗi mẻ đốt 20-30 kg) kết hợp thuê đơn vị chức năng bên ngoài xử lý định kỳ. Nước thải y tế được xử lý qua hệ thống hợp khối công nghệ sinh học KUBOTA JOHKASOU của Nhật Bản. Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí và nước thải đầu ra trong các năm 2015 và 2016 đều nằm trong ngưỡng giới hạn cho phép của các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Thứ tư, kết quả điều tra 95 phiếu khảo sát chỉ ra rằng mức độ hiểu biết về quản lý chất thải của nhân viên y tế chủ yếu đạt loại khá và trung bình, vẫn còn tỷ lệ nhất định cán bộ nhầm lẫn giữa các mã màu rác. Đối với nhóm bệnh nhân và người nhà, nhận thức lý thuyết rất hạn chế nhưng ý thức chấp hành bỏ rác vào thùng đạt tỷ lệ tương đối cao.

Thảo luận kết quả

Khi biểu diễn dữ liệu qua biểu đồ cơ cấu rác thải và bảng theo dõi khối lượng 6 tháng cuối năm 2016, bức tranh phát thải cho thấy sự dao động phụ thuộc chặt chẽ vào mùa bệnh dịch và lưu lượng bệnh nhân khám ngoại trú. Tỷ lệ chất thải nguy hại chiếm 16,81% phản ánh thực trạng phân loại tại các khoa điều trị lâm sàng chưa triệt để, rác sinh hoạt vẫn bị bỏ lẫn vào thùng màu vàng chứa rác lây nhiễm, làm tăng khối lượng rác nguy hại cần tiêu hủy.

Nguyên nhân của việc tiêu chí vận chuyển nội bộ chỉ đạt 48,0% xuất phát từ sự thiếu hụt kinh phí đầu tư phương tiện chuyên dụng đạt chuẩn và hạ tầng hành lang bệnh viện chưa thiết kế phân luồng riêng biệt giữa luồng sạch và luồng nhiễm khuẩn. So sánh với bức tranh chung của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2015 (tổng lượng chất thải y tế toàn tỉnh khoảng 550-600 tấn/năm, trong đó chất thải nguy hại từ 75-80 tấn/năm), việc Bệnh viện Yên Phong duy trì lò đốt 2 buồng đạt chuẩn đã giải quyết tốt bài toán xử lý tại chỗ, giảm tải chi phí vận chuyển liên huyện. Các số liệu phân tích chứng minh rằng hệ thống KUBOTA JOHKASOU và lò đốt CHUWASTAR F-1KHH là giải pháp kỹ thuật phù hợp cho bệnh viện tuyến huyện, song cần siết chặt hơn nữa khâu vận chuyển nội bộ để ngăn chặn rủi ro phát tán mầm bệnh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết quả khảo sát thực tế, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu lực quản lý chất thải tại bệnh viện:

  1. Đầu tư nâng cấp trang thiết bị thu gom và vận chuyển nội bộ: Mua sắm bổ sung 05 xe vận chuyển rác chuyên dụng bằng inox có nắp đậy kín khít, đáy chống rò rỉ nước rác và có gắn logo cảnh báo nguy hại đúng quy cách; nâng tỷ lệ đạt chuẩn tiêu chí vận chuyển từ 48,0% lên 100% trước quý IV năm 2017. Chủ thể chịu trách nhiệm: Ban Giám đốc và Phòng Hành chính quản trị Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Phong.

  2. Chuẩn hóa quy trình đào tạo và kiểm soát phân loại tại nguồn: Tổ chức tối thiểu 04 đợt tập huấn định kỳ hàng năm cho 100% cán bộ, nhân viên y tế và nhân viên vệ sinh về Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT; giảm tỷ lệ phân loại nhầm lẫn rác thải xuống dưới 5% trong vòng 6 tháng. Chủ thể chịu trách nhiệm: Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn phối hợp với Phòng Kế hoạch tổng hợp.

  3. Tối ưu hóa vận hành và bảo trì định kỳ hệ thống công nghệ xử lý: Thiết lập lịch bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ 03 tháng/lần cho lò đốt CHUWASTAR F-1KHH và hệ thống xử lý nước thải KUBOTA JOHKASOU; thực hiện quan trắc môi trường 06 tháng/lần bảo đảm 100% mẫu nước thải và khí thải đạt quy chuẩn hiện hành. Chủ thể chịu trách nhiệm: Tổ Quản lý môi trường của bệnh viện phối hợp với các đơn vị quan trắc độc lập.

  4. Đẩy mạnh truyền thông trực quan hóa cho bệnh nhân và cộng đồng: Thiết kế và lắp đặt 30 bảng hướng dẫn phân loại bằng hình ảnh trực quan tại các sảnh chờ, hành lang buồng bệnh; nâng mức độ hiểu biết đúng về quy định rác thải y tế của người nhà bệnh nhân lên trên 80% trước năm 2018. Chủ thể chịu trách nhiệm: Tổ Truyền thông và Đoàn Thanh niên Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Phong.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho các nhóm đối tượng sau:

  • Ban Giám đốc và cán bộ quản lý môi trường tại các bệnh viện tuyến huyện: Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn về đánh giá dòng thải, kiểm toán chất thải rắn và nước thải; hướng dẫn chi tiết cách thức chuẩn hóa quy trình phân loại, lưu giữ và vận hành hệ thống Johkasou cũng như lò đốt 2 buồng nhằm nâng cao điểm đánh giá chất lượng bệnh viện.

  • Cơ quan quản lý nhà nước như Sở Y tế, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm về định mức phát thải (207,6 kg rác/ngày và 130 m³ nước thải/ngày đêm đối với quy mô 140 giường bệnh), phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và xây dựng quy hoạch xử lý chất thải y tế theo mô hình cụm liên huyện.

  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Khoa học môi trường, Quản lý môi trường, Y tế công cộng: Tài liệu đóng vai trò là một case study hoàn chỉnh về phương pháp luận nghiên cứu thực địa, kỹ thuật thu thập và phân tích dữ liệu chất thải theo các quy chuẩn pháp lý hiện hành.

  • Các đơn vị tư vấn và kỹ sư công nghệ môi trường: Cung cấp các thông số thực tế về hiệu quả vận hành lò đốt CHUWASTAR và hệ thống KUBOTA JOHKASOU, làm căn cứ thiết kế và chuyển giao công nghệ xử lý chất thải phù hợp cho các cơ sở y tế có quy mô từ 100 đến 200 giường bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ chất thải y tế nguy hại tại Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Phong là bao nhiêu? Theo số liệu 3 tháng đầu năm 2017, bệnh viện phát sinh 207,6 kg rác thải/ngày, trong đó chất thải y tế nguy hại là 34,9 kg/ngày, chiếm tỷ lệ 16,81%. Tỷ lệ này cao hơn nhẹ so với mức ước tính 15% của Tổ chức Y tế Thế giới do khâu phân loại tại một số phòng bệnh còn để lẫn rác thông thường.

Điểm hạn chế lớn nhất trong chu trình quản lý chất thải tại bệnh viện là gì? Hạn chế lớn nhất là khâu vận chuyển nội bộ khi chỉ đạt 48,0% tiêu chí chuẩn. Toàn bệnh viện chỉ có 03 xe thu gom, trong quá trình vận chuyển chưa được đậy kín nắp, còn để rò rỉ nước rác ra sàn và chưa có thiết bị cảnh báo an toàn khi xảy ra sự cố va chạm.

Bệnh viện đang sử dụng công nghệ nào để xử lý nước thải y tế? Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Phong xử lý toàn bộ 130 m³/ngày đêm nước thải y tế bằng hệ thống công nghệ sinh học hợp khối KUBOTA JOHKASOU chuyển giao từ Nhật Bản. Các kết quả quan trắc giai đoạn 2015-2016 cho thấy các chỉ tiêu ô nhiễm sau xử lý đều đạt giới hạn cho phép.

Nhận thức của nhân viên y tế và bệnh nhân về rác thải y tế khác nhau như thế nào? Khảo sát từ 95 phiếu điều tra cho thấy nhận thức của cán bộ y tế đạt mức khá và trung bình, đôi khi còn nhầm lẫn giữa các loại túi đựng. Nhóm bệnh nhân và người nhà có hiểu biết lý thuyết rất thấp nhưng lại có ý thức tuân thủ bỏ rác vào thùng tương đối nghiêm túc.

Nghiên cứu áp dụng những văn bản quy phạm pháp luật chính nào để đánh giá? Đề tài căn cứ trực tiếp vào Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT, Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT, Nghị định số 38/2015/NĐ-CP và Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 để xây dựng bộ tiêu chí đánh giá cho từng công đoạn thu gom, vận chuyển, lưu giữ và xử lý.

Kết luận

  • Xác lập chính xác định mức phát thải tại bệnh viện quy mô 140 giường với 207,6 kg chất thải rắn/ngày và 130 m³ nước thải/ngày đêm.
  • Chỉ ra mắt xích yếu nhất trong chu trình quản trị là khâu vận chuyển nội bộ khi chỉ đạt 48,0% tiêu chí chuẩn với 03 xe vận chuyển chưa kín khít.
  • Đánh giá hiệu quả thực tế của công nghệ lò đốt CHUWASTAR F-1KHH và hệ thống KUBOTA JOHKASOU trong việc bảo đảm khí thải và nước thải đạt quy chuẩn môi trường.
  • Đo lường chi tiết mức độ nhận thức và tuân thủ quy chế quản lý chất thải của 95 đối tượng gồm nhân viên y tế, bệnh nhân và người nhà.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp kỹ thuật, đào tạo, quản lý và truyền thông có tính ứng dụng cao cho các cơ sở y tế tuyến huyện.

Lộ trình triển khai các giải pháp nâng cấp phương tiện và hoàn thiện đào tạo nhân sự cần được hoàn thành trong giai đoạn 2017-2018. Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý quan tâm có thể khai thác toàn văn tài liệu luận văn thạc sĩ khoa học môi trường của tác giả Cao Thị Dạ Ngân để áp dụng các mô hình đánh giá và giải pháp kỹ thuật vào thực tiễn cơ sở.